Bài giảng GA bồi dưỡng HSG 9 - Pdf 83

Giáo án Bồi dỡng ngữ văn 9 - Đoàn Thị ThuỷTHCS Quyết Tiến - 2008 -2009
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------
Văn bản
-----------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 02/12/2008
Ngày dạy:
Tiết 31,32
I.Một vài điều cần biết về văn bản.
1.Văn bản là gì ?
Văn bản là các tác phẩm văn học và văn kiện ghi bằng giấy tờ. Có văn bản hẳn hoi
( Từ điển Hán Việt-Phan Văn Các)
VD:
-Bài ca dao Công cha nh núi Thái Sơn, tập thơ Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi, Th-
ơng nhớ mời hai của Vũ Bằng, bài thơ Tiếng gà tra của Xuân Quỳnh.là những văn bản văn ch-
ơng.
-Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi, Tuyên ngôn độc lậpcủa Bác Hồlà những văn kiện
có ý nghĩa lịch sử trọng đại.
-Một bài văn của học sinh viết trên lớp , hoặc trong phòng thi , một bài thơ ngắn, một truyện
vui của các em đăng trên tờ báo của lớp mình cũng đợc xem là một văn bản.
2.Tính chất của văn bản.
Văn bản là một thể thống nhất trọn vẹn về nội dung ý nghĩa, hoàn chỉnh về hình thức.
Vd: bài ca dao:
Công cha nh núi Thái Sơn,
Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ kính cha,
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
Bài ca dao này rất thân thuộc với mỗi con ngời Việt Nam. Hai câu đàu ca ngợi công cha nghĩa
mẹ vô cùng to lớn qua sự so sánh Nh núi Thái Sơn, Nh nớc trong nguồn chảy ra. Hai câu
cuối nói về đạo làm con phải Một lòng thờ mẹ kính cha, săn sóc phụng dỡng cha mẹ. Đạo làm
con phải lấy chữ hiếu làm đầu. đó là nội dung ý nghĩa vừa thống nhất, vừa trọn vẹn.

ì
?-Đại ý là ý lớn trong một đoạn thơ, một tình tiết, một đoạn, một phần
của truyện. Một đoạn thơ, một tình tiết, một đoạn, một phần của truyện thì cha hình thành đợc chủ
đề. Cần phân biệt đại ý với chủ đề. Trong cuốn Ngữ văn8 có rất nhiều đoạn trích.
Vd: Bài thơ Qua Đèo Ngang của bà Huyên Thanh Quan.
-6 câu thơ đầu, đại ý là tả cảnh Đèo Ngang lúc bóng xế tà.
-4 câu thơ cuối : Nỗi buồn cô đơn của nữ sĩ (đại ý)
->Chủ đề: Tâm trạng buồn, cô đơn của li khách bớc tới Đèo Ngang trong ngày tàn.
6.Đa chủ đề.
Một tác phẩm chỉ có thể chỉ có một chủ đề. Một tác phẩm cũng có thể có nhiều chủ
đề. (Đa chủ đề)
Vd.Bài thơ Ngắm trăng (Vọng nguyệt) rút trong tập Nhật kí trong tù có chủ đề: Tình
yêu trăng (thiên nhiên) và phong thái ung dung tự tại của ngời chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù
đầy.
*Nhật kí trong tù là một tập thơ đa chủ đề:
+Những khổ cực đày đoạ của thân tù.
+ý chí kiên cờng, bất khuất, lạc quan.
+Lòng khao khát tự do
+Lòng yêu nớc
+Lòng thơng ngời
+Tình yêu thiên nhiên
+Phong thái ung dung, tự tại
->Đó là những phẩm chất cao đẹp của ngời chiến sĩ cách mạng vĩ đại.
+Hiện thực nhà tù tăm tối, vô nhân đạo
*Những bộ tiểu thuyết đồ sộ hàng nghìn trang nh Tam quốc chí, Tây du kí thuỷ
hử, Chiến tranh và hoà bìnhđều có đa chủ đề là một điều dễ hiểu, nhng có những tác phẩm
có quy mô nhỏ cũng có thể óc nhiều chủ đề. Bài thơ Bánh trôi nớc là một cí dụ . có các chủ đề
sau:
+Tự hào về một loại bánh ngon của dân tộc.
+Ca ngợi phẩm chất của ngời phụ nữ Việt Nam (nhan sắc , thuỷ chung)

-Sự đau khổ của tuổi thơ trớc bi kịch của gia đình (cha mẹ bỏ nhau)
-Tình yêu thơng của anh em , bè bạn trong bi kịch gia đình.
-----------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 03/12/2008
Ngày dạy:
Tiết 33,34,35
II.Xây dựng đoạn văn trong văn bản:
1.Đoạn văn là gì?
Một văn bản có nhiều đoạn văn hợp thành. Vậy đoạn văn là phần văn bản. đoạn
văn chỉ có một câu văn hoặc do một số câu văn tạo thành. đoạn văn biểu đạt một ý tơng
đối trọn vẹn của văn bản. Về hình thức, chữ đầu đoạn văn phải viết hoa lùi đầu dòng
(khoảng 1cm) tính từ lề. Kết thúc đoạn văn bằng dấu chấm xuống dòng
Ngoại trừ tục ngữ (Văn bản ngắn nhất), còn tất cả các loại văn bản đều gồm có một số câu
và đoạn văn. Câu văn , đoạn văn là những tế bào gắn bó hữu cơ trong cơ thể văn bản. Cha biết đặt
câu (đúng, hay) cha biết dựng đoạn (Hợp lí, đúng quy cách) thì khó mà hình thành đợc văn bản.
3
Giáo án Bồi dỡng ngữ văn 9 - Đoàn Thị ThuỷTHCS Quyết Tiến - 2008 -2009
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------
Đoạn diễn dịch, đoạn quy nạp, đoạn song hành, đoạn móc xíchphải trở thành kĩ năng lúc nói và
viết, và biết cách phối hợp vận dụng, biến hoá.
Vd(a):
Tình thơng của Bác Hồ mênh mông. Yêu nớc, thơng nhà, thơng đồng bào chiến sĩ, thơng các
cháu nhi đồng gần xa. Tết kháng chiến đầu tiên( Đầu năm 1947), Bác gửi th cho các chiến sĩ
Quyết tử quân đang đánh nhauvới giặc Pháp trong lòng Hà Nội: Các em ăn tết thế nào? Vui vẻ
lắm chứ? Tôi và nhân viện chính phủ vì nhớ đến các em nên cũng không ai nỡ ăn tết. Mùa
đông, Bác gửi áo ấm cho các chiến sĩ. Năm học nào ,ngày khai giảng, Bác Hồ cũng gửi th cho học
sinh trên mọi miền đất nớc, khuyên các cháu chăm học, chăm làm, ngoan ngoãnTrung thu đến,
Bác gửi các cháu nhiều cái hôn:
Trung thu trăng sáng nh gơng,

căm thù nlên án 5 tội ác ghê tởm về chính trị của thực dân Pháp đối với nhân dân ta trong
suốt 80 năm trời. Lí lẽ và dẫn chứng rất đanh thép, hùng hồn.
2.Câu chủ đề của đoạn văn.
Câu chủ đề của đoạn văn còn gọi là câu chốt của đoạn văn.
4
Giáo án Bồi dỡng ngữ văn 9 - Đoàn Thị ThuỷTHCS Quyết Tiến - 2008 -2009
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------
Câu chủ đề mang nội dung kháI quát lời lẽ ngắn gọn, thờng đủ hai thành phần chính C-V; nó
có thể đứng đầu đoạn văn (Đoạn diễn dịch) cuáng có thể đứng cuối đoạn văn (đoạn quy nạp)
Vd:
* Đảng ta vĩ đại thật . Trong lịch sử ta có ghi chuyện vị anh hùng dân tộc là Thánh Gióng
đã dùng gốc tre đánh đuổi giặc ngoại xâm. Trong những ngày đầu kháng chiến, Đảng ta đã lãnh
đạo hàng nghìn, hàng vạn anh hùng noi ggơng Thánh Gióng dùng gậy tầm vông đánh thực dân
Pháp
(Hồ Chí Minh)
*Cách mạng tháng Tám thành công mở ra một kỉ nguyên mới độc lập, tự do của dân tộc.
Tuổi trẻ Việt Nam đợc cắp sách tới trờng, đợc hởng thụ một nền độc lập hoàn toàn tự do. Một chân
trời mới tơi sáng bao la rộng mở trớc tầm mắt thanh thiếu niên nhi đồng. Học không phải để làm
quan. Học để làm ngời, ngời lao động sáng tạo, có trình độ văn hoá, khoa học kĩ thuật đẻ phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Ngời ngời học tập, nhà nhà học tập để nâng cao
dân trí. Vì vậy, học tập là nghã vụ của chúng ta.
3.Quan hệ giữa các câu trong đoạn văn.
Trong một đoạn văn các câu có quan hệ ý nghĩa chặt chẽ với nhau. Có thể bổ sung ý nghĩa cho
nhau; có thể liên kết, phối hợp với nhau về ý nghĩa
Vd:
Đã vào mùa thu. Những đám mây bớt đổi màu . Trời bớt nặng.Gió heo đã rải đồng. Trời
canh và cao dần lên. Một nền mây mùa thu xanh bát ngát. Cánh dồng dậy thì. Lúa xanh tít trải dài
từ những bìa làng đến tận chân trời. Những thửa ruộng cấy sớm,cấy muộn đã xanh kịp nhauđể cùng
vào thu. Lúa thì con gái nh một tấm nhung xanh, khiến cho trời thu càng đẹp. Những làng quê với

-Dựng đoạn song hành.
-Dựng đoạn móc xích.
-Dựng đoạn tam luận.
Làm văn, viết văn là phải sáng tạo. Không thể đơn điệu, cứng nhắc, dễ gây nhàm chán. Do
đó, các em phải biết sử dụng nhiều cách dựng đoạn trong một bài văn, từng bài văn, luyện thành kĩ
năng, kĩ xảo.
a.Đoạn diễn dịch.
Diễn dịch là cách thức trình bày ý đi từ ý chung, ý khái quát dến ý sụ thể, chi tiết. Đoạn diễn
dịch thì câu chốt (câu chủ đề) đứng đầu đoạn; các câu đi kèm sau minh hoạ cho câu chốt.
Vd:
1Ví dụ
Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào.
Chúng thi hành những luật pháp dã man. Chúng lập ba chế độ khác nhaủ ở Trung, Nam, Bắc để
ngăn cản việc thống nhất nớc nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta. Chúng lập ra nhà tù nhiề hơn tr-
ờng học. Chúng thẳng tay chém giết những ngời yêu nớc thơng nòi của ta. Chúng tắm những cuộc
khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
Chúng ràng buộc d luận, thi hành chính sách ngu dân.
Chúng dùng thuốc phiện, rợu cồn để làm cho nòi giống chúng ta suy nhợc
( Trích Tuyên ngôn độc lập)
Nhận xét:Hồ Chí Minh đã sử dụng thao tác diễn dịch để căm giận lên án 5 tội ác vô cùng dã
man về mặt chính trị của thực dân Pháp đối với nhân dân ta trong suốt 80 năm ròng. Câu văn
ngắn, diễn đạt trùng điệp, đanh thép, hùng biện.
*.Viết đoạn văn diễn dịch.
*Em rất kính yêu và biết ơn mẹ. Có lẽ vì em là con út trong gia đình nên đợc mẹ dành cho
nhiều tình yêu thơng nhất. Mẹ tần tảo lo toan việc nhà từ bữa cơm, bát canh đến tám áo cho chồng,
con. Mùa hè cho đến mùa đông, mẹ đều thức khuya dậy sớm, nét mặt đôn hậu, cử chỉ mẹ dịu dàng.
Mẹ hi sinh, mẹ chăm chút việc học hành cho đàn em thơ. Mẹ luôn nhắc nhở mấy chị em phải chăm
chỉ, học hành, nay mai thi vào đại học, học nghề, có công ăn việc làm chắc chắn. Mỗi lần đ ợc điểm
10 về khoe mẹ, mẹ rất vui. Mẹ vui sớng, hãnh diện khi thấy đàn con ngày một khôn lớn. Tóc mẹ
ngày một bạc thêm các con cha đỡ đần mẹ đợc bao nhiêu. Em chỉ cầu mong mẹ đợc vui, đợc khoẻ

chia vui cùng chén rợu Đêm thanh hớp nguyệt nghiêng chén. Gió mát, trng trong càng làm cho
tâm hồn thêm thanh cao:
Say minh nguyệt chè ba chén,
Thú thanh phong, lều một gian
( Mạn thuật-5)
Với ông ,suối Côn Sơn là đàn cầm, đá là đệm chiếu, thông là lọng xanh rủ bóng, trúc là nghìn mẫu
vẻ xanh mát rợi. Từ núi đến mây, từ chim đến trăng đều tình thơng đến đậm đà:
Núi láng giềng, chim bầu bạn
Mây khách hứa, nguyệt anh tam (Tam= em)
(Thuật hứng19)
*Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinmh thần yêu nớc của dân ta. Hình
ảnh ngời anh hùng làng Gióng có ngựa sắt phun lửa, có roi sắet và gốc tre làm vũ khí đánh đuổi
giặc ân là niềm rtự hào của tuổi thơ Việt Nam. Lí Nam Đé đánh đuổi giặc Lơng lập lên nớc Vạn
Xuân độc lập. Bà Trng, Bà Triệu đánh đuổi quân giặc Phơng Bắc. Ngô Quyền, Lê Đại Hành, Trần
Quốc Tuấn đã dùng kì mu giệt giặc Nam Hán, giặc Tống, giặc Mông Cổ trên sông Bạch Đằng. ải
Chi Lăng, gò Đống Đa là mồ chôn quân xâm lợc Phơng Bắc. Cuốc kháng chiến chống Pháp và
chống Mĩ là những bản anh hùng ca của nhân dân ta trong thời đại Hồ Chí Minh. Lòng yêu nớc của
nhân dân ta đã tô thắm những trang sử vàng chói lọi
(Nguyễn Kì Nam-học sinh lớp 8c trờng Nguyễ Nghiêm-Quảng Ngãi)
b.Đoạn quy nạp
Quy nạp là cách trình bày nội dung đi từ các ý chi tiết, cụ thể đến ý chung, kháI quát. Trong
đoạn quy nạp, các câu mang ý chi tiết, cụ thể đứng trớc, câu chủ đề (câu chốt) đứng cuối đoạn văn.
Chú ý : đoạn diễn dịch có thể đảo lại thành đoạn quy nạp ; hoặc đoạn quy nạp có thể đảo lại
thành đoạn diễn dịch.
.Ví dụ
Ngày 9 tháng 3 năm nay, Nhật tớc khí giới của quân đội Pháp, bọn thực dân Pháp hoặc bỏ
chạy, hoặc đầu hàng. Thế là chẳng những chúng không bảo hộ , trái lại trong 5 năm, chúng bán
nớc ta hai lần cho Nhật.
...Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nớc ta đa thành thuộc địa của Nhật chứ không phải thuộc
địa của Pháp nữa. Khi Nhật hàng đồng minh thì nhân dân cả nớc ta nổi dậy giành chính quyền lập

chúng ta phải chăm chỉ, sáng tạo học tập, học tập một cách thông minh và có mục tiêu học tập đúng
đắn
*Tình bạn phải chân thành, tôn trọng nhau, hết lòng yêu thơng, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
Lúc vui, lúc buồn, khi thành đạt, khi khó khăn, bạn bè phảI san sẻ cùng nhau. Có bạn chí thiết, có
bạn tri âm, tri kỉNhân dân ta có rất nhiều câu tục ngữ rất hay nói về tình bạn nh Giàu vì bạn,
sang vì vợ hay Học thầy không tày học bạn. Nhà thơ Nguyễn Khuyến có bài Bạn đến chơi nhà
đợc nhiều ngời yêu thích. Trong đời ngời hầu nh ai cũng có bạn. Bạn học thời tuổi thơ, thời cắp
sách là trong sáng nhất. Thật vậy, tình bạn là một tình cảm cao đẹp nhất của chúng ta.
*Sông, hồ, ao , biểnlà nguồn nớc tự nhiên. Quan trọng nhất là nguồn nớc ngọt và sạch.
Cũng nh không khí và ánh sángnớc để duy trì , nuôi dỡng sự sống trên tráI đất. Nớc để nuôi sống
con ngời. Nớc đem lại màu xanh cho cây cỏ, nớc làm cho ruộng vờn tơi tốt quanh năm. Nớc sạch
cho miền núi, hải đảo, cho nông thôn và đo thị là một yêu cầu cấp bách hiện nay để cải thiện dân
sinh. Nhiều nguồn nớc quanh ta đang bị ô nhiễm. Do đó bảo vệ nguồn nớc sạch là nhiệm vụ của
toàn xã hội.
*Hải âu báo trớc cho ngời đi biển những cơn bão. Lúc trờ sắp nổi bão, chúng càng bay
nhiều, vờn sát ngọn sóng hơn. Tiếng hải âu kêu tha thiết, giục giã. Chúng còn kiếm mồi sẵn cho lũ
con trong nhiều ngày chờ khi biển lặng. Ai đã từng lênh đênh trên biển dài ngày, mỗi làn thấy cánh
hải âu, lòng lại không cháy bùng lên hi vọng? Đàn hải âu bay lợn quanh cột buồn, quanh con tàu,
báo hiệu đất liền, báo bến cảng, báo sự bình an. Có thể xem hải âu là ngời bạn thân thiết của ngời đi
biển.
c.Đoạn song hành.
Đoạn song hành là đoạn văn đợc sắp xếp các ý ngang nhau, bổ sung cho nhau, phối hợp
nhau diễn để tả ý chung. đoạn song hành không có câu chủ đề.
Vd
*Đi giữa Hạ Long vào mùa sơng, ta cảm thấy những hòn đảo vừa xa lạ, vừa quen thuộc, mờ
mờ, ảo ảo. Chung quanh ta, sơng buông tráứng xoá. Con thuyền bơI trong sơng nh bơi trong mây.
Tiếng sóng vỗ long bong trên mạn thuyền. Tiếng gõ thuyền lộc cộc của bạn chài săn
----------------------------------------------------------------------
8
Giáo án Bồi dỡng ngữ văn 9 - Đoàn Thị ThuỷTHCS Quyết Tiến - 2008 -2009

hoàn chỉnh, trọn vẹn của văn bản. Trái lại , nếu không biết liên kết thì văn bản sẽ bị rời rạc, xộc
xệch.
a.Liên kết trong ca dao :
Đờng vô xứ Nghệ quanh quanh,
Non xanh nớc biếc nh tranh hoạ đồ .
Bài ca dao 2 câu lục bát 14 chữ gắn kết với nhau chặt chẽ. Vần thơ : chữ quanh hiệp vần với
chữ tranh làm cho ngôn từ liền mạch, gắn kết hoà quyện với nhau, âm điệu, nhạc điệu thơ du dơng,
các thanh bằng, thanh trắc (Chữ thứ 2, 4, 6, 8) phối hợp với nhau rất hài hoà (theo luật thơ) Các chữ
thứ 2,6,8 đều là thanh bằng, các chữ thứ 4 phải là thanh trắc. Trong câu 8, chữ thứ sáu và chữ thứ 8,
tuy cùng là thanh bằng nhng phải khác nhau :
-Nếu chữ thứ 6 ( có dấu huyền) thì chữ thứ 8( không dấu)
-Nếu chữ thứ sáu (không dấu) thì chữ thứ tám (có dấu huyền)
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status