GA Boi duong HSG di truyen Te bao NST - Pdf 68

Bài 18. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO
4.
a. 48 e. 48
b. 24 f. 24
c. 48 g. 12
d. 0 h. 12
5.
a. Kì sau của nguyên phân.
b. Khi hai tế bào này phân chia để tạo thành 4 tế bào con, mỗi tế bào con vẫn có 1
cặp nhiễm sắc thể (NST) tương đồng hình chữ V như tế bào ban đầu.
ÔN TẬP CHƯƠNG I
1.
a. và b. (Xem bảng sau)
Loài 2n
*
Số kiểu giao tử được hình thành Tỉ lệ mỗi kiểu giao tử
Lợn 38
19
2
1
19
2
Gà 78
39
2
1
39
2
Ngô 20
10
2

- Ở lúa nước 2n = 24 thì tỉ lệ kiểu giao tử chứa tất cả các NST có nguồn gốc từ "bố"

1
12
2
d.
- Ở lợn 2n = 38 thì "bố" sinh ra
19
2
kiểu giao tử khác nhau, "mẹ" cũng sinh ra
19
2
kiểu tế bào trứng khác nhau. Như vậy, số hợp tử khác nhau về nguồn gốc NST phải thu
được là:
19
2
×

19
2
=
38
2
. Mặt khác, số kiểu tế bào sinh dục của "bố" chứa tất cả 19 NST
của "bà nội" có thể tổ hợp với
19
2
kiểu tế bào trứng của mẹ để tạo nên
19
2

10.800 100
90
×
= 12.000 hợp tử
Khả năng thụ tinh của tinh trùng và trứng là 100% thì để có 12.000 hợp tử cần
12.000 tinh trùng kết hợp với 12.000 trứng.
Sức khỏe của đàn vịt giống là bình thường thì trong quá trình phát sinh giao tử một
tế bào sinh tinh sẽ cho ra 4 tinh trùng, một tế bào sinh trứng sẽ cho ra 1 trứng. Do vậy để
tạo thành 12.000 hợp tử cần:
12.000
4
= 3.000 tế bào sinh tinh trùng và 12.000 tế bào sinh trứng.
b. Ta biết rằng, một tế bào sinh trứng qua hai lần phân chia tế bào trong giảm phân
sẽ cho ra 3 thể định hướng. Mà mỗi thể định hướng chứa
1
2
số NST của tế bào xooma, tức
là chứa n = 40 NST. Do vậy:
- Số thể định hướng được tạo ra từ 12.000 tế bào sinh trứng là: 12.000
×
3 =
36.000 thể định hướng.
- Số NST bị tiêu biến cùng với các thể định hướng là:
36.000
×
40 = 1.440.000 NST
I. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO
Dạng 1. Xác định số loại và tỉ lệ các loại giao tử, hợp tử khác nhau về nguồn gốc và chất
lượng NST.
Trong trường hợp chỉ tính số loại giao tử, số loại hợp tử khác nhau về nguồn gốc

− Kì cuối II: Mỗi tế bào giao tử chỉ tiếp nhận 1 NST đơn trong mỗi cặp tương
đồng. Vì vậy có các tế bào mang các kiểu bộ đơn bội NST như sau:
ABC ABc
AbC Abc
aBC aBc
abC abc
Dạng 3. Xác định số lượng tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng, tế bào trứng và tinh trùng
đảm bảo cho quá trình thụ tinh.
Dựa vào kết quả của quá trình phát sinh tinh trùng và trứng ở động vật, qua hiệu
suất thụ tinh mà xác định số lượng mỗi loại tế bào cần thiết cho quá trình thụ tinh.
Có 10 tế bào sinh dục đực sơ khai của ruồi giấm nguyên phân với số đợt bằng nhau
tạo ra 640 tế bào sinh tinh trùng, giảm phân cho các tinh trùng bình thường, hiệu suất thụ
tinh của tinh trùng là 5%, của trứng là 40%.
1. Tìm số lượng tinh trùng được thụ tinh với trứng?
2. Số đợt nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai đực?
3. Số lượng tế bào sinh trứng cần có để hoàn tất quá trình thụ tinh?
Hướng dẫn giải
1. Số lượng tinh trùng được hình thành là:
640
×
4 = 2.560 tinh trùng
Với hiệu suất là 5% thì số trứng được thụ tinh với với trứng là:
2.560 5
100
×
= 128 tinh trùng
2. Vì số đợt nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục đực sơ khai giống nhau nên mỗi tế bào
sinh dục đực sơ khai đã sinh ra được:
640
10

Trong đó k là số lần nguyên phân, 2n là bộ NST lưỡng bội của loài.
II. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO
Một hợp tử của một loài sinh vật sau 7 đợt nguyên phân liên tiếp, môi trường tế bào
đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 1.016 NST đơn.
1. Tìm bộ NST lưỡng bội của loài ?
2. Khi loài đó phát sinh giao tử có mẫy loại tinh trùng, mấy loại trứng được tạo ra
khác nhau về nguồn gốc NST ?
Đáp số: − Bộ NST lưỡng bội: 2n.(
k
2
− 1) = 1016

2n = 8
− Số loại giao tử khác nhau về nguồn gốc: 16.
Hai hợp tử của một loài sinh vật nguyên phân liên tiếp một số đợt, môi trường tế
bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 22.792 NST đơn. Hợp tử 1 có số đợt nguyên
phân bằng
1
3
số đợt nguyên phân của hợp tử 2. Ở kì giữa của mỗi tế bào người ta đếm
được 44 NST kép.
1. Tìm bộ NST lưỡng bội của loài ?
2. Số đợt phân bào nguyên phân của mỗi hợp tử ?
3. Số lượng NST đơn mới hoàn toàn mà môi trường cần cung cấp cho mỗi hợp tử
thực hiện các đợt nguyên phân ?
4. Nếu trong quá trình giảm phân tạo giao tử và thụ tinh xảy ra bình thường thì có
mẫy loại giao tử và mấy loại hợp tử khác nhau về nguồn gốc NST ?
Đáp số: − Bộ NST lưỡng bội: 2n = 44
− Gọi số đợt nguyên phân của hợp tử 1 là k (k > 0). Số đợt
nguyên phân của hợp tử 2 là 3k. Theo giả thiết ta có:

hợp tử là:
44
2
Bộ NST của loài được kí hiệu như sau: A đồng dạng với a, B đồng dạng với b, C
đồng dạng với c, D đồng dạng với d. (mỗi chữ cái ứng với một NST đơn).
1. Xác định bộ NST lưỡng bội của loài đó ?
2. Viết kí hiệu của bộ NST của loài đó ở các kì sau của giảm phân:
a. Kì trước I d. Kì giữa II
b. Kì giữa I e. Kì cuối II
c. Kì cuối I.
Biết rằng không có hiện tường trao đổi chéo và đột biến trong phân bào.
3. Nếu không có hiện tượng trao đổi chéo và đột biến thì có bao nhiêu kiểu hợp tử
được tạo ra khác nhau về nguồn gốc NST?
Đáp số: − Bộ NST lưỡng bội: 2n = 8
− ............ xem bài tập ở trên ...........
− Số kiểu hợp tử: 256
Hai tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân tại vùng sinh sản. Môi trường tế bào đã
cung cấp 992 NST đơn mới hoàn toàn. Khi phát sinh giao tử do không có trao đổi chéo và
đột biến nên tạo ra 16 loại tinh trùng khác nhau về nguồn gốc NST.
1. Tìm bộ NST lưỡng bội của loài ?
2. Số đợt nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai ?
3. Số lượng NST đơn mới tương đương cung cấp cho mỗi tế bào sinh dục sơ khai ?
Hướng dẫn giải
1. Bộ NST lưỡng bội: 2n = 8
2. Số tế bào con hình thành từ hai tế bào sinh dục sơ khai:
992
8
+ 4 = 128
− Gọi tế bào con sinh ra từ tế bào sinh dục sơ khai 1 là x, số tế bào con sinh ra từ tế
bào sinh dục sơ khai 2 là y (x, y > 0, nguyên, thỏa mãn công thức


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status