Đề thi HSG môn Vật lý 12 có đáp án năm học 2019-2020 Sở GD&ĐT tỉnh Đaklak - Pdf 83

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>SỞ GD&ĐT ĐAKLAK</b> <b>KỲ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT </b>
<b>NĂM HỌC 2019 -2020</b>


<b>ĐỀ CHÍNH THỨC</b> <b>ĐỀ THI MƠN: Vật lý</b>


<i>Thời gian: 180 phút, khơng kể thời gian giao đề</i>


(Đề thi có 02 trang)


<b>Ngày thi: 25/9/2019</b>
<b> </b><i><b> </b></i><b> </b>


<b>Câu 1. (4,0 điểm)</b>


Thanh dẫn điện (chứa các điện tích tự do) có khối lượng m,
chiều dài l, được treo trong khơng khí nhờ hai lị xo giống nhau có
độ cứng k. Thanh được đặt trong từ trường có cảm ứng tư <i>B</i> vng
góc với mặt phẳng chứa vật dẫn và các lị xo như hình vẽ (H 1).
Người ta kéo thanh khỏi vị trí cân bằng trong mặt phẳng thẳng đứng
rồi bng nó ra. Nối các đầu dây phía trên của hai lị xo vào hai cực
của một tụ điện có điện dung C. Bỏ qua điện trở của thanh, dây nối
và các lò xo. Hãy chứng minh thanh dao động điều hòa.


<b>Câu 2. (5,0 điểm)</b>


Dùng một cái bơm xe đạp có thể tích trong của xi lanh thân bơm là V1 = 580 cm3 để bơm không khí
vào một cái săm xe đạp có dung tích coi như không đổi và bằng V2 = 5800 cm3. Áp suất ban đầu của khơng
khí có sẵn trong săm và bơm bằng áp suất khí quyển p0 = 105 N/m2. Cho rằng quá trình bơm là chậm, nhiệt
độ khơng khí khơng thay đổi.


1. Lập biểu thức tính áp suất khí trong săm sau n lần bơm trong hai trường hợp:


Một điểm sáng S được đặt trên trục chính của một thấu kính hội tụ L và cách thấu kính 30 cm. Thấu
kính có tiêu cự f = 25 cm.


1. Xác định vị trí, tính chất của ảnh S’ của S qua thấu kính.


2. Đặt tại vị trí ảnh S’ của S (đã xác định ở câu 1) một gương lõm có tiêu cự fg = 42 cm cùng trục chính
với thấu kính L, mặt phản xạ quay về phía S. Thay thấu kính L bằng thấu kính L1 đặt cùng trục chính với
gương. Khi dịch chuyển L1 trong khoảng S và gương sao cho trục chính của L1 và gương ln trùng nhau thì
thấy có ba vị trí của L1 mà chùm sáng từ S sau khi qua thấu kính, gương và thấu kính lần thứ hai lại trở về S.


a. Xác định tiêu cự của thấu kính L1.


b. Tìm ba vị trí của thấu kính L1.


<b>Câu 5. (2,0 điểm)</b>


Cho các dụng cụ sau: Một nguồn điện xoay chiều ổn định có điện áp hiệu dụng và tần số khơng đổi,
một nguồn điện một chiều, một vôn kế một chiều, một ampe kế một chiều, một vôn kế nhiệt, một ampe kế
nhiệt, một khóa K và các dây dẫn. Bỏ qua điện trở của các ampe kế, các vơn kế có điện trở rất lớn. Hãy thiết
lập cơng thức, nêu cách bố trí thí nghiệm và nêu phương án tiến hành thí nghiệm để xác định độ tự cảm của
một cuộn dây có điện trở.


<b>………..</b>HẾT<b>………. </b>


<b>• </b>Thí sinh khơng được sử dụng tài liệu.


<b>• </b> Giám thị khơng giải thích gì thêm.


H 2 V

 


 , với a là gia tốc của thanh.
Dòng điện trong thanh dẫn điện bị từ trường tác dụng một lực:


2 2


<i>dt</i>


<i>F</i> <i>BIl</i> <i>B</i> <i>Ca</i>


Khi thanh ở vị trí cân bằng lực tác dụng lên thanh là:


0


2


<i>P</i> <i>k l</i>


Khi thanh dẫn điện có li độ x thì lực tác dụng vào nó là:


2 2
0


2 ( )


<i>F</i> <i>P</i> <i>k</i>   <i>l</i> <i>x</i> <i>B</i> <i>Ca</i>


2 2 '' 2 2 ''




<i>m B</i> <i>C</i>







Vậy thanh dao động điều hòa với tần số .


<i>C</i>


0


<i>x</i> <i>v</i>


<i>B</i>




</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>Câu 2. (5,0 điểm)</b>


<b>1. Lập biểu thức tính áp suất khí trong săm sau n lần bơm trong hai trường hợp: (3,75đ)</b>


<b>a</b>. <b>Khi thể tích vịi bơm là nhỏ</b>


- Sau lần bơm thứ nhất, áp suất khơng khí trong săm là p1. Quá trình là đẳng nhiệt nên:


p1V2 = p0(V1 + V2)


hay: 1


 <sub></sub>  <sub></sub>


 


suy ra sau n lần bơm, áp suất khí trong săm là:


1
0


2
1


<i>n</i>


<i>V</i>


<i>p</i> <i>p</i> <i>n</i>


<i>V</i>


 


 <sub></sub>  <sub></sub>


 


Áp dụng số: <sub>6</sub> <sub>0</sub> 1 580 <sub>0</sub> 1


5800 10


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

p2’(V2 + V3) = p1’V2 + p0(V1 + V3)


thay biểu thức của p1’ ở trên vào:


'   1   1 2


2 2 3 0 2 0 1 3 0 2 1 3


2 3 2 3


1 <i>V</i> <i>VV</i>


<i>p V</i> <i>V</i> <i>p</i> <i>V</i> <i>p V</i> <i>V</i> <i>p V</i> <i>V</i> <i>V</i>


<i>V</i> <i>V</i> <i>V</i> <i>V</i>


   


  <sub></sub>  <sub></sub>    <sub></sub>    <sub></sub>


 


   


Biến đổi, ta có:




 


2


' 1 2 2


3 0


2 3 2 3 2 3


1 <i>V</i> 1 <i>V</i> <i>V</i>


<i>p</i> <i>p</i>


<i>V</i> <i>V</i> <i>V</i> <i>V</i> <i>V</i> <i>V</i>


  <sub></sub> <sub></sub> 
  
   <sub> </sub> <sub></sub>
 
  
 <sub></sub> <sub></sub> <sub></sub> <sub></sub>
 


1


1 2 2


0



<i>q</i> <i>q</i>
<i>q</i>
 
   

Hay:
2
1


2 3 2 3


2 2 2


2 3 2 3 2 3 2 3


2 3


1


1 ... 1


1


<i>n</i>


<i>n</i> <i>n</i>


<i>V</i>


<i>V</i> <i>V</i> <i>V</i> <i>V</i>

<i>V</i> <i>V</i>


<i>V</i> <i>V</i> <i>V</i> <i>V</i>


<i>p</i> <i>p</i> <i>p</i>


<i>V</i> <i>V</i> <i>V</i> <i>V</i> <i>V</i> <i>V</i> <i>V</i> <i>V</i>


 <sub></sub>  <sub></sub> <sub></sub>    <sub></sub> <sub></sub> 
     
  <sub></sub> <sub></sub>   <sub></sub> <sub></sub>
   
  
 <sub></sub> <sub></sub> <sub></sub> <sub></sub>  <sub></sub> <sub></sub> <sub></sub> <sub></sub>
   


Hay: ' <sub>0</sub> 1 50 1 0,998 <i>n</i> <sub>0</sub>(51 50.0,998 )<i>n</i>
<i>n</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>2. So sánh pn với pn’</b>: <i>(0,25đ)</i>


Từ câu 1, ta thấy ngay: pn’ < pn.


<b>3. Áp suất lớn nhất có thể đạt được trong săm xe đạp</b>: <i>(1,0đ)</i>


Áp suất lớn nhất có thể đạt được khi số lần bơm là rất lớn n → ∞; từ công thức tính pn’ suy ra:


  1



Biến đổi hệ thức điều kiện:


<i>Z ZC</i>1 <i>L</i> <i>R r</i> 2<i>ZL</i>2 <i>Z ZC</i>1 <i>L</i>2<i>Z ZL</i> <i>C</i>0<i>ZC</i>20 <i>R r</i> 2<i>ZL</i>22<i>Z ZL</i> <i>C</i>0<i>ZC</i>20


Suy ra: <i>Z Z<sub>C</sub></i><sub>1</sub> <i><sub>L</sub></i>2<i>Z Z<sub>L</sub></i> <i><sub>C</sub></i><sub>0</sub><i>Z<sub>C</sub></i>2<sub>0</sub> <i>R r</i>  2 <i>Z<sub>L</sub></i><i>Z<sub>C</sub></i><sub>0</sub>2 <i>Z</i>2 <i>Z<sub>C</sub></i>2<sub>0</sub>
Từ đó: <i>Z Z<sub>C</sub></i><sub>1</sub> <i><sub>L</sub></i>2<i>Z Z<sub>L</sub></i> <i><sub>C</sub></i><sub>0</sub>  0 <i>Z<sub>C</sub></i><sub>1</sub> 2<i>Z<sub>C</sub></i><sub>0</sub>  0


1
2


<i>C</i>


<i>C</i>  :


<b>Câu 4. (5,0 điểm) </b>


H 2 V


A B


C
R L,r


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b> 1. Xác định vị trí, tính chất của ảnh S’ của S qua thấu kính: (1,0đ)</b>


Sơ đồ tạo ảnh: <i>S</i><i>L</i><i>S</i>'
Ta có: ' 30.25 150


30 25
<i>df</i>


Để vật thật tạo ảnh thật qua thấu kính, ta phải có tiêu cự không lớn hơn một phần tư khoảng cách vật ảnh


(vật màn):


'
1 1


4
<i>d</i> <i>d</i>


<i>f</i>  


- Khi ảnh S1 nằm tại tâm C của gương, ta có:


d1 + d1’ = 150 + 30 – 2.42 = 96 cm


suy ra: 96 24
4


<i>f</i>   <i>cm</i>


- Khi ảnh S1 nằm tại đỉnh gương thì: d1 + d1’ = 150 + 30 = 180 cm


Suy ra: 180 45
4


<i>f</i>   <i>cm</i>


Vậy ta chọn: <i>f</i> 24<i>cm</i>


2
1


' ' 90 8100 4320


90 61, 482
1


<i>b</i> <i>b</i> <i>ac</i>


<i>d</i>


<i>a</i>


    


    (cm)


d1 = 151,482 cm; d1 = 28,518 cm.


<b>Câu 5. (2,0 điểm)</b>


Thiết lập công thức:


Ta có: <i><sub>L</sub></i> <i>ZL</i>

 với


2 2



   


   




Cách bố trí thí nghiệm:


Bố trí thí nghiệm như hình vẽ


L;r
A


<b>V</b>


Hình 6b
K


Hình 6a
L;r
<i>xc</i>


<i>A</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

- Mắc nối tiếp ampe kế điện động vào cuộn dây.


- Mắc song song vôn kế điện động vào cuộn dây.



<i>PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An</i> và các trường Chuyên khác cùng


<i>TS.Trần Nam Dũng, TS. Pham Sỹ Nam, TS. Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn.</i>


<b>II.</b> <b>Khoá Học Nâng Cao và HSG </b>


- <b>Toán Nâng Cao THCS:</b> Cung cấp chương trình Tốn Nâng Cao, Tốn Chun dành cho các em HS THCS lớp 6,
7, 8, 9 u thích mơn Tốn phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ
thi HSG.


- <b>Bồi dưỡng HSG Toán:</b> Bồi dưỡng 5 phân mơn <b>Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học </b>và <b>Tổ Hợp</b> dành cho
học sinh các khối lớp 10, 11, 12. Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: <i>TS. Lê Bá Khánh Trình, TS. Trần Nam </i>
<i>Dũng, TS. Pham Sỹ Nam, TS. Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn</i> cùng đôi HLV đạt thành
tích cao HSG Quốc Gia.


<b>III.</b> <b>Kênh học tập miễn phí</b>


- <b>HOC247 NET:</b> Website hoc miễn phí các bài học theo <b>chương trình SGK</b> từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn
học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo
phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất.


- <b>HOC247 TV:</b> Kênh <b>Youtube</b> cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn phí
từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các mơn Tốn- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh.


<i><b>Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai </b></i>


<i><b> Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90% </b></i>


<i><b>Học Toán Online cùng Chuyên Gia </b></i>



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status