BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
LÕ VĂN OANH
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THÀNH PHẦN
LOÀI VÀ SỰ PHÂN BỐ CỦA CÁC LOÀI ẾCH NHÁI
(AMPHIBIA) TẠI KHU BẢO TỒN CÁC LOÀI HẠT TRẦN
QUÝ HIẾM NAM ĐỘNG, TỈNH THANH HÓA
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
MÃ NGÀNH: 8620211
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LƢU QUANG VINH
Hà Nội, 2019
i
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai cơng bố trong
bất kỳ cơng trình nghiên cứu nào khác.
trong quá trình thực địa.
Xin cảm ơn các thầy cơ trƣờng Đại học Lâm nghiệp đã giúp đỡ tơi
trong q trình học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả anh chị em, bạn bè,
ngƣời thân đã hỗ trợ trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này.
Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2019
Học viên
Lò Văn Oanh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU .................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH.............................................................................. viii
MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................. 4
1.1. Lƣợc sử nghiên cứu về ếch nhái ở các nƣớc trong khu vực ............................. 4
1.2. Lƣợc sử nghiên cứu về ếch nhái ở Việt Nam .................................................... 6
1.3. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu .................................................................. 9
Chƣơng 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 11
2.1. Điều kiện tự nhiên..............................................................................................11
2.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................... 11
2.1.2. Địa hình, địa mạo ........................................................................... 12
4.2.1. Họ ếch nhái chính thức Dicroglossidae ......................................... 39
4.2.2. Họ cóc bùn Megophyidae ............................................................... 43
4.2.3. Họ nhái bầu (Mycrohydae)............................................................. 51
4.2.4. Họ ếch nhái (Ranidae) .................................................................... 54
4.2.5. Họ ếch cây Rhacophoridae............................................................. 59
4.3. Đặc điểm phân bố của các loài ếch nhái ..........................................................73
4.3.1. Phân bố theo độ cao ....................................................................... 73
v
4.3.2. Phân bố theo sinh cảnh .................................................................. 74
4.4. Đánh giá mức độ tƣơng đồng thành phần loài ếch nhái..................................75
4.5. Các vấn đề liên quan đến bảo tồn các loài ếch nhái tại KBT Nam Động .77
4.5.1. Các lồi có giá trị bảo tồn .............................................................. 77
4.5.2. Các nhân tố đe dọa lên các loài ếch nhái ...................................... 78
4.5.3. Một số đề xuất đối với công tác bảo tồn ........................................ 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 87
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
cs. (tài liệu tiếng Việt)
et al. (tài liệu tiếng Anh)
Ý nghĩa
Cộng sự
Vƣờn Quốc gia
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1. Hiện trạng rừng KBT Nam Động ................................................... 14
Bảng 2.2. Diện tích sử dụng đất của các xã vùng đệm của KBT Nam Động . 16
Bảng 2.3. Tổng hợp dân số và lao động các xã vùng đệm của Khu bảo tồn .. 18
Bảng 2.4. Thống kê dân số các thôn giáp ranh KBT Nam Động ................... 19
Bảng 3.1. Thời gian và số lƣợt ngƣời tham gia thực địa ................................ 20
Bảng 3.2. Danh sách các tuyến điều tra .......................................................... 22
Bảng 3.3. Một số kí hiệu và giải thích trong đo đếm ếch nhái ....................... 24
Mẫu biểu 01. Phân bố các loài ếch nhái theo sinh cảnh tại khu vực nghiên cứu 27
Mẫu biểu 02. Phân bố các loài ếch nhái theo đai cao tại khu vực nghiên cứu 27
Mẫu biểu 03. Giá trị bảo tồn của các loài ếch nhái tại KBT các loài hạt trần
quý, hiếm Nam Động ...................................................................................... 28
Bảng 4.1. Danh sách các loài ếch nhái ghi nhận ở KVNC ............................. 30
Bảng 4.2. Chỉ số tƣơng đồng (Sorensen-Dice index) về thành phần loài ếch
nhái giữa KBT Nam Động và một số KBT/VQG lân cận .............................. 76
Bảng 4.3. Các lồi ếch nhái có giá trị bảo tồn ở KVNC................................. 77
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sự đa dạng các lồi ếch nhái ở Việt Nam ......................................... 7
Hình 1.2. Số lƣợng lồi ếch nhái đƣợc mơ tả ở Việt Nam trong 5 năm gần đây.. 9
Hình 2.1. Bản đồ vị trí địa lý KBT Nam Động............................................... 11
Hình 2.2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất KBT Nam Động............................. 15
Hình 3.1. Sơ đồ các tuyến điều tra tại khu vực nghiên cứu ............................ 21
Hình 3.2. Thu mẫu Ếch nhái ở thực địa .......................................................... 23
Hình 4.26. Ếch cây đốm trắng Theloderma albopunctatum ........................... 71
Hình 4.27. Ếch cây sần đỏ Theloderma lateriticum........................................ 72
Hình 4.28. Số lồi ếch nhái theo đai độ cao ở KVNC .................................... 74
Hình 4.29. Số loài ếch nhái theo dạng sinh cảnh ở KVNC ............................ 74
Hình 4.30. Phân tích tập hợp nhóm về sự tƣơng đồng thành phần loài giữa KBT
Nam Động và các KBT/VQG lân cận (giá trị gốc nhánh lặp lại 1000 lần) ........ 77
Hình 4.31. Phá rừng làm nƣơng rẫy, lấn chiếm đất canh tác ruộng bậc thang
tại bản Lở xã Nam Động huyện Quan Hóa..................................................... 79
Hình 4.32. Hình ảnh khai thác gỗ tại khu vực xã Trung Thƣợng huyện Quan
Sơn và xã Nam Động huyện Quan Hóa .......................................................... 80
Hình 4.33. Hình ảnh dân bắt ếch nhái làm thực phẩm ở xã Nam Động ......... 81
Hình 4.34. Dân phun thuốc diệt cỏ ở nƣơng rẫy và ruộng.............................. 81
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Việt Nam nằm trong vùng Indo-Burma, một trong 35 điểm nóng về đa
dạng sinh học trên toàn cầu, hơn nữa vùng này nằm trong top 10 điểm nóng
nhất trên thế giới. Có rất nhiều loài sinh vật bị đe doạ, Việt Nam là một
trong những nƣớc có tiềm năng đa dạng sinh học cao trên thế giới. Riêng về
lớp Ếch nhái (Amphibia), số lƣợng loài ghi nhận ở Việt Nam tăng nhanh
trong các thập kỷ gần đây: từ 82 loài vào năm 1996 lên 162 loài vào năm
2005 và 176 loài vào năm 2009 [6], [7], [8]. Tuy nhiên, các loài mới và ghi
nhận mới vẫn liên tục đƣợc phát hiện trong 5 năm trở lại đây, hiện nay với
khoảng 244 loài ếch nhái hiện đã ghi nhận ở nƣớc ta [34]. Điều này chứng tỏ
sự đa dạng khu hệ ếch nhái của Việt Nam vẫn cần tiếp tục đƣợc nghiên cứu,
đặc biệt là ở các nhóm lồi sống trên núi cao hoặc các lồi có đặc điểm hình
thái giống nhau.
Các khu rừng trên núi đá vôi chứa đựng nhiều dạng tiểu sinh cảnh khác
+ Xác định các nhân tố đe dọa và khuyến nghị các vấn đề liên quan đến
các loài ếch nhái ở khu vực nghiên cứu.
3. Nội dung nghiên cứu
(1) Đánh giá tính đa dạng thành phần lồi ếch nhái tại KVNC.
(2) Mơ tả đặc điểm hình thái các loài ếch nhái ghi nhận mới cho
KVNC cũng nhƣ tỉnh Thanh Hóa.
(3) Đánh giá đặc điểm phân bố của các loài ếch nhái theo đai độ cao,
theo dạng sinh cảnh.
(4) So sánh mức độ tƣơng đồng về thành phần loài ếch nhái giữa các
VQG, KBT có sinh cảnh tƣơng đồng ở Việt Nam.
(5) Đánh giá các nhân tố đe dọa đến quần thể của các loài ếch nhái ở
khu vực nghiên cứu và đề xuất các kiến nghị đối với công tác bảo tồn.
3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn sẽ cung cấp dẫn liệu khoa học về
thành phần các loài ếch nhái, đặc điểm nhận dạng, sự phân bố và tình trạng
của chúng tại KBT Nam Động.
Là cơ sở khoa học nhằm hỗ trợ công tác quy hoạch bảo tồn và sử dụng
nguồn tài nguyên ếch nhái tại KBT Nam Động.
Cung cấp bộ mẫu vật các loài ếch nhái nhằm phục vụ trong nghiên cứu
và giảng dạy tại Trƣờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam.
5. Những đóng góp của luận văn
Đã phát hiện 01 loài ếch nhái mới cho khoa học.
Đã ghi nhận bổ sung 06 loài ếch nhái cho tỉnh Thanh Hố và cập nhật
danh lục các lồi ếch nhái cho KBT Nam Động gồm 46 loài thuộc 23 giống,
08 họ, 02 bộ.
Đánh giá đặc điểm phân bố các loài ếch nhái theo độ cao, theo sinh cảnh
tại KBT Nam Động.
5
Ở Lào: Số lƣợng loài ếch nhái tăng từ 58 lồi trong cơng bố của Stuart
(1999) lên khoảng 153 lồi vào thời điểm hiện tại [62], [35]. Trong đó có
nhiều loài mới và ghi nhận mới đƣợc phát hiện trong thời gian gần đây nhƣ
Rhacophorus spelaeus Orlov, Gnophanxay, Phimminith & Phomphoumy,
2010[56],
Theloderma
lacustrium
Sivongxay,
Niane,
Davankham,
Phimmachak, Phoumixay & Stuart, 2016 [66]; cùng một số ghi nhận mới ở
vùng biên giới giáp với Việt Nam nhƣ Gracixalus supercornutus, G. quyeti,
Rhacophorus maximus [49].
Ở Cam-pu-chia: Có một số nghiên cứu tập trung ở dãy núi Cardamom
ở miền Nam Cam-pu-chia nhƣ: Ohler et al. (2002) ghi nhận 34 loài ếch nhái
[54], Grismer et al. (2008) ghi nhận 41 loài ếch nhái [38]. Stuart et al. (2006)
ghi nhận 30 loài ếch nhái ở khu vực miền núi thuộc Đông Cam-pu-chia, giáp
ranh với biên giới Việt Nam [63]. Hartmann et al. (2013) ghi nhận 22 loài ếch
nhái ở khu vực Tây Bắc Cam-pu-chia [40]. Hiện nay, ở Cam-pu-chia ghi nhận
khoảng 79 lồi [34].
Ở Thái Lan: Cơng trình nghiên cứu tổng hợp nhất về khu hệ ếch nhái ở
đứng trƣớc nguy cơ tuyệt chủng với hơn 30% loài bị đe dọa do nhiều nguyên
nhân khác nhau. Để bảo tồn các loài ếch nhái bên cạnh tiến hành kiểm kê xác
định thành phần loài cần thiết phải đánh giá hiện trạng, nghiên cứu đặc điểm
sinh học, sinh thái, tập tính, quan hệ di truyền làm cơ sở khoa học cho việc
bảo tồn bền vững. Riêng lĩnh vực khám phá đa dạng về thành phần lồi, ếch
nhái vẫn là nhóm động vật có tiềm năng về khám phá loài mới và ghi nhận bổ
sung vùng phân bố, đặc biệt là các nhóm có đặc điểm hình thái giống nhau.
1.2. Lƣợc sử nghiên cứu về ếch nhái ở Việt Nam
Các nghiên cứu về khu hệ và phát hiện mới
Theo Nguyễn Văn Sáng và cs. (2009), nghiên cứu về ếch nhái ở Việt
Nam có lịch sử khá lâu đời nhƣng bắt đầu phát triển mạnh vào các giai đoạn
cuối thế kỷ 19, giữa và cuối thế kỷ 20 và đặc biệt là những năm đầu thế kỷ 21,
đã có hàng loạt cơng trình cơng bố về lồi mới vào nửa đầu thế kỷ 20 nhƣng
7
đáng chú ý có cơng trình của Bourret (1942) mang tựa đề Les Batraciens de
l’Indochine [8], [26]. Cuốn sách đã mơ tả 171 lồi và phân lồi ếch nhái ở
vùng Đơng Dƣơng (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia), đây có thể coi là tài liệu
đầy đủ nhất về ếch nhái trong khu vực vào giữa thế kỷ XX.
Năm 1977, Đào Văn Tiến đã cơng bố khóa định loại 87 lồi ếch
nhái trong bài báo “Về định loại ếch nhái Việt Nam” [12]. Năm 1981,
Trần Kiên và cộng sự đã thống kê thành phần lồi động vật Miền Bắc Việt
Nam (1955-1976) trong đó có 69 lồi ếch nhái [17]. Năm 1996, Nguyễn Văn
Sáng và Hồ Thu Cúc xuất bản chuyên khảo Danh lục bị sát và ếch nhái Việt
Nam ghi nhận 82 lồi ếch nhái [6]. Nguyễn Văn Sáng và cs. (2005) thống kê
trong cuốn Danh lục ếch nhái và bò sát Việt Nam có 162 lồi ếch nhái [7].
Cuốn danh lục gần đây nhất của Nguyen et al. (2009) đã ghi nhận tổng số 176
lồi ếch nhái ở Việt Nam [51].
KBTTN Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai năm 2008 - 2009 và thống kê đƣợc 31
loài thuộc 5 họ, 1 bộ [5]. Goodall & Faithfull (2010) ghi nhận 8 loài ở
VQG U Minh Thƣợng [39]. Lê Trung Dũng và cs. (2016) ghi nhận 17 loài
lƣỡng cƣ ở KBTTN Vân Long [11].
9
Một số lồi mới đƣợc cơng bố gần đây có thể kể đến trong 5 năm gần
đây từ 2015 đến hiện nay: 41 lồi ếch nhái mới đƣợc cơng bố với mẫu chuẩn
thu ở Việt Nam. [34].
Hình 1.2. Số lƣợng lồi ếch nhái đƣợc mơ tả ở Việt Nam
trong 5 năm gần đây
Số lƣợng lồi tăng lên nhanh chóng và những khám phá mới liên tục
đƣợc công bố chứng tỏ khu hệ ếch nhái của Việt Nam rất đa dạng và cần tiếp
tục đƣợc nghiên cứu.
1.3. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Một số cơng trình nghiên cứu ếch nhái tại Thanh Hóa có thể kể đến các
nghiên cứu tại KBTTN Pù Luông, KBTTN Xuân Liên, VQG Bến En về đa
dạng sinh học.
Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm Nam Động, tỉnh Thanh Hóa là
một khu vực có diện tích hẹp và có sinh cảnh đa dạng phong phú từ rừng
thƣờng xanh trên núi đá vôi tới hang động, nƣơng rẫy và đồng ruộng. Đây là
môi trƣờng thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loài ếch nhái. Nhƣng do sự
tác động mạnh mẽ của con ngƣời đặc biệt là hoạt động canh tác nƣơng rẫy
10
nên môi trƣờng ở đây đã bị tác động nhiều ảnh hƣởng đến quần thể ếch nhái.
Kết quả nghiên cứu tính đa dạng thành phần lồi ếch nhái tại đây sẽ là cơ sở
hệ sinh thái núi đá vơi. Độ cao trung bình từ 700 - 900m, độ dốc từ 10 - 450
và nghiêng từ Tây Bắc xuống Đơng Nam.
2.1.3. Khí hậu, thủy văn
2.1.3.1. Khí hậu
Nhiệt độ: Đặc điểm khí hậu chịu ảnh hƣởng của khu vực Tây Bắc Bộ
nhiều hơn là Trung Bộ và khu bốn cũ. Do địa hình cao nên nhiệt độ thấp, tổng
nhiệt độ năm chỉ vào khoảng 7.500 - 8.000°C. Nhiệt độ trung bình từ 23 25°C, trung bình thấp nhất là 14°C, cao nhất là 38°C. Biên độ nhiệt độ ngày
đêm dao động từ 4 - 10°C.
Gió: Nhìn chung yếu, tốc độ gió trong bão khơng q 25 m/s. Ảnh
hƣởng của gió Tây khơ nóng khơng đáng kể. Hàng năm có thể có từ 3 - 5
ngày có sƣơng muối, đặc biệt xuất hiện rét đậm ở một vài nơi.
Tiểu vùng này có nền nhiệt độ thấp, mùa h mát và mƣa nhiều, mƣa
đơng rất lạnh và ít mƣa. Thiên tai chủ yếu là rét đậm và sƣơng muối, sƣơng giá.
ư ng mưa: Trung bình năm từ 1.600 - 1.760 mm. Độ ẩm trung bình
năm là 86%, nhƣng phân bố không đồng đều ở các tháng trong năm. Nhìn
chung, khí hậu và thời tiết của xã Nam Động tƣơng đối thuận lợi cho việc
phát triển trồng trọt và chăn nuôi, nhất là phát triển nghề rừng.
2.1.3.2. Thuỷ văn
Địa hình phức tạp bị chia cắt nhiều bởi các đƣờng phân thủy, thung
lũng và khe suối, bề mặt địa hình tự nhiên thay đổi thất thƣờng, tạo nên dạng
địa hình dốc mang nét đặc trƣng của núi rừng.
2.1.3.3. Thổ nhưỡng
Địa hình phức tạp bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sơng suối dày và thung
lũng nên có nhiều loại đất bao gồm:
13
Đất phù sa sông suối (Pb): Đây là loại đất thích hợp với cây lúa, cây
màu. Đất phù sa glay mạnh, trung bình (Pg): Đây là đất phù sa của sơng Mã,
sơng Luồng và các sơng suối, có địa hình thấp, thƣờng bị ngập úng, chỉ cấy 1
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
I
Đất có rừng
624,71
96,56
1
IIIa2
44,54
6,88
2
IIIa1
33,62
5,20
3
II
Đất trống
22,24
3,44
1
Ia
17,17
2,65
2
Ib
5,07
0,78
3
Ic
0,00
- Phân khu phục hồi sinh thái: Diện tích 144,11 ha là diện tích núi đất,
liền kề với phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, thuộc đai độ cao trên 700 m.
- Phân khu hành chính - dịch vụ: Văn phịng KBT Nam Động tại Trạm
Kiểm lâm Nam Động và khu vực dự kiến xây dựng 3 Trạm Kiểm lâm.
- Vùng đệm: Tổng diện tích là 3.315,53 ha, đƣợc xác định phạm vi 12 thôn,
bản giáp ranh giới Khu bảo tồn gồm 7 thôn bản thuộc xã Nam Động, huyện Quan
Hóa; 5 thơn bản thuộc 3 xã Sơn Lƣ, Sơn Điện, Trung Thƣợng, huyện Quan Sơn.
Hình 2.2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất KBT Nam Động
(Nguồn: CCKL, 2014) [3]
2.2.3. Kiểu rừng của Khu bảo tồn Nam Động
- Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới đai 700 - 1.600 m:
Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim trên núi đá vơi; Rừng kín thƣờng