Giáo trình Nhập môn công nghệ ô tô (Nghề: Công nghệ ô tô) - CĐ Kinh tế Kỹ thuật TP.HCM - Pdf 83

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


GIÁO TRÌNH
MƠN HỌC: NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ Ô TÔ
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ơ TƠ
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số:
/QĐ-CĐKTKT
ngày
tháng
năm 20 của Hiệu trưởng Trường
Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh)

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020


ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


GIÁO TRÌNH
MƠN HỌC : NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ Ô TÔ
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ơ TƠ
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

THƠNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

Mơn học được bố trí học ở học kỳ bốn của chương trình đào tạo.
Giáo trình gồm có 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về ơ tơ
Chương 2: An tồn lao động trong ngành sửa chữa và bảo trì ơ tơ
Chương 3: Dung sai kỹ thuật đo, cách sử dụng dụng cụ đo
Trong quá trình biên soạn giáo trình, tác giả nhận được sự hỗ trợ tích cực từ tập thể giảng
viên của Khoa công nghệ ô tô.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể giảng viên của Khoa công nghệ ô tô và đồng
nghiệp đã hỗ trợ giúp tác giả hồn thành Giáo trình.
TP.HCM, ngày……tháng……năm………
Tác giả
Nguyễn Cơng Thạnh

KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ

1


MỤC LỤC
TRANG
1. Lời giới thiệu
2. Mục lục
3. Giáo trình mơ đun
4. Chương 1: Giới thiệu chung về ô tô

1

5. Chương 2: An toàn lao động trong ngành sửa chữa và bảo trì
ơ tơ


+Trình bày được ngun lý cơ bản của các tổng thành chính trên ơ tơ.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Ý thức được tầm quan trọng của trang bị bảo hộ.
- Ý thức tính tỉ mỉ ảnh hưởng đến chất lượng cơng việc.


Chương 1: Giới thiệu chung về ô tô
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ Ô TÔ
1. Mục tiêu:
- Giới thiệu chương: bao gồm các nội dung:
+ Định nghĩa ô tô, lịch sử phát triển ô tô trên thế giới và lịch sử phát triển của
một vài dòng xe tiêu biểu.
+ Các phương pháp phân loại ô tô và ưu nhược điểm của từng loại.
+ Cấu tạo chung của các hệ thống trên ô tô
- Mục tiêu chương:
+ Phân biệt được các loại xe theo: hình dạng, kết cấu, chức năng, tải trọng.
+ Nhận dạng và định vị được các tổng thành, hệ thống chính trên ơ tơ, tra cứu
được thơng tin phương tiện.
+Trình bày được nguyên lý cơ bản của các tổng thành chính trên ơ tơ.
2. Nội dung bài:
2.1. Định nghĩa ơ tơ :
Ơ tơ hay xe hơi là loại phương tiện giao thơng chạy bằng bốn bánh có gắn động cơ.
Tên gọi ô-tô được nhập từ tiếng Pháp (automobile), tên tiếng Pháp xuất phát từ
từ auto (tiếng Hy Lạp, nghĩa là tự thân) và từ mobilis (tiếng La Tinh, nghĩa là vận động).
Từ automobile ban đầu chỉ những loại xe tự di chuyển được gồm xe không ngựa và xe có
động cơ. Cịn từ ơ tơ trong tiếng Việt chỉ dùng để chỉ các loại có 4 bánh. Chữ "Xe Hơi" bắt
nguồn từ chữ Hoa 汽车, phát âm theo Hán Việt là Khí Xa. Cịn người Nhật gọi Xe hơi là
自動車 (Tự động xa) nghĩa là Xe tự động
2.2. Phân loại ơ tơ theo nguồn động lực.
2.2.1. Ơ tơ dùng động cơ Xăng

cần nguồn bên ngồi nạp điện cho accu. Hệ thống dẫn động bánh xe dùng nguồn điện
270V – 550V, ngoài ra các thiết bị khác dùng nguồn 12V.
Khi xuất phát hoặc chạy trong thành phố, xe dùng động cơ điện cho ra moment
xoắn cao mặc dù tốc độ thấp (đây chính là ưu điểm của động cơ điện). Khi tăng tốc hoặc
chạy trên xa lộ, xe sẽ dùng động cơ đốt trong vì động cơ loại này có hiệu suất cao hơn khi
vận hành ở tốc độ lớn. Bằng cách phân bố tối ưu hai nguồn động lực nêu trên sẽ giúp giảm
ô nhiễm do khí thải và nâng cao tính kinh tế nhiên liệu.

KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ

2


Chương 1: Giới thiệu chung về ơ tơ

Hình 1.4. Ơ tô Hybrid: 1_Động cơ, 2_Bộ đổi điện, 3_Hộp số, 4_Bộ chuyển đổi, 5_Accu
2.2.5. Ơ tơ dùng động cơ lai tế bào nhiên liệu FCHV
Loại xe ôtô này sử dụng năng lượng điện tạo ra khi nhiên liệu hyđrô phản ứng với
ơxy trong khơng khí sinh ra nước. Do nó chỉ thải ra nước, nó được coi là tốt nhất trong
những loại xe có mức ơ nhiễm thấp, và nó được tiên đoán sẽ trở thành nguồn năng lượng
chuyển động cho thế hệ ơtơ tiếp theo.

Hình 1.5. Ơ tơ lai tế bào nhiên liệu FCHV
1_Bộ điều khiển công suất, 2_Mô tơ điện, 3_Bộ tế bào nhiên liệu, 4_Hệ thống chứa
Hydro, 5_Ắc quy phụ
2.3. Phân loại ô tô theo kiểu dáng, kiểu truyền động.
2.3.1. Phân loại ô tô theo kiểu dáng
a. Sedan: Là loại xe mui kín 4 chỗ ngồi, chú trọng tiện nghi của hành khách và lái
xe.



Chương 1: Giới thiệu chung về ô tô
gian của xe coupe giới hạn dưới 30cm3. Mẫu xe coupe 4 cửa nổi bật đáng kể đến như
Audi A7, Mercedes CLS, Aston Martin Rapide…
Convertible: Là các xe có mui tháo hoặc gấp lại được. Mui có thể là loại hardroof
(mui cứng), nhưng cũng có thể là loại phủ bạt hoặc da với gọng kim loại. Hiện nay,
người ta có xu thế ít coi convertible là một dịng xe riêng, nó được liệt vào dịng
cabriolet.

c.

Hình 1.8. Mẫu xe Convertible
d. Pickup (bán tải): Đây là loại xe tải nhẹ có khoang động cơ kéo dài về phía
trước của ghế lái xe

Hình 1.9. Mẫu xe Pickup
Pick-up được biết đến bởi dáng vẻ thể thao mạnh mẽ, dùng để đi lại cũng như chở
hàng hóa rất tiện lợi với phần đi xe khơng có mui để người dùng dễ dàng chở hàng hóa
(có thể gắn thêm mui phụ tùy mục đích sử dụng). Nó được trang bị thêm một thùng chở
hàng ở phía sau, tách biệt hẳn với khoang ghế hành khách.
Điểm khác biệt của dòng Pick-up đó là có thể chở được hàng hóa với kích thước
quá khổ, điều mà những chiếc xe đa dụng khác không thể đảm nhiệm. Khung gầm của
Pick-up tương tự như xe tải, phù hợp với nhiều địa hình. Trọng lượng Pick-up có thể vận
chuyển hàng hóa từ 500- 700 kg. Ở Việt Nam, phân khúc xe bán tải ngày càng thịnh hành
nhờ ưu điểm như một chiếc sedan lại chở được nhiều đồ cùng mức thuế phí rẻ hơn.
KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ

5



Có thể thấy một số mẫu xe SUV ở Việt Nam phổ biến như Mitsubishi Pajero Sport, Ford
Everest, Toyota Fortuner. Các hãng xe sang thì có những mẫu SUV cao cấp như BMW X5,
Acura MDX, Audi Q7…

Hình 1.12. Mẫu xe SUV
h. CUV (Crossover Utility Vehicle) là loại xe ôtô được thiết kế theo kiểu xe việt
dã thể thao nhưng nhỏ hơn, gầm xe thấp hơn. Thơng thường CUV có cấu trúc thân
xe liền khối với khung gầm và hệ thống truyền động, đồng thời cũng tiết kiệm
nhiên liệu hơn. Một số xe CUV có thể kể tên như Toyota RAV4, Volvo XC90,
Acura MDX. Mercedes-Benz cũng hứa hẹn giới thiệu ra thị trường dòng xe CUV
được thiết kế dựa trên khung gầm xe C-Class vào năm 2008.

Hình 1.13. Mẫu xe CUV
Khái niệm xe CUV có thể được hiểu dựa trên sự biến thể của SUV và Mini Van,
CUV cân bằng giữa việc thiết kế thể thao và khả năng chở nhiều người, gầm khá cao
nhưng trọng tâm xe thấp.
Những mẫu xe CUV có thể kể đến như: Ford EcoSport, Nissan Murano S, Honda
CRV, BMW X6...
MPV (Multiple-Purpose Vehicle): là dịng xe đa dụng, có thể chuyển đổi giữa chở
người và chở hàng hóa bằng cách gập hàng ghế sau lên xuống. Ở Mỹ dòng xe này
thường được gọi là Minivan.
Với mục đích chính là để chun chở nhiều người một cách an tồn, thoải mái,
dịng MPV có những đặc điểm chính sau: Thường có 5-7 chỗ, 3 hàng ghế. Hàng ghế sau
cùng thường nhỏ hơn và khi cần có thể gập lại, để tăng khơng gian chở đồ đạc. Gầm cao
hơn xe Sedan và Hatchback, nhưng thấp hơn xe SUV hay Crossover. Phần ca-pô khá
ngắn, thân xe bắt đầu từ gần mũi xe và kéo dài về sát phía đi để tăng khơng gian chun
chở.

i.


a. Loại FF
b. Loại FR
c. Loại MR
d. Loại 4WD
2.4. Các thơng số chính của ơ tơ :
2.4.1. Thơng số kích thước trên ơ tơ

KHOA CƠNG NGHỆ Ơ TƠ

8


Chương 1: Giới thiệu chung về ơ tơ

Hình 1.16. Sơ đồ kích thước xe
A: Chiều dài tổng thể (Overall length, total length).
B: Chiều rộng xe (Vehicle width).
C: Chiều cao xe (Vehicle height).
D: Phần nhơ phía trước tính từ tâm bánh xe trước (Front overhang).
E: Chiều dài cơ sở, khoảng cách giữa hai cầu xe (Wheel Base)
F: Phần nhơ ra phía sau tính từ tâm bánh xe sau (Rear overhang).
G: Khoảng cách từ mặt đất đến sàn xe (Ground clearance).
H , I: Chiều rộng cơ sở, khoảng cách giữa hai bánh xe chung cầu xe (Track, tread,
track width, tread width, wheel track, wheel tread).
H: Chiều rộng cơ sở hai bánh phía trước (Front track, Track front).
I: Chiều rộng cơ sở hai bánh phía sau( Rear track, Track rear).
J: Góc tiến (Approach angle, Angle of incidence).
K: Góc phần nhơ ra ở phía sau (Departure angle, Rear overhang angle).
L: Chiều cao có tải (Loading height).
M: Chiều dài của thùng xe (Chassis frame length).

2775

9


Chương 1: Giới thiệu chung về ô tô
- Kerb weight (kg)
- Gross combination
mass (kg)
Transmission
- Transmission type
- Number of gears
- Transmission
description
Engine
- Engine type
- Engine code
- Capacity (cc)

- Engine description

- Number of cylinders
- Configuration
- Head composition
- Variable valve
timing
- Variable valve
timing type
- Valve gear type


- Dung tích (cc)
- Miêu tả động cơ
- Số xylanh
- Kiểu phân bố
- Kiểu nắp máy
- Soupape điều chỉnh
thời gian
- Kiểu soupape điều
chỉnh thời gian
- Kiểu bố trí cam

- Number of valves
per cylinder
- Power (KW)

- Số soupape cho mỗi
xylanh
135KW @ 6000rpm - Công suất (KW)

- Torque (Nm)

231Nm @ 4100rpm - Mơmen (Nm)

2.5.

4

1465
3300
Tự động

- Động cơ xăng: Hầu hết các động cơ được sử dụng hiện nay là loại động cơ này. Ơ
loại động cơ xăng, hồ khí sẽ được hình thành bên ngồi buồng cháy và hồ khí này
sẽ được nén lại. Quá trình cháy của động cơ xăng phải nhờ năng lượng từ bên ngoài.
- Động cơ diesel: Nhiên liệu sử dụng là dầu diesel, hỗn hợp khơng khí được hình
thành ngay trong buồng cháy, sự cháy khơng cần năng lượng từ bên ngồi.

KHOA CƠNG NGHỆ Ơ TƠ

10


Chương 1: Giới thiệu chung về ô tô
a. Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền : Để biến chuyển động tịnh tiến của piston
thành chuyển động quay của trục khuỷu khi động cơ làm việc.

1. Piston

Hình 1.17. Trục khuỷu – thanh truyền động cơ
2. Chốt piston
3. Thanh truyền
4. Trục khuỷu
Bánh đà

5.

b. Cơ cấu phân phối khí: Để đóng mở các cửa nạp và cửa xả đúng thời điểm nhằm
nạp đầy hỗn hợp khí (động cơ xăng) hoặc khơng khí sạch (động cơ Diesel) vào các
xy lanh ở kỳ hút và thải sạch khí cháy ra ngồi ở kỳ xả.

Hình 1.18. Hệ thống phân phối khí



Chương 1: Giới thiệu chung về ơ tơ

Hình 1.22. Hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel
1_Bình nhiên liệu, 2_Lọc nhiên liệu có bộ lắng nước, 3_Bơm cao áp, 4_Kim phun
dầu
2.6. Cấu tạo chung về khung gầm ô tô
2.6.1 Hệ thống truyền lực
Sơ đồ hệ thống truyền lực

a. Ly hợp: Cắt nối động lực từ động cơ đến hệ thống truyền lực một cách êm nhẹ khi
sang số hoặc khi khởi hành ơtơ. Đảm bảo an tồn cho hệ thống khi q tải.

Hình 1.23. Sơ đồ bố trí bộ ly hợp trên động cơ
b. Hộp số: dùng để truyền và thay đổi mô men từ động cơ đến bánh xe chủ động. Cắt
truyền từ động cơ đến bánh xe chủ động trong thời gian dài (số 0). Đảm bảo cho ô tơ
chuyển động lùi.
KHOA CƠNG NGHỆ Ơ TƠ

13


Chương 1: Giới thiệu chung về ơ tơ

Hình 1.24. Hộp số cơ khí trên ơ tơ
c. Trục truyền động (trục cardan): Để truyền động giữa các trục không nằm trên củng
một đường thẳng mà thường cắt nhau dưới một góc có trị số góc ln thay đổi trong q
trình làm việc.


KHOA CƠNG NGHỆ Ơ TƠ

15


Chương 1: Giới thiệu chung về ơ tơ

Hình 1.30. Cấu tạo hệ thống điện động cơ
1_Accu, 2_Máy khởi động (Hệ thống khởi động), 3_Máy phát (Hệ thống nạp), 4_Cuộn
đánh lửa(Hệ thống đánh lửa), 5_Khố điện, 6_Đồng hồ táp lơ (Đồng hồ báo nạp), 7_Các
cảm biến
a.Accu: Là thiết bị có khả năng nạp điện khi động cơ hoạt động và nó đóng vai trị là
nguồn cung cấp điện cho các thiết bị điện khi động cơ khơng hoạt động.

Hình 1.31. Accu: 1_Cực âm, 2_Nút thông hơi,
3_Mắt kiểm tra, 4_Cực dương, 5_Dung dịch, 6_Ngăn accu
b.Hệ thống khởi động: Hệ thống khởi động quay động cơ bằng mô tơ điện và khởi động
động cơ.

Hình 1.32. Hệ thống khởi động: 1_Accu, 2_Khố điện, 3_Máy khởi động
c.Hệ thống nạp:Hệ thống nạp sản xuất ra điện năng để cung cấp nguồn cần thiết cho các
thiết bị điện phần cịn lại dùng để nạp accu.

KHOA CƠNG NGHỆ Ô TÔ

16


Chương 1: Giới thiệu chung về ơ tơ


Bougie có thể sinh ra nhiễu điện từ, nhiễu này có thể làm cho các thiết bị điện tử bị trục
trace. Do vậy loại này có điện trở bằng gom để ngăn hiện tượng này.
Hình B: Bougie có điện cực đầu bằng Platin
Loại này sử dụng Platin cho điện cực giữa mỏng và điện cực nối mát. Nó có độ bền và khả
năng đánh lửa tuyệt hảo.
Hình C: Bougie có đầu điện cực Irdium
Loại này sử dụng hợp kim Iridium cho các điện cực giữa và điện cực nối mát. Nó có độ
bền và khả năng đánh lửa tốt.
Hình 1.36. Cấu tạo bougie
1: Điện trở
2: Đầu Platin của điện cực giữa
3: Đầu Platin của điện cực nối mát.
4: Đầu Irdium của điện cực giữa

Kiến thức tổng quan về hệ thống điện thân xe: Bao gồm các bộ phận điện được gắn vào
thân xe.
a. Dây điện:
Dây điện được chia thành các nhóm sau để nối các bộ phận điện của xe với nhau: Dây
điện và cáp; Các chi tiết nối; Các chi tiết bảo vệ.

Hình 1.37. Dây điện
Tham khảo: Mát thân xe
Ngày nay ô tô càng trở nên hiện đại hơn với đầy đủ tiện nghi do vậy việc cung cấp điện
cho các thiết bị điện sẽ rất phức tạp nếu ta sử dụng cách thông thường. Để giải quyết vấn
đề này các nhà thiết kế đã sử dụng thân xe làm một dây dẫn nên số lượng dây dẫn giảm đi
KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status