ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH
MƠN HỌC: NGUYÊN LÝ KẾT CẤU ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ơ TƠ
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số:
/QĐ-CĐKTKT
ngày
tháng
năm 20 của Hiệu trưởng Trường
Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh)
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH
MƠN HỌC : NGUYÊN LÝ KẾT CẤU ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
NGÀNH: CƠNG NGHỆ KỸ THUẬT Ơ TƠ
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
THƠNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Mơn học được bố trí học ở học kỳ bốn của chương trình đào tạo.
Giáo trình gồm có 10 chương:
Trong quá trình biên soạn giáo trình, tác giả nhận được sự hỗ trợ tích cực từ tập thể
giảng viên của Khoa công nghệ ô tô.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể giảng viên của Khoa công nghệ ô tô và đồng
nghiệp đã hỗ trợ giúp tác giả hồn thành Giáo trình.
TP.HCM, ngày……tháng……năm………
Tác giả
Nguyễn Cơng Thạnh
MỤC LỤC
TRANG
1. Lời giới thiệu
2. Mục lục
3. Giáo trình mơ đun
4. Chương 1: Giới thiệu chung về ô tô
1
5. Chương 2: An toàn lao động trong ngành sửa chữa và bảo trì
ơ tơ
37
6. Chương 3: Dung sai kỹ thuật đo, cách sử dụng dụng cụ đo
60
7. Tài liệu tham khảo
1.1. KHÁI NIỆM VỀ ĐỘNG CƠ NHIỆT
Động cơ nhiệt nói chung là những máy biến đổi nhiệt thành công. Động cơ đốt
trong là một loại động cơ nhiệt, trong đó q trình đốt cháy nhiên liệu để cấp nhiệt và
quá trình cháy giãn nở sinh công của môi chất công tác (sản vật cháy) đều được thực
hiện ngay trong buồng công tác của động cơ. Nói chung, có thể phân loại động cơ đốt
trong thuộc hệ thống động cơ nhiệt theo sơ đồ dưới đây.
ĐỘNG CƠ
NHIỆT
MÁY HƠI
TUABIN KHÍ
NƯỚC
ĐỘNG CƠ
ĐỐT
ĐỘNG CƠ
TRONG
PHẢN LỰC
ĐỘNG CƠ
ĐỘNG CƠ
XĂNG
6)
Hao ít nước: động cơ đốt trong có thể khơng cần nước hoặc tiêu hao rất ít
nước, trong khi đó trang bị động cơ hơi nước phải cần tiêu thụ một lượng nước lớn kể
cả trường hợp thu hồi nước ngưng tụ.
7)
Bảo dưỡng đơn giản và thuận tiện hơn hẳn so với trang bị động cơ hơi
nước, động cơ đốt trong chỉ cần một người chăm sóc và bảo dưỡng.
1.2.2. Nhược điểm
KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1)
Trong xi lanh không thể đốt nhiên liệu rắn, và nhiên liệu kém phẩm chất.
động cơ đốt trong chủ yếu dùng nhiên liệu lỏng hoặc khí sạch khơng chứa các thành
phần ăn mịn kim loại cũng như tạp chất cơ học.
2)
Công suất thiết bị bị giới hạn, về mặt này trang bị tuabin hơi nước có
nhiều ưu việt hơn với động cơ đốt trong.
Trên thiết bị vận tải đường bộ, không thể nối trực tiếp trục động cơ với trục của
máy công tác do hạn chế về đặc tính của động cơ đốt trong. Do đó, trên hệ thống
truyền động phải có bộ ly hợp và hộp số để thay đổi mômen của trục thụ động trong
một phạm vi rộng.
Động cơ hoạt động khá ồn, nhất là động cơ cao tốc, người ta phải dùng các bộ
tiêu âm trên đường thải và đường nạp để hạn chế bớt nhược điểm này. Nhưng bình
tiêu âm sẽ gây ảnh hưởng xấu tới ưu điểm của động cơ như hiệu suất, và khối lượng
- Dùng loại nhiên liệu rẻ tiền, nhiên liệu
như động cơ làm mát bằng gió.
thể rắn hoặc thể đặc.
- Dùng nhiên liệu đắt tiền hơn như xăng,
- Động cơ tự khởi động được khi áp lực
dầu diesel hoặc nhiên liệu ở thể khí.
hơi nước đủ lớn.
- Động cơ không tự khởi động được.
1.3. PHÂN LOẠI ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Ở đây chúng ta chỉ xét đến động cơ đốt trong kiểu piston.
KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ
2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
Động cơ đốt trong kiểu piston có rất nhiều loại. Căn cứ vào một số đặc điểm cơ
bản người ta phân loại để dễ nhận biết trong quá trình sử dụng và bảo hành sửa chữa.
Sau đây là cách phân loại thường dùng nhất:
Căn cứ vào chu trình cơng tác của động cơ
- Động cơ 4 kỳ (4 thì)
điện tử trực tiếp.)
Căn cứ vào cách đốt cháy hỗn hợp
- Động cơ hòa khí tự bốc cháy: dùng nhiên liệu diesel.
- Động cơ hịa khí cháy cưỡng bức; dùng nhiên liệu xăng, hoặc khí ga.
Căn cứ vào tỷ số nén
- Động cơ có tỷ số nén thấp:
6
- Động cơ tỷ số nén trung bình: = 6 - 12
- Động cơ có tỷ số nén cao: = 12 30 Căn cứ vào số xi lanh
Động cơ 1 xi lanh, 2 xi lanh, 3 xi lanh, 4 xi lanh, 6 xi lanh, 8 xi lanh...
Căn cứ vào cách bố trí xi lanh của động cơ
- Động cơ xi lanh bố trí 1 hàng dọc.
- Động cơ xi lanh bố trí hình chữ V, hình chữ X, hình chữ W, hình sao...
Căn cứ vào tốc độ trung bình của piston
- Đơng cơ tốc độ thấp: Cm 65 m/s.
- Đông cơ tốc độ cao: Cm 65 m/s.
- Động cơ không tăng áp: (việc nạp hỗn hợp hoặc khơng khí vào xi lanh là do
piston trực tiếp gây sức hút.
- Động cơ tăng áp: Khí nạp được đưa vào trong xi lanh dưới áp lực của máy nén
khí.
Căn cứ vào kiểu làm mát
- Động cơ làm mát bằng chất lỏng.
- Động cơ làm mát bằng khơng khí.
Cách bố trí xu páp và truyền động xu páp
Có vài sự khác nhau trong cách bố trí các xu páp làm ảnh hưởng đến sự phân loại
động cơ bao gồm:
- Vị trí của trục cam (được đặt trong Blốc xi lanh hoặc trên nắp máy…)
- Trục cam được dẫn động như thế nào: được truyền động bởi các bánh răng, dây
đai răng, xích hoặc các đĩa răng.
- Cách truyền động xu páp: hầu hết động cơ ôtô thường dùng loại trục cam trên
1.5.2. Chu kỳ công tác
Là các quá trình liên tiếp nhau để biến đổi nhiệt năng thành cơ năng (bao gồm các
quá trình hút, nén, nổ, xả).
1.5.3. Điểm chết
Là vị trí tột cùng của piston ở trong xi lanh mà tại đó piston sẽ thay đổi chuyển
động theo hướng ngược lại.
- Điểm chết trên (viết tắt là ĐCT): Là vị trí trên tột cùng piston trong xi lanh.
- Điểm chết dưới (viết tắt là ĐCD): Là vị trí dưới tột cùng của piston trong xi
lanh.
Hình 1.1. Hành trình của piston
KHOA CƠNG NGHỆ Ơ TƠ
5
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.5.4. Hành trình của piston (S)
Là khoảng cách giữa ĐCT và ĐCD và bằng hai lần bán kính quay của trục
khuỷu: S = 2R (R- Bán kính quay trục khuỷu)
1.5.5. Dung tích làm việc của xi lanh (Vh)
Là khoảng không gian giới hạn từ ĐCT đến ĐCD. Dung tích làm việc của động
cơ được tính theo cơng thức:
. D2
4 S (m3)
Vh
Trong đó:
- Nêu khái niệm về động cơ đốt trong? Nêu ưu, nhược điểm của động cơ đốt trong?
- Hãy phân loại động cơ theo các căn cứ khác nhau?
- Nêu định nghĩa và viết cơng thức (nếu có) các danh từ kỹ thuật cơ bản của động cơ
đốt trong?
- Cho động cơ một xi lanh có đường kính xi
lanh D = 100 mm, hành trình cơng tác S =
90 mm; thể tích buồng cháy Vc= 40 cm3 hãy xác định
a) Vẽ sơ đồ động cơ đốt trong
b)
Thể tích cơng tác Vh và thể tích lớn nhất Va
c) Tỷ số nén của động cơ
KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ
6
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 2.1. ĐỘNG
CƠ XĂNG 4 KỲ
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 2.1.
ĐỘNG CƠ XĂNG 4 KỲ
2.1.1. Sơ đồ cấu tạo
Như trên hình 2.1 động cơ xăng 4 kỳ cơ bản cấu tạo bao gồm một số các cơ cấu
và hệ thống chủ yếu như là:
Cơ cấu trục khủyu - thanh truyền: Hiện nay cơ bản khơng có gì thay đổi nhiều so
với trước kia. Gồm: thân máy, nắp máy, cácte, xi lanh, piston. chốt piston, thanh
truyền, trục khuỷu.
Cơ cấu phân phối khí: Cơ cấu phân phối khí cơ khí gồm:
Xu páp, đế xu páp, con đội, đũa đẩy, cò mổ, trục cò mổ, trục cam. (Hiện nay đã
phát triển thay đổi nhiều, trước kia cơ cấu phối khí chỉ có loại cơ khí, ngày nay đã có
a. Kỳ hút
KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ
1
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 2.1. ĐỘNG
CƠ XĂNG 4 KỲ
Trong kỳ hút của động cơ xăng 4 kỳ (Hình 2.1.a) Xu páp nạp mở piston chuyển
động đi xuống, tạo ra độ chân khơng phía trên piston (áp suất giảm). Lúc này áp suất
khí quyển đẩy hỗn hợp nhiên liệu (do bộ chế hịa khí tạo ra hịa trộn với khơng khí) đi
theo đường ống hút qua cửa hút vào xi lanh. Khi piston đến ĐCD thì xu páp hút và
thải đều đóng lại và hỗn hợp cháy đã điền đầy trong xi lanh. Đồng thời góc quay của
trục khuỷu quay từ 0o đến 180o. Cuối quá trình hút áp suất và nhiệt độ hỗn hợp trong
xi lanh vào khoảng:
Pa = (0,8 - 0,9) kg/cm2
Ta = (320 - 370)K = (90 - 120)oC
1. là nhiệt độ kenvin.
b. Kỳ nén
Piston chuyển động từ ĐCD lên ĐCT cả xu páp hút và thải đều đóng kín, hỗn hợp
khí trong xi lanh bị nén dần lại. Đồng thời trục khuỷu tiếp tục quay từ 180o đến 360o.
Đến cuối quá trình nén, áp suất và nhiệt độ hỗn hợp khí trong xi lanh vào khoảng:
Pc = (5 - 15) kg/cm2
Tc = (600 - 700)K = (350 - 450)oC
c. Kỳ nổ (Cháy-giãn nở-sinh cơng)
Khi piston tới ĐCT kỳ nén hồn thành hai xu páp vẫn đóng kín, lúc này buji đánh
tia lửa điện làm cho hỗn hợp khí cháy đã bị nén bốc cháy rất nhanh và giãn nở mãnh
liệt, tạo ra một áp suất lớn pz = 25 - 50 kg/cm2 tác dụng lên đỉnh piston và đẩy nó đi
2.2.2. Nguyên lý làm việc
a. Kỳ hút
Trục khuỷu quay từ 0o - 1800 piston chuyển động từ ĐCT xuống ĐCD, xu páp
hút mở, xu páp xả đóng. Do piston đi xuống nên thể tích cơng tác trong xi lanh tăng,
làm áp suất trong xi lanh giảm, khơng khí được hút từ ngồi đi vào qua bầu lọc theo
đường ống hút qua cửa hút vào trong xi lanh của động cơ. Tiếp xúc với các chi tiết
nóng và khí sót làm cho khơng khí nóng dần lên đạt nhiệt độ từ 30 - 500C
b. Kỳ nén
Trục khuỷu quay từ 180o - 360 o piston đi từ ĐCD lên ĐCT, lúc này 2 xu páp xả
và hút đều đóng, khơng khí trong xi lanh bị nén dần lại, cuối kỳ nén áp suất khơng khí
đạt 12 - 28 kg/cm2, nhiệt độ tăng từ 550 đến 7000C.
c. Kỳ nổ (cháy và giãn nở)
Kỳ nổ piston đi từ ĐCT xuống ĐCD (cháy-giãn-nở-sinh cơng) (hình 2.2.c) Khi
piston tới ĐCT vòi phun phun nhiên liệu vào buồng đốt động cơ, nhiên liệu hịa trộn
với khơng khí tạo thành hỗn hợp nhiên liệu, gặp nhiệt độ và áp suất cao cuối q trình
nén tự bốc cháy, khí cháy sinh ra áp lực lớn từ 37 đến 70 kg/cm2 tác dụng lên đỉnh
piston đẩy piston đi xuống tới ĐCD qua thanh truyền làm quay trục khuỷu từ 360 o 540o kỳ này 2 xu páp vẫn đóng. Nhiệt độ kỳ này lên đến từ (1800 - 2000)oC.
Đầu kỳ nổ số hòa khí nạp vào xi lanh hoặc được chuẩn bị ở cuối kỳ nén được bốc
cháy nhanh. Do đó một nhiệt lượng lớn được nhả ra, khiến áp suất và nhiệt độ mơi
chất tăng mạnh, mặc dù thể tích xi lanh đả tăng lên chút ít. Dưới tác dụng đẩy của lực
do áp suất môi chất tạo ra, piston tiếp tục được đẩy xuống thực hiện q trình giãn nở
của mơi chất trong xi lanh. Trong q trình giãn nở mơi chất đẩy piston sinh cơng, do
đó kỳ nổ cịn được gọi là hành trình cơng tác.
d. Kỳ xả
KHOA CƠNG NGHỆ Ô TÔ
3
KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ
4
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 2.1. ĐỘNG
CƠ XĂNG 4 KỲ
φ1 + φ6 - thời gian trùng điệp của các xu páp nạp và xả.
2.2.4. So sánh động cơ diesel và động xăng a. So
sánh về ngun lý
Thì
Hút
Động cơ Diesel
Động cơ xăng
Hút khơng khí vào xy lanh. Hệ
Hút hồ khí vào xy lanh. Vì
thống nhiên liệu cung cấp khơng khí vậy hệ thống nhiên liệu có nhiệm
vào lịng xy lanh (hồ khí được hình vụ hình thành hồ khí từ bên
thành trong lịng xy lanh).
ngồi.
Ép thanh khí đạt được áp suất p
Ép hồ khí với áp suất p = (8
2
= (30 ÷ 35) kg/cm , nhiệt độ T = ÷ 10) kg/cm 2 , nhiệt độ T = (200
(500 ÷ 600) 0 C. Cuối quá trình nén ÷ 300) 0 C. Cuối q trình nén tia
nguy
hiểm.
KHOA CƠNG NGHỆ Ô TÔ
5
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 2.1. ĐỘNG
CƠ XĂNG 4 KỲ
4.
Động cơ diesel ít hư hỏng lặt vặt vì khơng có bộ đánh lửa và bộ chế hồ
khí.
- Nhược điểm của động cơ diesel
1.
Hai động cớ có cùng cơng suất thì động cơ diesel có khối lượng lớn hơn
động cơ xăng.
2)
Những chi tiết của hệ thống nhiên liệu như bơm cao áp, kim phun được
chế tạo rất tinh vi, địi hỏi độ chính xác cao với dung sai 1/100mm.
3)
Tỉ số nén cao đòi hỏi vật liệu chế tạo các chi tiết động cơ như nắp
culasse… phải tốt. Các yếu tố trên làm cho động cơ diesel đắt tiền hơn động cơ xăng.
4)
Do tỷ số nén cao nên khởi động nặng và khó khăn hơn nhất là khi trời
lạnh.
5)
Không êm dịu.
6)
Sửa chữa hệ thống nhiên liệu cần phải có máy chuyên dùng, dụng cụ đắt
Piston đi từ ĐCD lên ĐCT, đầu kỳ làm nhiệm vụ quét khí (tương đương kỳ nạp),
dùng khí nạp mới đẩy sản vật cháy ra ngồi. Piston tiếp tục đi lên đóng cửa qt, kết
thúc q trình qt khí. Piston tiếp tục đi lên đóng cửa xả thực hiện quá trình nén. Khi
piston gần tới ĐCT bugi bật tia lửa điện.
b. Kỳ 2
Hình 2.5. Sơ đồ pha phối khí
của động cơ xăng 2 kỳ quét vịng
Từ 0 - 4'. Vị trí đóng cửa qt;
0-3. Vị trí đóng cửa thải;
0-1. Vị trí bật tia lửa điện; 0-1. Vị trí
ĐCT;
0-3. Vị trí mở cửa xả; 0-4. Vị trí mở cửa
quét.
Piston từ ĐCT xuống ĐCD khi piston qua ĐCT thực hiện q trình cháy chính.
Piston tiếp tục đi xuống dưới mở cửa xả thực hiện quá trình xả tự do. Piston tiếp tục đi
xuống thực hiện quá trình quét khí.
2.4. ĐỘNG CƠ DIESEL 2 KỲ
2.4.1. Sơ đồ cấu tạo
Xem hình Hình 2.6
2.4.2. Nguyên lý hoạt động
a. Kỳ 1
Hành trình piston đi từ ĐCT xuống ĐCD. Trong xi lanh vừa mới thực hiện quá
trình cháy và bắt đầu quá trình giãn nở tức là thực hiện q trình cơng tác khi piston
sắp mở cửa quét thì thì xu páp xả 4 được mở cửa trước, sản vật cháy bắt đầu từ xi lanh
thoát ra ống thải lúc ấy áp suất trong xi lanh tụt nhanh. Piston mở cửa không gian 7,
khơng khí qt qua cửa qt và đi vào xi lanh, tiếp tục đẩy sãn vật cháy còn lại qua xu
páp xả ra đường thải và thay thế khí xả nạp đầy xi lanh. Q trình đó được gọi là q
trình thay đổi mơi chất.
8
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 2.1. ĐỘNG
CƠ XĂNG 4 KỲ
Hình 2.7. Đồ thị cơng động cơ xăng
Hình 2.9. Đồ thị P- V động cơ 2 kỳ quét khí hộp trục khuỷu
Khai triển đồ thị cơng: pkt theo góc quay trục khuỷu:
KHOA CƠNG NGHỆ Ơ TÔ
9
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 2.1. ĐỘNG
CƠ XĂNG 4 KỲ
Hình 2.10. Khai triển đồ thị cơng
Các q trình
Áp suất (MPa) của ĐCơ
xăng
diesel
Nhiệt độ (0C) của ĐCơ
xăng
1800-2000
9
Giãn nở
0,3-0,5
0,5
1000-2000
600-700
Xả
0,11-0,12
0,5
700-800
600-700
Áp suất khí trời p0 = 1at = 0,0981.106Pa = 0,0981MPa
2.5. ĐỘNG CƠ NHIỀU XILANH
Qua nguyên lý làm việc của động cơ, trong bốn kỳ chỉ có một kỳ sinh
cơng, cịn ba kỳ tiêu hao công suất, nên mô men xoắn của động cơ không ổn
định, động cơ làm việc rung động mạnh. Không thể chế tạo động cơ một xilanh
có cơng suất lớn được, để đảm bảo công suất của động cơ theo yêu cầu phụ tải,
Động cơ 4 kì, 8 xi lanh, i=8
ct=90
o
Hình 2.11. Các hình thức bố trí động cơ nhiều xilanh
* Phương pháp lập bảng thứ tự nổ:
Xét thứ tự nổ của động cơ 4 xilanh: 1-2-4-3.
Góc lệch cơng tác của độngcơ:
ct=180
o
Xi lanh số
Góc quay
Nửa vịng quay
trục khuỷu
Thứ nhất
0o đến 180o
Thứ hai
Nổ
Hút
Nén
Hút
Xả
Nén
Nổ
Nén
Hút
Nổ
Xả
Xét thứ tự nổ của động cơ 4 xilanh: 1-3-4-2
Nửa vịng quay
KHOA CƠNG NGHỆ Ơ TƠ
Góc quay
trục khuỷu
Hút
Nổ
Nén
Thứ ba
360o đến 540o
Hút
Nén
Xả
Nổ
o
o
540 đến 720
Thứ tư
Nén Nổ
Hút
Xả
Ta xem xét động cơ 4 xi lanh thẳng hàng: cứ 1/2 vịng của trục khuỷu có
một hành trình cơng tác (cháy, nổ sinh cơng).
Nhưng chúng khơng được bố trí nổ theo trình tự của piston 1-2-3-4 mà là
Số xi lanh
3
4
Nén
Nén
Xả
5
Hút
Xả
Nổ
Hút
Nổ
6
Hút
Nén
11
KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ
Nén
Xả
Hút
Hút
Nổ
Xả
Nén
Quá trình làm việc của động cơ 4 kỳ 8 xilanh xắp xếp hình chữ V. Các
xilanh đặt theo 2 hàng mỗi hàng 4 xilanh, đường tâm của các xilanh đi qua
đường tâm trục cơ và các đường tâm của 2 dãy đặt nghiêng nhau 90o.
Trong mỗi nhóm xilanh piston 1 và 4 chuyển động ngược chiều nhau và
cùng điểm chết, piston số 2 và 3 cũng như vậy và các kỳ của chúng cách cặp thứ
nhất 1/4 vòng quay của trục cơ.
CÂU HỎI CHƯƠNG 2
Vẽ hình và trình bày nguyên lý làm việc động cơ diesel 4 kỳ không tăng áp, vẽ
đồ thị p = f(V) và thể hiện giới hạn các thông số áp suất, nhiệt độ trên đồ thị này.
Vẽ hình và trình bày nguyên lý làm việc động cơ xăng 4 kỳ không tăng áp, vẽ đồ
thị p = f(V) và thể hiện giới hạn các thông số áp suất, nhiệt độ trên đồ thị này.
Vẽ hình và trình bày nguyên lý làm việc động cơ xăng 2 kỳ cỡ nhỏ, vẽ đồ thị p =
f(V) và thể hiện giới hạn các thông số áp suất, nhiệt độ trên đồ thị này.
Vẽ hình và trình bày nguyên lý làm việc động cơ diesel 2 kỳ, vẽ đồ thị p = f(V)
và thể hiện giới hạn các thông số áp suất, nhiệt độ trên đồ thị này.
Vẽ đồ thị vịng thể hiện pha phân phối khí của động cơ 4 kỳ xăng (đồ thị xoắn
ốc) và đồ thị vịng thể hiện pha phân phối khí của động cơ 2 kỳ xăng
Vẽ đồ thị vòng thể hiện pha phân phối khí của động cơ 4 kỳ diesel (đồ thị xoắn
ốc) và đồ thị vòng thể hiện pha phân phối khí của động cơ 2 kỳ diesel