Mô hình hóa và mô phỏng hệ kinh tế sinh thái của một số hộ gia đình tại khu bảo tồn thiên nhiên khe rỗ, huyện sơn động, tỉnh bắc giang - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Đỗ Thị Ngọc Ánh

MÔ HÌNH HÓA VÀ MÔ PHỎNG HỆ KINH TẾ
SINH THÁI CỦA MỘT SỐ HỘ GIA ĐÌNH TẠI
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN KHE RỖ,
HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Đỗ Thị Ngọc Ánh

MÔ HÌNH HÓA VÀ MÔ PHỎNG HỆ KINH TẾ
SINH THÁI CỦA MỘT SỐ HỘ GIA ĐÌNH
TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN KHE RỖ,
HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Khoa học Môi trƣờng
Mã số

: 60440301



Đỗ Thị Ngọc Ánh


Mục lục
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................................................ i
DANH MỤC HÌNH VẼ ..................................................................................................................... ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................................................... ii
MỞ ĐẦU............................................................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................................ 3

1.1. Tổng quan về khu vực nghiên cứu .....................................................................3
1.1.1. Điều kiện tự nhiêu khu vực nghiên cứu ...........................................................3
1.1.2. Tình hình kinh kế xã hội ..................................................................................5
1.1.3. Tình hình về đa dạng sinh học tại khu vực nghiên cứu....................................8
1.2. Tổng quan về tình hình kinh tế sinh thái nông hộ ở Việt Nam ..........................9
1.2.1. Các khái niệm cơ bản về kinh tế sinh thái nông hộ..........................................9
1.2.2.Tình hình nghiên cứu về mô hình HKTST nông hộ ở Việt Nam ........................12
1.2.3. Tình hình nghiên cứu và phát triển về HKTST nông hộ phía Bắc Việt Nam ........15
1.3. Tổng quan nghiên cứu về mô hình ...................................................................17
1.3.1. Tình hình nghiên cứu về mô hình ..................................................................17
1.3.2. Tính năng của phần mềm MM&S .................................................................19
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................... 22

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu, địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................22
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu .....................................................................................22
2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ..................................................................22
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................22
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin .....................................................................22
2.2.2 Phƣơng pháp phỏng vấn và điều tra thực địa ...................................................22



3.4.2. Kết quả tính toán lợi nhuận ròng của các nhóm yếu tố (rừng; lúa nƣớc; hoa
màu; chăn nuôi) .........................................................................................................47
3.4.2.1. Kết quả tính toán lợi nhuận ròng của nhóm yếu tố rừng .............................47
3.4.2.2. Kết quả tính toán lợi nhuận ròng của nhóm yếu tố lúa nƣớc .......................48
3.4.2.3. Kết quả tính toán lợi nhuận ròng của nhóm yếu tố hoa màu .......................48
3.4.2.4. Kết quả tính toán lợi nhuận ròng của nhóm yếu tố chăn nuôi .....................49
3.4.3. Vẽ đồ thị mô phỏng biến động của các yếu tố ...............................................50
3.4.3.1. Đồ thị thời gian ............................................................................................50
3.4.3.2. Đồ thị pha .....................................................................................................51
3.5. Thử nghiệm mô phỏng các phƣơng án sản xuất của HTHKTST hộ gia đình tại
thôn Biểng, xã An Lạc, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang ..........................................52
3.5.1. Dự kiến các phƣơng án sản xuất của HTKTST của hộ gia đình ....................52
3.5.2. Sơ đồ mô phỏng hệ thống HKTST của hộ gia đình trị khu vực nghiên cứu
theo 3 phƣơng án dự kiến ..........................................................................................53
3.5.3. Kết quả tính toán ngân quỹ của hộ gia đình theo các phƣơng án thông qua
phần mềm mô phỏng (MM&S) .................................................................................55
3.5.4. Đồ thị mô phỏng biến động của các yếu tố theo 3 phƣơng án dự kiến của mô
hình............................................................................................................................57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................ 62
PHỤ LỤC......................................................................................................................................... 66


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Năng suất từ rừng keo của hộ gia đình ........................................................31
Bảng 2. Lƣợng củi thu đƣợc trong khoảng thời gian 10 năm ...................................32
Bảng 3. Năng suất của các nhóm yếu tố: hoa màu và lúa nƣớc ...............................32
Bảng 4. Năng suất của vật nuôi hộ gia đình /năm (đồng) .........................................33

Hình 16. Đồ thị mô phỏng biến động giữa các yếu tố theo phƣơng án 4 .................58

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

ĐBSH

Đồng bằng sông Hồng

HKTST

Hệ kinh tế sinh thái

KBTTN

Khu Bảo tồn thiên nhiên

HĐND

Hội đồng nhân dân

ii


MỞ ĐẦU
Phát triển công nghiệp mạnh mẽ đã làm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng
tăng của con ngƣời. Bên cạnh những thành tựu vƣợt bậc về nâng cao sản lƣợng và
năng suất lao động, việc phát triển công nghiệp cũng đã gây ra những hậu quả về

vực bảo tồn thiên nhiên Khe Rỗ, đồng thời trên cơ sở đó đề xuất các phƣơng án đầu
tƣ hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ gia đình là rất cần thiết.
Có thể nói việc sử dụng mô hình toán trong một số lĩnh vực nghiên cứu nhƣ
hệ sinh thái rừng, môi trƣờng,...đã đƣợc tiến hành trên thế giới từ lâu, kể cả mô hình
thống kê và mô hình cấu trúc [4,27,28,29,30]. Trong nƣớc đã có nhiều nghiên cứu
về hệ kinh tế sinh thái (HKTST) nông hộ, tuy nhiên, vấn đề ứng dụng mô hình cấu
trúc để mô phỏng cấu trúc HKTST nông hộ để tìm ra phƣơng án đầu tƣ hiệu quả thì
vẫn còn hạn chế [2,7,8,9,11,18,20]. Là một công cụ mô hình hóa và mô phỏng các
hệ động, phần mềm MM & S đã đƣợc áp dụng trong việc phân tích các hệ động
khác nhau (Nguyen Van Sinh, 2006, 2012) [16, 17].
Vì những lý do trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Mô hình hóa và mô
phỏng hệ kinh tế sinh thái của một số hộ gia đình tại khu bảo tồn thiên nhiên
Khe Rỗ, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang”.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Xây dựng mô hình toán và mô phỏng động thái HKTST của một số hộ gia
đình tại khu bảo tồn thiên nhiên Khe Rỗ, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang làm cơ
sở để phân tích rút ra kết luận về khả năng đầu tƣ tối ƣu nhằm nâng cao hiệu quả
kinh tế cho hộ gia đình.
Nội dung nghiên cứu bao gồm:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và đa dạng sinh học khu vực nghiên cứu.
- Xác định các dạng đặc trƣng của HKTST hộ gia đình, lựa chọn các HKTST
hộ gia đình đại diện, các yếu tố của các HKTST hộ gia đình đƣợc nghiên cứu.
- Ứng dụng phƣơng pháp phân tích hệ thống, mô hình hóa cấu trúc của các
HKTST trên máy tính để phân tích cấu trúc HKTST nông hộ.

2


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.



- Gió: hƣớng gió chủ đạo gồm gió Đông và gió Đông Bắc thổi vào mùa
đông; mùa hạ có gió Đông Nam kèm theo hơi nƣớc. Tốc độ gió mạnh nhất 35 m/s.
c) Thủy văn
Xã An Lạc có địa hình chia cắt phức tạp, các nguồn nƣớc phân bố không
đồng đều. Do địa hình dốc nên lƣu lƣợng nƣớc tại các khe suối ít nhất là vào mùa
khô, do đó luôn xảy ra tình trạng hạn hán gây ảnh hƣởng xấu đến sản xuất nông
nghiệp. Điều kiện thủy văn của xã chịu ảnh hƣởng của các dòng chảy trên địa bàn
xã có các sông Lục Nam, sông Rãng, suối Kìa, khe Rỗ và khe Vàng [1].
d) Các nguồn tài nguyên
Tài nguyên đất
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010, diện tích tự nhiên của xã có
11.960,53 ha; bao gồm 9.873,16 ha đất nông nghiệp; 556,47 ha đất phi nông
nghiệp; 1.530,90 ha đất chƣa sử dụng. Đất đai của xã An Lạc có độ phì nhiêu thấp,
vùng trồng lúa có độ mùn thấp, độ chua lớn. Đất đai của An Lạc bao gồm 3 nhóm
chính là: đất vàng, đất phù sa, đất bạc màu [1].
- Đất đỏ vàng phát triển trên đá phiến sét: loại đất này có diện tích tƣơng đối
lớn và phân bố rộng khắp trên địa bàn toàn xã, tầng đất day từ 30 cm đến 1 m, đất
có kết cấu tƣơng đối tốt thích hợp cho việc trồng cây lâu năm và lâm nghiệp
- Đất vàng nhạt trên đá cát và đá dăm cuội kết, phân bố ở khu vực núi cao
- Đất đỏ vàng biến đổi trồng lúa nƣớc
- Đất phù sa ven sông, thích hợp cho việc trồng các loại cây hoa màu có giá
trị kinh tế cao
- Đất bạc màu phát triển trên đất phù sa cổ có diện tích nhỏ phân bố chủ yếu
ở các vùng đồi núi trọc, thích hợp cho phát triển một số cây ngắn ngày.
Tài nguyên nước
Tài nguyên nƣớc của xã có hai nguồn chính là nƣớc ngầm và nƣớc mặt [1]:

4

5


nhu cầu sinh hoạt của nhân dân. Do đó mạng lƣới giao thông còn manh mún chƣa
liên hoàn, chƣa có sự liên hệ giữa các trung tâm các thôn với nhau.
Về thủy lợi, nguồn nƣớc phục vụ cho sản xuất nông nghiệp từ 2 suối (Khe
Rỗ và Khe Vàng). Toàn xã có 18,4 km mƣơng tƣới và 2 trạm bơm Nà Tƣợc thôn Cò
Nọoc và trạm bơm Nà Kiện thôn Đồng Bây.
Về năng lƣợng, nguồn điện cung cấp cho nhân dân trong xã đƣợc sử dụng từ
trạm trung gian 110 KV Sơn Động. Nguồn điện cung cấp đã đảm bảo nhu cầu điện
sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân trong xã. Tuy nhiên, lƣới điện hạ thế dẫn đến các
hộ gia đình còn chắp vá, chất lƣợng dây còn kém, độ an toàn không cao, tổn hao điện
còn lớn.
Hiện nay, trên địa bàn xã An Lạc đã có một trung tâm y tế, đáp ứng đƣợc
nhu cầu chăm sóc sức khỏe của ngƣời dân trong xã. Xã cũng đã tập trung đầu tƣ xây
dựng cơ sở vật chất cho sự nghiệp giáo dục ở quy mô phổ thông ba cấp học. Xã có
một điểm bƣu điện văn hóa phục vụ liên lạc thông tin của nhân dân trong vùng. Bên
cạnh đó, tại xã An Lạc cũng có nhà văn hóa để phục vụ đời sống tinh thần của
ngƣời dân trong xã.
b) Tình hình phát triển kinh tế
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế năm sau tăng so với năm trƣớc, các chỉ tiêu kế
hoạch đặt ra cho các ngành kinh tế đều đạt kế hoạch. Đời sống nhân dân đƣợc cải
thiện, thu nhập bình quân đầu ngƣời tăng rõ rệt, số hộ giàu tăng nhanh, giảm tỷ lệ
nghèo theo tiêu chuẩn mới.
Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ngành sản xuất nông, lâm nghiệp luôn giữ vai
trò chủ đạo. Việc triển khai một số đề án dẫn đến sự chuyển dịch tích cực theo hƣớng
tăng dần tỷ trọng của các ngành tiểu thủ - công nghiệp và thƣơng mại, giảm dần tỷ
trọng của ngành nông nghiệp. Tuy nhiên tốc độ chuyển dịch còn chậm, chƣa phát huy
hết tiềm năng của địa phƣơng.


1,5 tỷ đồng/năm.

7


1.1.3. Tình hình về đa dạng sinh học tại khu vực nghiên cứu [10, 24]
Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Khe Rỗ nằm trong trung tâm vùng núi
Đông Bắc Bộ, có đồi núi thấp nối liền với tỉnh Quảng Ninh, địa hình có độ cao 250886m. KBTTN Khe Rỗ có hệ thực vật nhiệt đới phong phú điển hình với 1055 loài,
577 chi và 150 họ, nhiều loài có giá trị sử dụng và giá trị khoa học, quý, hiếm. Khu
hệ động vật rừng Tây Yên Tử khá đa dạng, mặc dù mới chỉ khảo sát sơ bộ cũng đã
thống kê đƣợc 226 loài động vật thuộc 81 họ, 24 bộ, trong đó có một số loài quý
hiếm đã có tên trong sách đỏ Việt nam: Gấu ngựa (Ursus thibetanus), Sơn dƣơng
(Capriornis sumatraensis), Gấu chó (Ursus malayanus), Rùa núi vàng (Indotestudo
alongata), Khỉ vàng (Macaca mulatta), Khỉ đuôi lợn (Macaca leonina), Cu li nhỏ
(Nycticebus pygmaeus), Ác là (Pica pica), Gà tiền xám (Polyplectron
bicalcaratum), Gà lôi trắng (Lophura nycthemera), Tắc kè (Gekko gecko), Ô rô vấy
(Acanthosaura lepidogaster), Kỳ đà nƣớc (Varanus salvator), Rắn hổ mang (Naja
naja), Ếch Yên Tử (Odorrna yentuensis)…
Thực vật trong khu bảo tồn thiên nhiên Khe Rỗ bao gồm 45 loài thuộc 38 chi
và 28 họ thực vật bậc cao có mạch quý hiếm bị đe dọa có nguy cơ tuyệt chủng
ngoài thiên nhiên, có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) và Danh lục Đỏ Việt Nam
(2007). Hầu hết các loài ở phân hạng Sẽ nguy cấp (VU) với 36 loài (80%), Nguy
cấp (EN) 8 loài (17,78%), Rất nguy cấp (CR) chỉ có 1 loài (2,22%).
Theo danh sách CITES về thực vật hoang dã quy định trong các phụ lục của
Công ƣớc về buôn bán quốc tế các loài thực vật hoang dã nguy cấp, ở KBTTN Khe
Rỗ có 7 loài thuộc 6 chi 6 họ ở 2 phụ lục II và III. Phụ lục II là loài sẽ bị đe dọa
tuyệt chủng có 5 loài (71,43%) và phụ lục III là loài theo quy định mỗi quốc gia để
ngăn chặn hay hạn chế khai thác có 2 loài ( 28,57%). Các loài nằm trong 3 ngành.
Ngành Polypodiophyta 3 loài ở phụ lục II (42,86%). Ngành Pinophyta có 3 loài
(42,86%): 1 loài ở phụ lục II và 2 loài phụ lục III. Ngành Magnoliophyta chỉ có 1

Theo thống kê Liên hiệp quốc đƣa ra khái niệm “hộ” gồm những ngƣời sống
chung dƣới một ngôi nhà, cùng ăn chung, làm chung và có chung một ngân quỹ.
Theo giáo sƣ Mc Gie (1989), “hộ” là một nhóm ngƣời có cùng chung huyết
tộc hoặc không cùng chung một huyết tộc ở trong một mái nhà và ăn chung một
mâm cơm.

9


Giáo sƣ Frank Ellis, trƣờng Đại học tổng hợp Cambridge (1988) đƣa ra một
số định nghĩa về nông dân, nông hộ. Theo ông các đặc điểm đặc trƣng của đơn vị
kinh tế mà chúng phân biệt gia đình nông dân với những ngƣời làm kinh tế khác
trong một nền kinh tế thị trƣờng là:
Thứ nhất, đất đai: Ngƣời nông dân với ruộng đất chính là một yếu tố hơn
hẳn các yếu tố sản xuất khác vì giá trị của nó; nó là nguồn đảm bảo lâu dài đời sống
của gia đình nông dân trƣớc những thiên tai.
Thứ hai, lao động: Sự tín nhiệm đối với lao động của gia đình là một đặc
tính kinh tế nổi bật của ngƣời nông dân. Ngƣời “lao động gia đình” là cơ sở của các
nông trại, là yếu tố phân biệt chúng với các xí nghiệp tƣ bản.
Thứ ba, tiền vốn và sự tiêu dùng: Ngƣời ta cho rằng: “ngƣời nông dân làm
công việc của gia đình chứ không phải làm công việc kinh doanh thuần túy” (Woly,
1966) nó khác với đặc điểm chủ yếu của nền sản xuất tƣ bản chủ nghĩa là làm chủ
vốn đầu tƣ vào tích lũy cũng nhƣ khái niệm hoàn vốn đầu tƣ dƣới dạng lợi nhuận.
Nhƣ vây, kinh tế hộ gia đình nông dân (nông hộ) là cơ sở kinh tế đất đai, các
tƣ liệu sản xuất thuộc sở hữu của hộ gia đình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia
đình để sản xuất và thƣờng là nằm trong một hệ thống kinh tế lớn hơn, nhƣng chủ
yếu đƣợc đặc trƣng bởi sự tham gia cục bộ vào thị trƣờng có xu hƣớng hoạt động
với mức độ không hoàn hảo cao.
Hệ kinh tế sinh thái là một hệ thống cấu trúc và chức năng nằm trong tác
động tƣơng hỗ giữa sinh vật và môi trƣờng chịu sự điều khiển của con ngƣời để đạt

- Hoạt động sản xuất: phƣơng thức sản xuất,
trình độ canh tác, phƣơng tiện kỹ thuật

Sản phẩm kinh tế:
- Năng suất
- Hiệu quả kinh tế

Sản phẩm xã hội:
- Thỏa mãn nhu cầu vật chất
- Thỏa mãn nhu cầu giải trí

Sản phẩm môi trường:
- Ô nhiễm môi trƣờng
- Cải thiện môi trƣờng

Hình 1. Cấu trúc và mối liên hệ giữa các hợp phần trong HKTST
Theo PGS. TS. Đăng Trung Thuận và cộng sự (1999) [21], HKTST đƣợc
xem là một thống kinh tế sinh thái cụ thể đƣợc thiết kế và xây dựng trong một vùng
sinh thái xác định.
Các mô hình HKTST đƣợc xây dựng trên cơ sở: kiểm kê, đánh giá hiện trạng
môi trƣờng, tài nguyên và tiềm năng sinh học; phân tích chính sách và chiến lƣợc sử
dụng tài nguyên và bảo vệ môi trƣờng; hoàn thiện các cơ chế kinh tế (theo chu trình
sản xuất năng lƣợng) và cơ chế sinh học (theo chu trình sinh địa hóa).

11


Một mô hình HKTST đƣợc xác lập theo bốn nguyên tắc chung: địa điểm xây
dựng mô hình phải mang tính đặc trƣng cho toàn vùng để sau khi hoàn tất, mô hình
cũng sẽ đƣợc áp dụng hiệu quả cho các cùng khác có điều kiện tƣơng tự; mô hình


Đối với mô hình nông hộ chuyên chăn nuôi (mô hình chuyên canh bò sữa,
cá, tôm, cua; hƣơu, trăn, rắn), mô hình này đang phát triển mạnh ở đồng bằng sông
Cửu Long (ĐBSCL), đồng bằng sông Hồng (ĐBSH), ven biển miền Trung.
Mô hình nông hộ chuyên trồng trọt (mô hình chuyên canh chè, cà phê, cao su)
phát triển chủ yếu ở Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ. Đây
là mô hình các hộ kinh tế làm vệ tinh nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến.
b)

Mô hình sản xuất lúa nước – nuôi cá nước ngọt – chăn nuôi gia cầm

Mô hình này phát triển chủ yếu ở vùng ĐBSH và ĐBSCL, các tỉnh vùng
trũng trồng một vụ lúa nhƣng không có hiệu quả cao. Doanh thu nhiều hộ hàng năm
đạt hàng trăm triệu đồng, thu nhập đạt hàng chục triệu đồng cho thấy hiệu quả cao
trong việc áp dụng mô hình này. Những nông hộ cung cấp lƣợng nông sản hàng hóa
lớn cho xuất khẩu, tuy nhiên những vấn đề nhƣ dịch bệnh, giá cả bấp bênh và thiếu
thông tin về thị trƣờng có ảnh hƣởng lớn đến sự bền vững của mô hình.
c) Mô hình hộ liên kết chăn nuôi lợn theo phương thức bán công nghiệp –
thâm canh lúa, màu
Mô hình này đã và đang phát triển có hiệu quả ở ĐBSH. Loại mô hình này
cần có sự liên kết chặt chẽ giữa các hộ, giữa hộ với các chủ thể thu gom, chế biến,
xuất khẩu. Để mô hình phát triển cần đảm bảo quy trình kỹ thuật chăn nuôi, phòng
trừ dịch bệnh, chuồng trại hiện đại; có giống lợn và giống lúa tốt. Bên cạnh đó các
chủ hộ cũng cần xác định quy mô hợp lý, chủ động nguồn thức ăn và nắm chắc
thông tin thị trƣờng tiêu thụ.
d) Mô hình sản xuất cây giống (cây trồng nông, lâm nghiệp), vật nuôi (lợn
giống, gia cầm giống và các giống vật nuôi thủy đặc sản)
Đây là mô hình phát triển sản xuất giống cây trồng ở trung du miền núi
(giống cà phê, cao su, chè, cây ăn quả các loại); giống vật nuôi ở ĐBSCL, ĐBSH,
ven biển (giống tôm, cua, cá ba ba). Mô hình này phát triển với các loại giống mới,

quy mô nhiều làng, xã. Bên cạnh hoạt động tiểu thủ công nghiệp, đa phần các hộ gia
đình đều phát triển sản xuất và chăn nuôi nhằm tự túc lƣơng thực, thực phẩm. Mô

14


hình này đang có những tồn tại về mặt bằng sản xuất, gây ô nhiễm môi trƣờng, rất
cần có quy hoạch lại.
i) Mô hình sản xuất – kinh doanh tổng hợp
Mô hình này hình thành ở các thị tam, thị tứ hoặc các trung tâm cụm xã theo
đầu mối giao thông. Sản xuất nông lâm nghiệp – kinh doanh tổng hợp là mô hình
kinh tế hộ ngày càng có hiệu quả ở nhiều địa phƣơng, nhất là ở các tỉnh trung du,
miền núi. Xu hƣớng phát triển các hộ gia đình này sẽ thành các trang trại gia đình
hoặc doanh nghiệp tƣ nhân. Bên cạnh sản xuất trên quy mô lớn và cần có vốn lớn,
các hộ còn kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng hoặc thu
gom, chế biến sản phẩm.
Trong các loại mô hình kinh tế sinh thái hộ gia đình đã nêu trên, nhìn chung
các hộ gia đình sản xuất kinh – doanh tổng hợp (gồm cả sản xuất – chế biến – tiêu
thụ – dịch vụ đầu vào); hộ gia đình nông – lâm nghiệp kết hợp (gồm cả trồng trọt
nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc – thủy sản) đang đƣợc phát triển mạnh.
Điểm chung ở hƣớng phát triển các hộ này là tiến tới tích tụ ruộng, đất, vốn để hình
thành các trang trại, các doanh nghiệp tƣ nhân đủ sức, đủ lực để hợp tác, liên kết,
liên doanh, hợp tác với các thành phần kinh tế khác, với các tổ chức/cá nhân đầu tƣ
vốn, khoa học công nghệ để sản xuất theo hƣớng thâm canh, đa canh và đa dạng
nguồn thu nhập. Các hộ gia đình sản xuất kinh doanh cây/con đặc sản đang có cơ
hội thị trƣờng trong nƣớc và xuất khẩu.
1.2.3.

Tình hình nghiên cứu và phát triển về HKTST nông hộ phía Bắc Việt Nam
Đã có nhiều dự án, chƣơng trình phát triển nông thôn miền núi đƣợc áp dụng

quản lý toàn bộ công việc của gia đình và của trang trại; việc xây dựng kế hoạch sản
xuất kinh doanh, đƣa đên tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và bán sản phẩm ra
thị trƣờng đƣợc cho là những khó khăn ở hầu hết các hộ gia đình (nông hộ).
Về thực trạng tiêu thụ sản phẩm, các nông hộ cung cấp ra thị trƣờng với số
lƣợng sản phẩm lớn tuy nhiên lợi nhuân đạt đƣợc chƣa cao. Cụ thể, nông sản các
nông hộ cung cấp ra thị trƣờng chiếm 31,28% - 76,56% giá trị sản phẩm
Các tỉnh phía Bắc mặc dù có các mô hình phát triển HKTST nông hộ cùng
loại nhƣng cách thức bố trí sản xuất khác nhau, do đó hiệu quả kinh tế mang lại

16


khác nhau. Cụ thể, hệ canh tác nông lâm, lâm nông ở Yên Bái và hệ nông lâm ngƣ,
súc lâm kết hợp ở Hòa Bình cho hiệu quả kinh tế lớn nhất. Còn hệ nông lâm và lâm
nông ở Tuyên Quang và hệ nông lâm ngƣ và súc lâm kết hợp ở Bắc Giang cho hiệu
quả kinh tế thấp nhất [22].
Về tình hình phát triển mô hình HKTST nông hộ ở một số tỉnh phía Bắc,
trong trƣờng hợp cùng địa bàn nhƣng khác mô hình áp dụng cũng đƣa ra những
hiệu quả khác nhau. Cụ thể:


Ở tỉnh Hòa Bình, HKTST nông lâm ngƣ mang lại hiệu quả kinh tế lớn

nhất và hệ nông lâm là mô hình HKTST kém hiệu quả nhất.


Ở tỉnh Yên Bái, HKTST nông lâm ngƣ mang lại hiệu quả kinh tế lớn

nhất và kém hiệu quả nhất HKTST súc lâm kết hợp. Hệ kinh tế sinh thái trang trại
cây hàng năm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất và HKTST trang trại chăn nuôi có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status