Xây dựng mô hình đồng quản lý tài nguyên môi trường tại khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm - Pdf 83


ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
…………………
Chu Mạnh Trinh

XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐỒNG QUẢN LÝ
TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
TẠI KHU BẢO TỒN BIỂN CÙ LAO CHÀM
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ MÔI TRƯỜNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Nguyễn Chu Hồi, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam,
Bộ Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2011

Công trình được hoàn thành tại:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Người hướng dẫn khoa học:

1. Thư viện Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
2. Thư viện Trung tâm Đại học Quốc gia, thành phố Hồ Chí Minh.
3. Thư viện Quốc gia Việt Nam. I
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận án này, tôi xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Nguyễn
Chu Hồi đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức, phương pháp làm việc,
động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn Ban Quản lý Khu Bảo tồn biển Cù Lao Chàm và các
đồng nghiệp đã hỗ trợ về mặt thời gian, công việc để tôi thực hành trong suốt thời
gian làm nghiên cứu sinh.
Tôi xin cảm ơn Ủy ban nhân dân xã Tân Hiệp, Ủy ban nhân dân xã Cẩm
Thanh, Phòng Tài nguyên&Môi trường, Công ty Công trình công cộng, thành phố
Hội An, Ủy ban nhân dân xã Tam Hải, huyện Núi Thành, Sở Tài nguyên&Môi
trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tỉnh Quảng Nam và đặc biệt toàn
thể bà con nhân dân quần đảo Cù Lao Chàm, địa phương Cẩm Thanh và Tam Hải
đã nhiệt tình, trung thực dành nhiều thời gian quý báu để hợp tác, chia sẻ những
quan điểm, kinh nghiệm, tâm tư nguyện vọng để tôi có cơ sở viết nên đề tài này.
Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô khoa Địa lý trường đại học Khoa học Xã hội và
Nhân văn, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh đã động viên và ủng hộ tôi hoàn
thành đề tài.
Tôi xin cam đoan danh dự về công trình khoa học này do chính tôi thực hiện
cùng với sự hợp tác giúp đỡ của quý bà con, chính quyền, cơ quan và nhà trường.
Sau quá trình triển khai ứng dụng đồng quản lý tài nguyên, môi trường ở Khu Bảo
tồn biển Cù Lao Chàm, tôi rất mong muốn và hy vọng sẽ được tiếp tục hợp tác với
quý vị nhằm đạt đến sự phát triển bền vững của Quảng Nam.
Kính chúc mọi người sức khỏe, hạnh phúc và thành công.

hình; (c) xác định được các phương pháp, công cụ và kỹ thuật làm việc với cộng
đồng để đạt được sự đồng thuận; (d) chứng minh được ĐQL không phải là sự chia
sẻ quyền lực trực tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, mà là sự chia sẻ trách nhiệm và
lợi ích (quyền và lợi) trong quá trình quản lý TN,MT biển ở địa phương theo
nguyên tắc Nhà nước và nhân dân cùng làm, cùng hưởng lợi; (e) ĐQL tạo thuận lợi
cho quản lý nghề cá tại KBTB Cù Lao Chàm tiếp cận theo hướng hệ sinh thái; (g)
ĐQL góp phần cải thiện sinh kế thay thế cho cộng đồng Cù Lao Chàm dựa vào tính
bền vững của nguồn lợi TN,MT ở địa phương; (h) ĐQL tạo thuận lợi cho cộng đồng III
địa phương quyền tiếp cận TN,MT tại KBTB Cù Lao Chàm; (i) ĐQL tạo thuận lợi
cho KBTB Cù Lao Chàm tiếp cận quản lý tổng hợp và quản lý thích ứng.
Đề tài sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, định tính, định lượng, phân
tích, tổng hợp, cá biệt và so sánh. Các dữ liệu sử dụng bao gồm dữ liệu sơ cấp từ kết
quả thử nghiệm, quan sát, tham dự, phỏng vấn và dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo, bài
báo khoa học, số liệu thống kê và các nghiên cứu trước đây. Trong quá trình thực
hiện đề tài, các phương pháp nghiên cứu này đã được sử dụng một cách hiệu quả
trong việc thu thập và xử lý thông tin, dữ liệu. Đặc biệt, một số công cụ đã được sử
dụng phù hợp với hoàn cảnh địa phương để thực hiện các hoạt động cộng đồng.
Kết quả của đề tài có thể áp dụng để quản lý, bảo vệ khai thác hợp lý tài
nguyên thiên nhiên vùng bờ; quản lý lưu vực sông, vùng bờ, rừng đầu nguồn những
nơi mà lợi ích cộng đồng cần phải được hiểu một cách đúng mực, đầy đủ và cần có
những giải pháp tích cực để giải quyết các mâu thuẫn lợi ích.

IV
ABSTRACT

V
Cham Islands Marine Protected Area with approach towards integrated
management and adaptive management.
The paper method has been based on systematic analysis of qualitative and
quantitative data from research activities. Research data include both primary ones
collected by experimental activities, observation, participation, and questionnaire
and in depth interview and secondary reviewed from reports, scientific articles,
statistical yearbooks and previous studies. In particular, some tools have been able
to research applicable technique consistent with local circumstances to implement
activities.
Dissertation results should be able to be applied for management, protection,
and reasonable use of natural and environmental resources, particularly for the
management of river basins, coastal, upstream forests, where the community
benefits need to be explained correctly and completely, and also positive solutions
should be obtained in order to resolve common interest conflicts. VI
CHỮ VIẾT TẮT

BOD
5
Nhu cầu oxy sinh hóa
BQL Ban quản lý
BTB (MPA) Bảo tồn biển
BVNN Bảo vệ nghiêm ngặt
CBA (Cost benefit analysis) Phân tích chi phí và lợi ích
CLB BTB Câu lạc bộ Bảo tồn biển
CLC Cù Lao Chàm
CNTT Chăn nuôi trồng trọt

KTB Khai thác biển
KTR Khai thác rừng
LC San hô sống
LFA Khung phân tích logic
LMPA Chương trình hỗ trợ sinh kế VII
MTTQ Măt trận Tổ quốc
NGOs Tổ chức phi chính phủ
NIO Viện Hải dương học Nha Trang
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NOAA Cơ quan khí tượng hải dương Hoa Kỳ
PES Phí dịch vụ sinh thái
PRA Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia
QĐ-UBND Quyết định - Ủy ban nhân dân
QLDVCĐ Quản lý dựa vào cộng đồng
QLNN Quản lý Nhà nước
RB San hô bị gãy vụn
SC San hô mềm
S.M.A.R.T. (Specific,
Measurable, Available,
Reasonable, Time)
Nguyên tắc đánh giá đảm bảo các tính chất:
cụ thể, có thể cân đo được, thiết thực, hợp lý,
thời gian
S.W.O.T. (Strength,
Weakness, Opportunity,
Threat)
Ma trận phân tích cộng đồng theo các đặc

8. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 4
9. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... 4
10. Đóng góp khoa học mới của luận án .................................................................. 4
11. Kết cấu luận án .................................................................................................. 6
Chương 1................................................................................................................. 7
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................ 7
1.1. Phương pháp nghiên cứu chung ........................................................................ 7
1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu ........................................................................... 7
1.3. Phương pháp PRA ............................................................................................ 8
1.4. Phương pháp phân tích thông tin....................................................................... 9
1.5. Phương pháp tính sản lượng trên một đơn vị cường lực đánh bắt ...................... 9
1.6. Phương pháp chọn mẫu điều tra ...................................................................... 16
1.7. Phương pháp phân tích chất lượng môi trường và đa dạng sinh học ................ 16
Chương 2............................................................................................................... 19
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ĐỒNG QUẢN LÝ ....................................................... 19
2.1. Quan niệm về đồng quản lý ............................................................................ 19
2.2. Áp dụng thực tế đồng quản lý ......................................................................... 23
2.3. Nhận định và các bài học kinh nghiệm ............................................................ 27
Chương 3............................................................................................................... 30
XÂY DỰNG VÀ ỨNG DỤNG THỬ NGHIỆM ................................................... 30
MÔ HÌNH ĐỒNG QUẢN LÝ ............................................................................... 30
3.1. Hệ thống các tiêu chí, cơ chế chung cho một mô hình đồng quản lý ............... 30
3.1.1. Khái niệm quản lý TN,MT trên cơ sở hệ sinh thái .................................... 34
3.1.2. Định hướng quản lý năng lực khai thác quá mức nghề cá mở ................... 34
3.1.3. Vấn đề tài chính của cơ quan ĐQL........................................................... 35
3.2. Giả thiết ban đầu ............................................................................................ 35
3.3. Luận giải mục tiêu ứng dụng thử nghiệm mô hình ĐQL ................................. 37 IX

X
HÌNH & BẢNG BIỂU

Hình

Hình 1.1. Vị trí các điểm thu mẫu chất lượng nước tại KBTB Cù Lao Chàm [29]. 17
Hình 1.2. Phân bố các quần cư chủ yếu trong KBTB Cù Lao Chàm năm 2008 ...... 18
Hình 2.1. Các bên liên quan tham gia ĐQL ........................................................... 19
Hình 2.2. ĐQL kết nối quản lý Nhà nước và lấy cộng đồng làm trọng tâm ............ 20
Hình 3.1. Khung logic chu trình xây dựng mô hình ĐQL ...................................... 41
Hình 3.2. Khung hệ quả ĐQL ................................................................................ 45
Hình 3.3. Mô hình ĐQL tài nguyên - môi trường dựa vào cộng đồng [59]. ............ 48
Hình 3.4. Sơ đồ hệ thống quản lý Nhà nước tại Cù Lao Chàm ............................... 55
Hình 3.5. Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý KBTB Cù lao Chàm .............................. 56
Hình 3.6. Sơ đồ quan hệ giữa BQL KBTB với các cơ quan liên quan .................... 57
Hình 3.7 Biểu diễn thành phần nghề nghiệp cá nhân (năm 2004) ........................... 61
Hình 3.8. Phân tích hiện trạng TN,MT theo mô hình DPSIR ................................. 69
Hình 3.9. Bản đồ phân vùng chức năng Cù Lao Chàm ........................................... 74
Hình 4.1. Cộng đồng biểu quyết sự đồng thuận của mình ...................................... 81
Hình 4.2. Các bên liên quan đối với các tài nguyên mục tiêu ................................. 83
Hình 4.3. Số phần trăm vi phạm quy chế vùng ngư trường .................................... 84
Hình 4.4. Số vụ vi phạm quy chế trong và ngoài KBTB từ 8/2006 - 9/2010........... 85
Hình 4.5. Số vụ các nghề vi phạm quy chế trong và ngoài KBTB .......................... 85
Hình 4.6. Số (%) các nghề trong và ngoài KBTB vi phạm quy chế ........................ 86
Hình 4.7. Phân bổ năng lực khai thác tại các vùng ngư trường ............................... 95
Hình 4.8. Phân bổ năng lực khai thác trên các vùng ngư trường ............................ 96
Hình 4.9. Phân bổ năng lực theo nhóm nghề đánh bắt tại Cù Lao Chàm ................ 97

Hình 4.37. Sự thay đổi (%) độ phủ san hô cứng ở khu vực khảo sát..................... 123
Hình 4.38. Sự thay đổi (%) độ phủ san hô mềm ở khu vực khảo sát .................... 124
Hình 4.39. Sự thay đổi độ phủ của san hô sống tại 10 điểm giám sát cố định ....... 124
Hình 4.40. Độ phủ trung bình của san hô sống tại 10 điểm giám sát cố định ........ 125
Hình 4.41. Độ phủ trung bình của san hô cứng tại 10 điểm giám sát cố định ....... 125
Hình 4.42. Độ phủ trung bình của san hô mềm tại 10 điểm giám sát cố định ....... 126
Hình 4.43. Độ phủ san hô san hô chết vỡ vụn tại 10 điểm giám sát cố định ......... 126
Hình 4.44. Độ phủ của tập đoàn dạng san hô tại 10 điểm giám sát cố định .......... 127
Hình 4.45. So sánh độ phủ trung bình của san hô sống ........................................ 127
Hình 4.46. Mật độ tổng số cá rạn san hô (con/100m
2
) .......................................... 128
Hình 4.47. Mật độ trung bình cá rạn san hô được BVNN và KBVNN ................. 129
Hình 4.48. Mật độ ĐVKXS kích thước lớn tại 10 điểm giám sát cố định ............. 130
Hình 4.49. Mật độ Cầu gai đen tại 10 điểm giám sát cố định ............................... 131
Hình 4.50. Mật độ Hải sâm tại 10 điểm giám sát cố định ..................................... 131
Hình 4.51. Mật độ thân mềm tại 10 điểm giám sát cố định .................................. 132
Hình 4.52. Mật độ ĐVKXS kích thước lớn được BVNN và KBVNN .................. 132
Hình 4.53. Nước ngọt mang trầm tích cao và rác thải tấn công Cù Lao Chàm ..... 134
Hình 4.54. Các chỉ thị đánh giá cộng đồng CLC .................................................. 140
Hình 4.55. Mức độ tham gia và hành động của cộng đồng ................................... 141
Hình 4.56. Cấp độ cộng đồng tham gia vào các hoạt động của KBTB CLC ......... 142
Hình 4.57. Mối quan hệ giữa hành động, cấp độ ĐQL, và cấp độ tham gia .......... 145
Hình 4.58. Cấp độ đồng quản lý tại KBTB Cù Lao Chàm.................................... 145
Hình 4.59. Chuỗi các sự kiện trong quá trình ĐQL ở KBTB Cù Lao Chàm ......... 151 Bảng

Bảng 1.1. Tổng số tàu cá Cù Lao Chàm phân theo đội tàu [87]. ............................. 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề
Ở nước ta, tài nguyên, môi trường (TN,MT) biển là nơi nương tựa sinh kế của
hơn 20 triệu người sống dựa vào nguồn lợi ven bờ, trong đó có hơn 157 xã nghèo
ven biển và trên hải đảo. Sự phụ thuộc này càng trở nên quan trọng sống còn khi
công tác quản lý TN,MT biển còn có những bất cập và các biểu hiện suy giảm môi
trường, cạn kiệt tài nguyên biển ngày càng rõ nét [1]. Khai thác không hợp lý, ô
nhiễm biển, thiên tai ở vùng biển, quản lý đơn ngành, thiếu sự phối hợp giữa trung
ương và địa phương,… đặc biệt là sự chia sẻ trách nhiệm, lợi ích giữa cộng đồng và
Nhà nước trong lĩnh vực quản lý và sử dụng TN,MT biển vẫn là những vấn đề bức
xúc [20].
Việc phối hợp giữa Nhà nước, cộng đồng và các bên liên quan (stakeholder)
để bảo vệ và sử dụng hợp lý TN,MT nói chung và biển nói riêng là một trong những
hiệu quả đem lại của đồng quản lý (ĐQL) 92. Qua thực tế áp dụng ĐQL ở một số
nước trên thế giới, thì cộng đồng địa phương được tham gia trong quá trình quy
hoạch, lập kế hoạch phân vùng và ra quyết định thường chú ý các tác động ảnh
hưởng TN,MT ở địa phương có hệ thống hơn 102. Gần đây, trong chừng mực
khác nhau cơ chế ĐQL được nghiên cứu ứng dụng và bước đầu đã hố trợ công tác
quản lý nhà nước về TN,MT biển, ven biển ở một số địa phương như: Bến Tre, Tiên
Yên (Quảng Ninh), Cát Bà (Hải Phòng), Đầm Thị Nại (Bình Định),…[4]. Về mặt
chủ trương, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành Quy chế dân chủ cơ sở theo phương
châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” [16].
Cho nên, việc bảo vệ biên giới biển và hải đảo của mỗi công dân phải được
xem là một nhiệm vụ gắn liền với quá trình sản xuất (trên biển, hải đảo và ven biển)
2. Tính cấp thiết của đề tài
Mặc dù sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ TN,MT nói chung và biển
nói riêng đã dần được pháp lý, được cụ thể trong nhiều văn bản chính sách, pháp
luật khác nhau (Chỉ thị số 36 - CT/TW của Bộ Chính trị Trung ương Đảng CSVN 3
4. Mục đích nghiên cứu
Đưa ra giải pháp tối ưu để vận động cộng đồng địa phương tham gia chia sẻ
trách nhiệm, quyền lợi trong việc bảo vệ và sử dụng hợp lý TN,MT ở KBTB Cù
Lao Chàm.
5. Phương pháp luận nghiên cứu
Từ mục đích trên, giải pháp mà mô hình ĐQL vận dụng tại KBTB CLC đã
được định hướng nghiên cứu ứng dụng theo nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và
thực tiễn. Ba hình thức hoạt động thực tiễn sẽ gắn liền với ba thành phần cộng đồng
tham gia ĐQL là khối Nhà nước trong hoạt động chính trị - xã hội, khối các bên liên
quan trong hoạt động thực nghiệm khoa học và khối cộng đồng địa phương trong
các hoạt động sản xuất vật chất phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của CLC; sẽ được
thực hiện đúng nghĩa theo phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”
để kêu gọi vận động cộng đồng cùng tham gia chia sẻ trách nhiệm quản lý và lợi ích
theo nguyên tắc Nhà nước và nhân dân cùng làm, cùng hưởng lợi.
6. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
a. Tổng quan các mô hình ĐQL hoặc liên quan đến ĐQL (quản lý có sự tham
gia của người dân, quản lý dựa vào cộng đồng) trong quản lý TN,MT vùng bờ biển
(gọi tắt là vùng bờ).
b. Định hướng các tiêu chi, cơ chế chung cho một chương trình ĐQL
c. Thiết kế mô hình ĐQL TN,MT tại KBTB Cù Lao Chàm.
d. Ứng dụng thử nghiệm mô hình ĐQL TN,MT trong các hoạt động thực tiễn:
quy hoạch phân vùng chức năng, xây dựng quy chế và các kế hoạch quản lý. Bổ
sung cải thiện sinh kế; đào đạo các ngành nghề chuyển đổi sinh kế thay thế, giao
quyền quản lý TN,MT cho cộng đồng khai thác du lịch và tuần tra canh gác.
e. Nhận định, phân tích tính khả thi, bền vững của mô hình ĐQL TN,MT tại
KBTB Cù Lao Chàm để có thể nhân rộng.

Xây dựng được mô hình ĐQL TN,MT tại KBTB Cù Lao Chàm
Xác định được sự chia sẻ trách nhiệm, lợi ích giữa Nhà nước, cộng đồng, các
bên liên quan và tính ổn định của mô hình. 5
Xác định được bộ công cụ như bản đồ nguồn lợi, lịch mùa vụ, phỏng vấn
sâu, bảng câu hỏi và các kỹ thuật làm việc với cộng đồng như DPSIR, SWOT,
SMART, LFA, CBA của phương pháp kinh điển PRA là phương pháp chủ yếu để
làm việc với cộng đồng.
Xác định được tính hiệu quả của việc dựa vào cộng đồng để ĐQL khi mối
quan hệ mật thiết của cộng đồng địa phương với TN,MT được tôn trọng và quyền
sử dụng nguồn lợi được bảo vệ; và khi tri thức địa phương của cộng đồng được phát
huy cùng với năng lực của cán bộ tổ chức cộng đồng được quan tâm, trau dồi.
Quá trình ĐQL đã tạo được điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận các khái
niệm quản lý tổng hợp, quản lý thích ứng và quản lý dựa vào hệ sinh thái trong
quản lý TN,MT tại KBTB Cù Lao Chàm.
Lồng ghép được tri thức địa phương với kiến thức khoa học phổ thông trong
các hoạt động thực tiễn như quy hoạch phân vùng, xây dựng quy chế, kế hoạch
quản lý, chuyển đổi sinh kế, du lịch sinh thái tại KBTB Cù Lao Chàm.
 Về thực tiễn
Vận động và lượng hóa được mức độ tham gia của cộng đồng địa phương
trong công việc bảo tồn và quá trình quản lý TN,MT.
Cải thiện và đào tạo được các ngành nghề sinh kế thay thế hiệu quả bền vững
cho cộng đồng Cù Lao Chàm dựa vào TN,MT địa phương.
Đã tạo được điều kiện thuận lợi cho cộng đồng địa phương thực hiện quyền
tiếp cận TN,MT tại KBTB Cù Lao Chàm.
Xác định được vai trò quan trọng của Nhà nước và sự phối hợp thống nhất
giữa chính quyền trung ương và địa phương trong việc huy động nguồn lực và sự hỗ
trợ bên ngoài, trong việc ban hành văn bản pháp quy, phê duyệt quy hoạch phân

7
Chương 1
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Phương pháp nghiên cứu chung
Trên cơ sở tiếp cận cộng đồng đa ngành và hệ thống; sử dụng phương pháp
thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, phân tích thông tin định tính và định lượng, phân
tích lý luận, thực tiễn và theo chuỗi sự kiện lịch sử, logic.
Sử dụng phương pháp kinh điển PRA (participatory rural assessment - đánh
giá nhanh nông thôn với sự tham gia của cộng đồng) [115] thông qua các kỹ thuật
làm việc với cộng đồng như: mô hình DPSIR (Driven, Pressure, State, Impact,
Resspondes - động lực, áp lực, tình trạng, tác động, đáp ứng) [91]; nguyên tắc
SMART (Specific, Measurable, Available, Reasonable, Time - công việc cụ thể, có
thể cân đo được, thiết thực, khả thi, mốc thời gian); ma trận SWOT (Strength,
Weakness, Opportunity, Threat - điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa) [61]; LFA
(logical framework approach - tiếp cận khung logic) [19]; CBA (cost benefit
analysis - phân tích chi phí và lợi ích) [131]; phương pháp tính sản lượng trên một
đơn vị cường lực đánh bắt (
CPUE
); phương pháp chọn mẫu điều tra [103] và
phương pháp phân tích chất lượng môi trường và đa dạng sinh học [22].
1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
 Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là nguồn thông tin được thu thập từ các đề tài nghiên cứu,
báo cáo khoa học của các sở, ban, ngành, địa phương, sách báo và các phương tiện
truyền thông.
 Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là nguồn thông tin được thu thập từ các kết quả trong quá trình
triển khai thử nghiệm mô hình ĐQL TN,MT; mà tác giả là người xây dựng, ứng
dụng mô hình để tư vấn, hướng dẫn cho toàn thể cộng đồng Cù Lao Chàm, với sự
hỗ trợ hợp tác của các đồng nghiệp và chính quyền địa phương cùng đồng thuận,

Để đầu tư hiệu quả KBTB Cù Lao Chàm, đặc biệt trong việc xây dựng cơ chế
bền vững, và cơ sở nhân rộng của mô hình
 Sử dụng bảng câu hỏi: Để phỏng vấn hộ gia đình nhằm thu thập thông tin chi tiết
theo biểu mẫu [44] (xem phụ lục). 9
1.4. Phương pháp phân tích thông tin
Dữ liệu sơ cấp do nghiên cứu sinh tự thu thập qua quá trình ứng dụng mô
hình ở KBTB Cù Lao Chàm. Sau khi thu thập, các thông tin được tổng hợp, chọn
lựa, sắp xếp lại các chương mục của đề tài theo tiến trình thời gian một cách khoa
học logic để phân tích theo định tính và định lượng
 Phân tích thông tin theo định tính
Các thông tin từ kết quả ứng dụng thực tiễn như: bảng tham vấn, bài trình
bày, bản đồ… điều tra khảo sát, tọa đàm trao đổi trực tiếp, phỏng vấn các cán bộ
quản lý cũng như các ý kiến đóng góp của cộng đồng đều được ghi chép, tổng hợp
và phân tích bằng phương pháp thống kê, mô tả và kiểm định giả thuyết. Các phát
hiện trong nghiên cứu được so sánh với các nghiên cứu trước đó và nhận định của
các chuyên gia đầu ngành thông qua hội thảo, góp ý báo cáo [87].
 Phân tích thông tin theo định lượng
Áp dụng phương pháp thống kê, mô tả qua các chỉ tiêu tuyệt đối, tương đối,
quy mô, độ lớn, các bảng kê, xây dựng biểu đồ để phân tích. Trong phương pháp
phân tích chi phí và lợi ích CBA, tổng chi phí và phần thu nhập được thu thập để
phân tích, so sánh giữa thu chi và kiểm định giả thuyết [139]. Sử dụng các chỉ thị về
môi trường, chỉ số phát triển bền vững để định hướng và đánh giá [71].
1.5. Phương pháp tính sản lượng trên một đơn vị cường lực đánh bắt
Theo phương pháp của Alcala, Russ năm 1998 [119] chúng ta có thể nghiên
cứu sản lượng trên một đơn vị cường lực đánh bắt, để nhận biết được ảnh hưởng
tích cực và thu nhập của người ngư dân, qua hoạt động đánh bắt để đánh giá kinh tế
thủy sản ven bờ xung quanh các khu vực khu bảo tồn. Ở KBTB CLC những thông

Làng
Thôn Bãi
Hương
Tổng
cộng
A
Nhóm lưới rê Tàu 31 22 23 44 120

Lưới trích
2 1 0 0 3

Lưới dày
2 2 5 0 9

Lưới thanh hai
0 2 0 0 2

Lưới thanh ba
18 2 12 0 32

Lưới bi
1 0 0 1 2

Lưới nhói
0 0 1 0 1

Lưới dí
1 0 0 0 1

Lưới kình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status