Xây dựng chiến lược marketing mix cho nhà máy nhôm Đông Anh giai đoạn 2008- 2010 - Pdf 83

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về đổi mới cải
cách nền kinh tế trong những năm vừa qua nền kinh tế Việt Nam đã đạt được
những thành tựu to lớn về nhiều mặt. Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần
thứ VI năm 1986 là cái mốc đánh dấu sự thay đổi lớn của nền kinh tế Việt
Nam từ một nền kinh tế lạc hậu kém phát triển chuyển sang nền kinh tế thị
trường năng động . Con đường đổi mới đó đã giúp Việt Nam giảm nhanh
được tình trạng nghèo đói, bước đầu xây dựng nền kinh tế công nghiệp hóa,
đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đi đôi với sự công bằng tương đối
trong xã hội.
Đặc biệt hiện nay Việt Nam đã là thành viên của các khối ASEAN;
APEC; khối mậu dịch tự do AFTA; và năm 2008 là tổ chức thương mại thế
giới WTO thì cơ hội và thách thức đến với các doanh nghiệp Việt Nam là vô
cùng rõ rệt. Cùng với việc xây dựng luật, các thể chế thị trường ở Việt Nam
cũng từng bước được hình thành. Chính phủ đã chủ trương xóa bỏ cơ chế tập
trung, bao cấp, nhấn mạnh quan hệ hàng hóa tiền tệ, tập trung vào các biện
pháp quản lý kinh tế, thành lập hàng loạt các tổ chức tài chính, ngân hàng,
hình thành các thị trường cơ bản như thị trường tiền tệ, thị trường lao động,
thị trường hàng hóa, thị trường đất đai… Cải cách hành chính được thúc đẩy
nhằm nâng cao tính cạnh tranh của nền kinh tế, tạo môi trường thuận lợi và
đầy đủ hơn cho hoạt động kinh doanh, phát huy mọi nguồn lực cho tăng
trưởng kinh tế.
Với tư cách một công ty quốc doanh trong thời đại chuyển mình, C.Ty
Cơ Khí Đông Anh (CKĐA) là một minh chứng sống động cho sự thành công
của thời kỳ đổi mới. Vượt qua những dấu ấn của một thời quan liêu bao cấp,
SVTH: Mai quý niªm líp: marketing 46b
1
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
thay đổi theo nhịp đập của thị trường, Hiện nay, công ty đã trở thành nhà sản
xuất hàng đầu cho một số mặt hàng công nghiệp.

đang là một tín hiệu tốt cho sự phát triển ngành nhôm công nghiệp Việt Nam.
Qua bảng tổng hợp số liệu và qua sự phản ánh của các đại lý cho thấy
sản phẩm nhôm hiện đang được bán tốt trên thị trường.
Theo số liệu điều tra trên phạm vi 31 tỉnh thành phố (của 7 cụm thị
trường), mức tiêu thụ bình quân tháng ước tính là 1807 tấn. Nếu suy rộng ra
các tỉnh còn lại với mức tiêu thụ tươg đồng thì mức tiêu thụ bình quân một
tháng của toàn bộ thị trường các tỉnh ước tính là 3600tấn/tháng, điều này hoàn
toàn phù hợp với thực tế công xuất sản xuất ước tính được phân bổ cho các
nhà máy nhôm hiện nay trên thị trường.
1.2 . Cơ cấu
Hiện tại thị trường Việt nam đang nhập khẩu khoảng 10% nhôm thành
phẩm từ nước ngoài về lắp đặt trong nước, còn lại được cung cấp từ các nhà
máy sản xuất trong nước. Tuy nhiên bên cạnh đó 80% là các sản phẩm kém
chất lượng không đủ tiêu chuẩn độ dầy theo quy định trong lĩnh vực xây dựng
còn lại 20% các công trình là sử dụng các chủng loại nhôm đủ tiêu chuẩn về
chiều dầy.
Mức tiêu thụ bình quân hàng tháng tại thị trường Việt nam khoảng 4500
tấn đến 5000 tấn sản phẩm nhôm/tháng.
SVTH: Mai quý niªm líp: marketing 46b
3
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
1.3 . Xu hướng vận động
Giai đoạn 2008 2010 là giai đoạn tăng trưởng và phát triển mạnh của thị
trường xây dựng và giao thông, đặc biệt là thị trường dự án các khu đô thị các
chung cư cao tầng. Thị trường nhôm có sự chuyển đổi từ hàng chất lượng
thấp sang hàng chất lượng cao đặc biệt là xu hướng chuyển đổi từ nhôm
anode sang nhôm sơn tĩnh điện.
Thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đang mở rộng diện tích
mặt bằng. Chủ trương của chính phủ phát triển các thành phố vệ tinh sẽ tạo ra
động lực cho các ngành xây dựng phát triển, nhiều khu đô thị mới sẽ được

Nhiều dây chuyền sơn, film tư nhân được lắp đặt mới...đặc biệt là khu vực thị
trường miền nam sản phẩm film do các đơn vị đầu tư nhỏ có nhiều lợi thế
cạnh tranh.
Căn cứ trên các số liệu thu thập được, qua đánh giá sơ bộ cho thấy:
Đối thủ Tungkuang hiện nay đang là đối thủ dẫn đầu trên thị trường với
mức tiêu thụ ước khoảng 557 tấn/tháng/31 tỉnh, với hai thương hiệu là
Tungkuang và Tài việt, chiếm khoảng 30% thị phần các tỉnh được điều tra.
Đối thủ xếp thứ hai với thị phần lớn là Tung shin với mức tiêu thụ khoảng
422 tấn/tháng/31 tỉnh, chiếm khoảng 23% thị phần các tỉnh được đìêu tra.
Xếp sau lần lượt là các đối thủ khác như:
YNG hua với sản lượng là 301 tấn/tháng/31 tỉnh, chiếm khoảng 16% thị
phần các tỉnh được đìêu tra.
Asean với sản lượng 241 tấn/tháng/31 tỉnh, chiếm khoảng 13% thị phần
được điều tra.
Shalumi 183 tấn/tháng/31 tỉnh chiếm khoảng 10% thị phần các tỉnh
được điều tra.
Các thương hiệu của các đối thủ khác trong nước có mức tiêu thụ nhỏ lẻ
như Hal, consevco, Vijalco, Coma,... với mức thị phần nhỏ.
SVTH: Mai quý niªm líp: marketing 46b
5
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Tuy nhiên do phạm vi nghiên cứu mới được triển khai còn cục bộ trong
phạm vi 31 tỉnh nên số liệu điều tra làm căn cứ để đánh giá có độ chính xác là
chưa cao nếu nhân rộng ra toàn quốc.
Việc đánh giá chính xác mức độ tiêu thụ và thị trường của từng đối thủ
sẽ được tổng kết vào giai đoạn II, khi tất cả các đoạn thị trường được triển
khai nghiên cứu.
Mức tiêu thụ của các đối thủ cạnh tranh chủ yếu:
Tungkuang : 9000 tấn/năm
Tung shin : 5500 tấn/năm

thì sản phẩm sơn đang bắt đầu tăng dần tỷ lệ bán trên thị trường do màu sắc
đa dạng.
2.3 . Vị trí công ty
Hiện nay nhà máy nhôm Đông Anh đã đứng vững trên thị trường Việt
Nam . Các mảng thị trường được trải dài trên khắp đất nước. Trong đó có hơn
30 tỉnh thành chủ yếu như:
Bảng 1: Khu vực thị trường của nhà máy
TT Khu vực thị trường TT Khu vực thị trường TT Khu vực thị trường
1 Tuyên Quang 12 Bắc Giang 23 Uông Bí
2 Hà Giang 13 Hải Dương 24 Bắc Ninh
3 Cao Bằng 14 Thanh Hoá 25 Sơn Tây
4 Vĩnh Phúc 15 Nghệ An 26 Hà Nam
5 Phúc yên 16 Bà rịa vũng tàu 27 Nam Định
6 Thái Nguyên 17 Điện biên 28 Thái Bình
7 Quảng Ninh 18 Bắc Kạn 29 Nghệ An
8 Hoà bình 19 Yên Bái 30 Bỉm Sơn
9 Hà Tây 20 Lao cai 31 Sao đỏ
10 Hà Nội 21 Hải Phòng 32 Hưng yên
11 Đà Nẵng 22 Phú thọ 33 Cẩm phả
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh 2007)
SVTH: Mai quý niªm líp: marketing 46b
7
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Thương hiệu DDA của nhà máy nhôm Đông Anh đã là một thương hiệu
vững mạnh trên toàn quốc.
Tại thị trường Miền Bắc, công ty đã có chỗ đứng vững chắc, thị phần chiếm
được tương đối lớn.
Tại thị trường Miền Trung và Miền Nam, thương hiệu nhà máy đã được
nhiều người biết đến, tuy nhiên vẫn chưa mở rộng được quy mô bán hàng tại
các khu vực này.

3.2 Môi trường luật pháp
Các bộ luật kinh doanh, luật doanh nghiệp, luật thuế… đã và đang được
các cơ quan chức năng hoàn thiện và xây dựng mới. Vì thế môi trường này
chắc chắn là chưa ổn định mà có rất nhiều thay đổi trong thời gian tới.
Cơ chế xuất nhập khẩu ngày càng thông thoáng, điều này làm cho các
nhà máy nhôm Việt Nam phải cạnh tranh khốc liệt với các công ty nước
ngoài. Nhưng bù lại, thị trường xuất khẩu lại mở rộng.
3.3 Môi trường kinh tế
Trong mấy năm trở lại đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế ở nước ta đã tăng
lên, thu nhập bình quân đầu người cũng tăng, nhu cầu tiêu dùng ngày càng
cao, người tiêu dùng có những đòi hỏi mới. Đứng trước tình trạng cơ sở hạ
tầng, giao thông thấp kém do chiến tranh để lại, nhà nước ta đã có những
chính sách cải tạo nâng cấp để theo kịp mức sống ngày càng cao của người
dân. Các khu đô thị mới dần được quy hoạch và đưa vào hoạt động hết. Về
giao thông đường bộ, đường thuỷ cũng như hàng không được nâng cấp cải tạo
một cách nhanh chóng. Chính điều này đã tạo điều kiện cho nền kinh tế phát
triển hơn và mở ra các hướng kinh doanh mới cho các doanh nghiệp nói
chung và các nhà máy nhôm nói riêng. Với sự xâm nhập của các tập đoàn
kinh doanh nhôm lớn trên thế giới vào Việt Nam đã làm cho các doanh
SVTH: Mai quý niªm líp: marketing 46b
9
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
nghiệp trong nước gặp phải nhưng khó khăn lớn. Sự cạnh tranh trên thị
trường ngày càng khốc liệt hơn.
4.4 Môi trường công nghệ.
Môi trường công nghệ thay đổi một cách nhanh chóng nhất là trong lĩnh
vực điện tử. Ngày nay, hầu hết các thiết bị máy móc đều được điện tử hoá. Có
những thiết bị điều khiển tự động. Sự trợ giúp của máy móc đã làm cho năng
suất tăng lên đáng kể. Các công ty đưa những tiến bộ của khoa học vào công
việc sản xuất của công ty. Năng suất tăng cao, giá thành phẩm ngày càng

SVTH: Mai quý niªm líp: marketing 46b
11
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
và đại tu các loại máy thi công cơ giới , bán cơ giới và tổ chức sản xuất một
số phụ tùng thay thế để phục vụ cho việc sửa chữa.
Năm 1978, Nhà máy cơ khí kiến trúc Đông Anh được đổi tên thành Nhà
máy cơ khí xây dựng Đông Anh.
Ngày 05 tháng 12 năm 1989, theo quyết định số1010/BXD – TCLĐ của
Bộ Xây Dựng, Nhà máy cơ khí xây dựng Đông Anh được đổi tên thành nhà
máy cơ khí và đại tu ô tô máy kéo Đông Anh thuộc Liên hiệp các xí nghiệp
thi công cơ giới (LICOGI), Bộ Xây Dựng.
Ngày 20 tháng 01 năm 1995, theo quyết định số 998/BXD – TCLĐ của
Bộ Xây Dựng, Nhà máy cơ khí và đại tu ô tô máy kéo Đông Anh được đổi tên
thành công ty cơ khí Đông Anh.
Ngày 28/04/2006 theo Quyết định số 248QĐ/TCT – HĐQT của Hội
đồng quản trị Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng, căn cứ quyết định
2437/QĐ BXD ngày 30/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng, Công ty Cơ
khí Đông Anh – thành viên của Tổng công ty Xây dựng và Phát triển hạ tầng
được đổi tên thành “Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cơ khí Đông
Anh” cho đến nay.
Qua hơn 40 năm hoạt động và phát triển, Công ty cơ khí Đông Anh đã
không ngừng đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, nâng cao chất
lượng trang thiết bị kỹ thuật, cải tạo hệ thống nhà xưởng, đào tạo và tuyển
dụng đội ngũ công nhân, các cán bộ công nhân viên giỏi, thành thạo tay nghề
chuyên môn, đa dang hoá sản phẩm. Hoàn thiện bộ máy quản lý, mở rộng thị
trường trong và ngoài nước.
Công ty Cơ khí Đông Anh là doanh nghiệp Nhà nước cấp I và là một
đơn vị thành viên của Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (LICOGI)
thuộc Bộ Xây Dựng.
SVTH: Mai quý niªm líp: marketing 46b

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Sản phẩm cho các ngành công nghiệp như đóng toa xe, ô tô, tàu thuỷ, xe
đạp...
Sản phẩm cửa đi, cửa sổ, vách dựng vách ngăn hoàn thiện.
Dịch vụ thi công lắp đặt các công trình.
1.3 . Cơ cấu tổ chức
Giám đốc: Đặng Văn Chung
Sinh năm: 1956
Sơ đồ 1: Tổ chức của nhà máy
(Nguồn: Giới thiệu chung về nhà máy)
SVTH: Mai quý niªm líp: marketing 46b
Giám đốc
Kế toán trưởng
P.Giám đốc KDP.Giám đốc SX
Phòng
Kỹ thuật
Phòng
Cơ điện
Phòng
KCS
Phòng
Kỹ thuật
Tổ
dự án
Tổ
kho
Tổ vật

Tổ Hành
chính

Với ba phân xưởng sản xuất và một xưởng gia công kết cấu được trang
bị hệ thống dây chuyền thiết bị hiện đại đồng bộ gồm:
+ Phân xưởng đùn ép thanh nhôm định hình chất lượng cao
+ Phân xưởng anode xử lý và trang trí bề mặt thanh nhôm bằng phương
pháp Anode hoá.
+ Phân xưởng sơn tĩnh điện và phủ film, xử lý và trang trí bề mặt thanh
nhôm bằng phương pháp sơn tĩnh điện và phủ film.
Với hệ thống thiết bị hiện đại và đồng bộ, được bố trí khoa học, đảm bảo
cho nhà máy vận hành đạt công suốt 10.000tân/năm
SVTH: Mai quý niªm líp: marketing 46b
15
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
● HỆ THỐNG THIẾT BỊ
a. Hệ thống thiết bị của phân xưởng đùn ép:
Hệ thống thiết bị máy đùn ép hiện đại, tính tự động hoá cao, điều khiển
bằng hệ điều hành PLC, được cung cấp bởi các nhà chế tạo hàng đầu trên thế
giới UBE Nhật Bản Sunkyung Machinery Co.,Ltd và Yoo Chang
Machinery Company Hàn Quốc
+ Dây chuyền đùn ép 1800 tấn, Model 2004 do tập đoàn UBE Co
operation Nhật Bản cung cấp.
+ Dây chuyền đùn ép 1350 tấn, Model 2004 do Sunkyung Machinery
Co.,Ltd và Yoo Chang Machinery Company Hàn Quốc cung cấp.
+ Dây chuyền đùn ép 650 tấn, Model 2004 do Sunkyung Machinery
Co.,Ltd và Yoo Chang Machinery Company Hàn Quốc cung cấp.
b. Hệ thống thiết bị của phân xưởng Anode:
Hệ thống thiết bị dây chuyên Anode và các thiết bị thí nghiệm, kiểm tra
sản phẩm do các tập đoàn hàng đầu trên thế giới cung cấp như Worldclean
Industrial Company, các thiết bị đều có nguồn gốc từ Italia và các nước
G7 sản xuất.
c. Hệ thống thiết bị của phân xưởng Sơn tĩnh điện và phủ film trang trí

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
2. KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1 . Kết quả kinh doanh 2005
Bảng 2: Hoạt động kinh doanh 2005
TT Nội dung ĐVT Kế hoạch Thực hiện
1 Sản lượng sản xuất tấn 2.350 1.161
2 Sản lượng tiêu thụ tấn 2.112 774
3 Giá trị tổng doanh thu tỷ 108 67
4 Doanh thu bán sản phẩm tỷ 108 37
5 Doanh thu khác tỷ 0 28
6 Lợi nhuận tỷ 17,210 18,5
7 Lao động ( người ) Người 112 222
8 Thu nhập bình quân N.đồng 1.000 900.000
( Nguồn: Báo cáo tổng kết 2005)
2.2. Kết quả kinh doanh 2006
2.2.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch tài chính năm 2006.
Trong năm 2006 nhà máy luôn luôn bám sát các chỉ tiêu đề ra trong kế
hoạch tài chính để chỉ đạo các hoạt động sản xuất và kinh doanh nhằm đạt
được các chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu tài chính kinh
tế năm 2006 như sau:
SVTH: Mai quý niªm líp: marketing 46b
18
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Bảng 3: Các chỉ tiêu tài chính kinh tế chính năm 2006
T
T
Các chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 2006
KH
TH
KH

5 15.6 0.900 143 168.3 10.477 10.477
6 66.8 3.028 143 115.8 8.088 8.152
7 88.3 2.700 250 256.4 16.492 17.691
8 48 2.360 255 157.3 8.683 10.385
9 103 4.350 185 130 7.945 8.516
10 109 5.000 169 206 11.759 14.998
11 145 7.200 186 220 14.063 15.432
12 110 6.500 105 101 7.495 8.081
Tổng 730 35.500 1871 116.213 122.091
( Nguồn: Báo cáo tổng kết 2006)
Nhìn chung về mặt sản lượng và doanh thu, trong năm 2006 nhà máy đã
đạt được kế hoạch đề ra tuy nhiên hai chỉ tiêu trên chỉ là chỉ tiêu tổng hợp về
SVTH: Mai quý niªm líp: marketing 46b
19
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
khối lượng và số lượng mà chưa phải chỉ tiêu hiệu quả trong hoạt động sản
xuất kinh doanh.
2.2.3 . Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh
Bên cạnh những chỉ tiêu mà sản xuất đạt được thì về mặt kinh doanh nhà
máy cũng đạt được một số kết quả như sau:
Khối lượng vật tư hàng hoá luân chuẩn của năm 2006: Năm 2006 nhà
máy dự kiến sản xuất theo kế haọch là 1720 tấn do đó khối lượng vật tư và giá
tị vật tư cũng tăng theo, tổng giá trị vật tư hàng hoá luân chuyển phục vụ sản
xuất năm 2006 đạt là 144,5 tỷ đồng trong đó billet nhập khẩu là 72.875 tỷ.
Hoá chất nhập khẩu là 2.4 tỷ, film nhập khẩu là 2.2 tỷ như vậy giá trị nhập
khẩu chiếm 75.3% còn lại là mua trong nước.
Về sản lượng tiêu thụ: Tính cho đến thời điểm ngày 30 tháng 12 sản
lượng sản xuất đạt được 1871.5 tấn trên sản lượng tiêu thụ kế hoạch là 1720
tấn đạt 107% kế hoạch đề ra năm 2006 và cao hơn so với năm 2005 là 1.76
lần tương ứng với 811 tấn (1871.5/1060 đã bao gồm cả billet trong năm

5 Doanh thu khác 27.6 tỷ 9.98 tỷ 5.8 tỷ 21.6%
(Nguồn: Báo cáo tổng kết 2006)
2.3 Kết quả kinh doanh 2007
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch tài chính năm 2007
Giá trị tổng sản lượng đạt : 136,8 tỷ /kế hoạch thực hiện là 132,9 tỷ đạt
103 % tăng trưởng so với năm 2006 khoảng 10%.
Khối lượng sản phẩm sản xuất đạt 1787 tấn/ kế hoạch là 1690 tấn đạt
khoảng 106 %, khối lượng sản phẩm tiêu thụ đạt 1750 tấn/ kế hoạch thực hiện
là 1725 tấn đạt 101%.
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm là 119,5 tỷ đồng/ 136,8 tỷ đồng tổng doanh
thu chiếm 87,3 % tổng doanh thu.
SVTH: Mai quý niªm líp: marketing 46b
21
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Bảng 6: Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế năm 2007 và so sánh với năm 2006.
TT Nội dung ĐVT
Năm 2006 NĂM 2007
KH TH KH TH
1 S. Lượng sản xuất Tấn
1.510 1.879
1.690 1.787
2 S.lượng tiêu thụ Tấn
1.720 1.871
1.725 1.743
3 Giá trị sản lượng Tr.đ 111.591 134.300 131.810 136.810
4 Giá trị tổng DT bán hàng Tr.đ
101.636 116.2000
132.960 136.322
5 DT bán sản phẩm Tr.đ 114.670 118.278
6 Doanh thu khác Tr.đ 9.985 10.715 16.067 18.455

8 Tháng 8 148.687 10.265.150
9 Tháng 9 114.637 7.899.796
10 Tháng 10 210.483 13.646.874
11 Tháng 11 213.897 13.956.300
12 Tháng 12 256.930 16.815.268
Cộng 1.750.615 118.278.463
(Nguồn: Báo cáo tổng kết 2007)
2.4 . Kế hoạch kinh doanh 2008 - 2010
SVTH: Mai quý niªm líp: marketing 46b
22
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Bảng 8: Các chỉ tiêu kinh tế kế hoạch SXKD chính giai đoạn 2008 2010
TT Chỉ tiêu ĐVT 2008 2009 2010
I Giá trị tổng sản lượng Tr.đ 172.726 224.891 282.628
1 Giá trị sản phẩm nhôm định hình Tr.đ 147.500 178.709 217.442
Nhóm SP Anode Tr.đ 61.712 65.300 73.911
Nhóm SP Sơn tĩnh điện, film Tr.đ 75.820 87.194 122.071
2 Giá trị dịch vụ hàng hoá khác Tr.đ 25.226 46.182 65.186
Gia công sơn tĩnh điện Tr.đ 362 435 652
Gia công công trình Tr.đ 8.490 25.470 38.205
Xuất khẩu Tr.đ 3.036 6.071 8.682
Kinh doanh phế liệu &Vật tư khác Tr.đ 13.338 14.206 17.647
II Khối lượng hiện vật 2.511 3.012 3.818
1 Khối lượng Sp nhôm định hình tấn 1.896 2.085 2.632
Nhóm SP Anode tấn 976 1.027 1.151
Nhóm SP Sơn tĩnh điện, film tấn 920 1.058 1.481
2 Giá trị dịch vụ hàng hoá khác 195 486 723
Gia công sơn tĩnh điện tấn 30 36 54
Xuất khẩu tấn 45 90 129
Gia công công trình tấn 120 360 540

linh động, công ty còn nhận được sự hỗ trợ của các Ngân hàng thương mại và
các tổ chức tín dụng khác ( Quỹ HTPT) với các chế độ cho vay ưu đãi. Công
ty đầu tư máy móc thiết bị hiện đại làm tăng năng suất lao động, giảm tiêu
hao vật tư, giảm chi phí khấu hao.
Là nhà máy mới trang thiết bị đồng bộ, hiện đại.
Vị trí địa lý của nhà máy thuận lợi cho việc phân phối.
Lực lượng lao động trẻ nhiệt tình.
Lợi thế đi dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm phủ film vân gỗ.
Cán bộ công nhân bắt đầu tích luỹ được kinh nghiệm trong quản lý, sản
xuất và kinh nghiệm thị trường.
Sản phẩm bước đầu đã xây dựng được thương hiệu.
Đối với sản phẩm nhôm định hình, thị trường đã dần chấp nhận thương
hiệu DAA của nhà máy nhôm và bắt đầu có tiếng trong thị trường nhôm trong
nước, đặc biệt đối với các hàng sơn tĩnh điện và hàng phủ film vân gỗ. Nhà
máy nhôm kiên định theo hướng tìm mặt hàng công nghiệp và mặt hàng cho
xây dựng có chất lượng cao.
Thiết bị kỹ thuật được đầu tư mới, hiện đại. Chất lượng sản phẩm ổn định.
3.2 Điểm yếu
SVTH: Mai quý niªm líp: marketing 46b
24
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Công suất dây chuyền khai thác ở mức thấp do nhu cầu sản phẩm dầy
còn thấp, khả năng sản xuất sản phẩm mỏng lại bị hạn chế.
Sản phẩm phủ film là sản phẩm mới, thị trường còn hẹp, giá thành cao.
Khả năng thiết kế và tư vấn kết cấu của nhà máy còn hạn chế.
Thương hiệu sản phẩm mới, còn yếu
Bộ máy quản lý và sản xuất còn thiếu kinh nghiệm trong quản lý, điều
hành và kinh nghiệm thực tế trong sản xuất.
Năng lực cạnh tranh của công ty vẫn còn yếu trên thị trường nước ngoài đặc
biệt là khâu quản lý và marketing. Trong thời mở cửa nền kinh tế, nền kinh tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status