KẾT QUẢ ĐIỀU TRA ĐA DẠNG SINH HỌC HỆ THỰC VẬT, ĐỘNG VẬT RỪNG VÀ NGUỒN GEN SINH VẬT KHU VỰC DỰ KIẾN XÁC LẬP KHU BẢO TỒN CÁC LOÀI HẠT TRẦN QUÝ HIẾM TẠI XÃ NAM ĐỘNG, HUYỆN QUAN HÓA - Pdf 26


1
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA ĐA DẠNG SINH HỌC HỆ THỰC VẬT, ĐỘNG VẬT RỪNG
VÀ NGUỒN GEN SINH VẬT KHU VỰC DỰ KIẾN XÁC LẬP KHU BẢO TỒN
CÁC LOÀI HẠT TRẦN QUÝ HIẾM TẠI XÃ NAM ĐỘNG, HUYỆN QUAN HÓA
Ngô Xuân Nam
1
, Lưu Tường Bách
1
, Nguyễn Nguyên Hằng
1

Lê Văn Tuất
1
, Phan Kế Lộc
2
,
Nguyễn Anh Đức
2
, Lê Thế Long
3
1
Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình
2
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐH Quốc gia Hà Nội
3
Chi cục Kiểm lâm Thanh Hóa
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thanh Hoá là một trong những tỉnh được đánh giá có diện tích rừng đặc dụng rất
lớn và có tính ĐDSH cao với đầy đủ các loại hình từ khu DTLSVH đến các khu BTTN và
VQG. Hiện nay, rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có rất nhiều loài động, thực

Xã Nam Động và khu vực lân cận, huyện Quan Hóa.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Điều tra khu hệ thực vật

Phương pháp khảo sát thu thập mẫu vật ngoài thực địa được thực hiện theo phương
pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn (2007).
Để giám định tên khoa học của mẫu vật, chúng tôi sử dụng các tài liệu như: Phạm
Hoàng Hộ (2000), Nguyễn Nghĩa Thìn (2004, 2007), Nguyễn Tiến Bân (2003, 2005),
Thái Văn Trừng (1970), Trần Hợp (2002), Brummitt R.K. (1992), Brummitt and Powell
(1992), De Pedua and Lemmens (1999), Faridah and Van der Maesen (1997), Gunna
Seidenfaden (1992), Heywood et al.,(1996).
Ngoài ra, mẫu thu thập được so sánh với bộ mẫu lưu ở bộ phận thực vật thuộc Bảo
tàng Sinh vật, trường ĐHKHTN, ĐHQGHN; Bảo tàng của Viện Sinh thái và Bảo vệ
Công trình.
1.3.2. Điều tra khu hệ động vật rừng
Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn những người dân sống trong khu vực
nghiên cứu, những người có hiểu biết về các loài động vật trong vùng, hiện trạng cũng
như biến động qua các thời kỳ. Các cuộc phỏng vấn được thực hiện với những câu hỏi
mở, các thông tin có độ tin cậy cao mới được sử dụng trong kết quả nghiên cứu. Cuối mỗi
cuộc phỏng vấn, một số tài liệu có hình ảnh được sử dụng nhằm kiểm tra thông tin được
cung cấp và tránh tình trạng dẫn dắt người được phỏng vấn như Pham Nhat and Nguyen
Xuan Dang (2000); Pham Nhat et al., (2004); Long et al., (2005), Parr và Hoàng Xuân
Thủy (2008); Nadler and Nguyen Xuan Dang (2008).
Phương pháp điều tra thực địa: Các tuyến khảo sát đã được lựa chọn trên nhiều tiêu
chí, mang tính điển hình, đại diện cho các dạng sinh thái khác nhau của khu vực nghiên
cứu. Các loài động vật được quan sát trực tiếp trên tuyến khảo sát bằng thiết bị nghe nhìn
chuyên dụng.
Các loài thú được định loại theo tài liệu của Đặng Huy Huỳnh và cs (1994), Lê Vũ
Khôi (2000), Lê Vũ Khôi và Vũ Đình Thống (2005), Mayer (1974), Lekagul B. & J. A. Mc
Neely (1977).
Ghi chú:
+ SĐVN – Danh lục Đỏ Việt Nam năm 2007
+ SĐTG – Danh lục Đỏ Thế giới IUCN (bản cập nhật)
+ Nghị định 32/NĐ-CP – Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ năm 2006

4
Bảng 2: Mẫu danh lục thực vật
TT
Tên khoa học
Tên tiếng Việt
Dạng sống
(1)
(2)
(3)
(4)

Ghi chú:
+ Cột (2): Ghi tên khoa học của các ngành, họ thực vật và xếp theo các ngành thực vật từ
thấp đến cao. Trong các ngành, xếp các họ theo vần abc. Trong các họ xếp các chi và
loài theo vần abc.
+ Cột (3): Thống kê tên thông thường và tên dân tộc. Tên thường gọi nhất để đầu tiên.
+ Cột (4): Các dạng sống của các loài thực vật

II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

Tây khô nóng không đáng kể. Hàng năm có từ 3 – 5 ngày có sương muối, đặc biệt xuất
hiện băng giá ở một vài nơi.
- Lượng mưa trung bình năm từ 1.600 – 1.760 mm. Ẩm độ không khí trung bình
năm là 86%, nhưng phân bố không đồng đều ở các tháng trong năm.

5
Đánh giá chung: Tiểu vùng này có nền nhiệt độ thấp, mùa hè mát và mưa nhiều,
mùa đông rất lạnh và ít mưa. Thiên tai chủ yếu là rét đậm và sương muối, sương giá. Nhìn
chung khí hậu và thời tiết của xã Nam Động tương đối thuận lợi cho việc phát triển trồng
trọt và chăn nuôi, nhất là phát triển nghề rừng.
2.2. Đa dạng hệ thực vật rừng
Kết quả điều tra đã thu thập thông tin, xác định được 373 loài thuộc 276 chi, 116 họ
thuộc 5 ngành thực vật bậc cao có mạch (Bảng 3). Kết quả điều tra thực địa, đã ghi nhận 6
loài hạt trần quý hiếm gồm: Thông pà cò (Pinus kwangtungensis), Đỉnh tùng (Cephalotaxus
mannii), Dẻ tùng sọc hẹp (Amentotaxus argotaenia), Dẻ tùng sọc rộng (Amentotaxus
yunnanensis), Thông đỏ đá vôi (Taxus chinensis), Thông tre lá dài (Podocarpus neriifolius).
So với những kết quả ghi nhận trước đây và so với Quyết định phê duyệt dự án Xác lập
Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm tại xã Nam Động, huyện Quan Hóa, quá trình điều
tra đã ghi nhận được thêm 3 loài mới là Dẻ tùng sọc rộng (Amentotaxus yunnanensis),
Thông đỏ đá vôi (Taxus chinensis), Thông tre lá dài (Podocarpus neriifolius). Mặc dù loài
Thông tre lá ngắn (Podocarpus pilgeri) trước đây có thông tin nhưng trong quá trình điều
tra chúng tôi không ghi nhận được ngoài thực địa. Cần có những đợt điều tra thực địa
chuyên sâu với thời gian dài nhằm khẳng định về sự có mặt của loài Thông tre lá ngắn cũng
như tìm hiểu thêm thông tin về các loài thực vật quý hiếm khác trong khu vực. Đối với tên
phổ thông của loài Amentotaxus argotaenia trước đây được gọi là Dẻ tùng sọc trắng, nay để
phân biệt với loài Dẻ tùng sọc rộng (Amentotaxus yunnanensis) nên được sử dụng với tên:
Dẻ tùng sọc hẹp (Amentotaxus argotaenia).
Bảng 3. Cấu trúc hệ thực vật bậc cao có mạch tại khu vực nghiên cứu
Tên khoa học Tên tiếng Việt
Họ

0,80
Polypodiophyta
Ngành Dương xỉ
12
10,34
16
5,80
24
6,43
Pinophyta
Ngành Thông
5
4,31
6
2,17
8
2,14
Magnoliophyta
Ngành Ngọc lan
96
82,76
251
90,94
337
90,35
A. Magnoliopsida
Lớp Hai lá mầm
79
68,10
213

tại khu vực nghiên cứu
TT
Công dụng
Ký hiệu
Số lượng
Tỉ lệ % toàn hệ
1.
Thuốc
Th
152
40,75
2.
Cho gỗ
G
82
21,98
3.
Thức ăn cho người
Tng
49
13,14
4.
Làm cảnh
Ca
26
6,97
5.
Thức ăn gia súc
Tgs
8

Phân tích – thống kê trong 373 loài thực vật bậc cao có mạch ghi nhận được, kết quả
cho thấy có 40 loài có tên trong Danh lục Đỏ Việt Nam, 2007 và Danh lục Đỏ Thế giới 2012,
trong đó có 6 loài hạt trần quý hiếm hiện đang trong tình trạng bị đe dọa tuyệt chủng gồm:
Thông pà cò (Pinus kwangtungensis), Đỉnh tùng (Cephalotaxus mannii), Dẻ tùng sọc hẹp
(Amentotaxus argotaenia), Dẻ tùng sọc rộng (Amentotaxus yunnanensis), Thông đỏ đá vôi
(Taxus chinensis), Thông tre lá dài (Podocarpus neriifolius) (Bảng 5). Duy nhất một loài
thông tre lá ngắn có thông tin nhưng trong quá trình điều tra chúng tôi vẫn chưa ghi nhận
được. Vì thế, cần có thêm những nghiên cứu điều tra trên diện rộng nhằm xác định lại loài
này cũng như tìm ra những loài thực vật quý hiếm khác.
Số loài nguy cấp (EN - Endangered) ghi nhận được là 2 loài; 13 loài còn lại đều
thuộc cấp độ sẽ nguy cấp (VU - Vulnerable).

7
Bảng 5. Tình trạng bảo tồn 6 loài hạt trần phân bố trong khu vực nghiên cứu
STT Tên Việt Nam Tên Khoa học
Tình trạng bảo tồn
SĐVN
IUCN
1.
Thông pà cò
Pinus kwangtungensis
VU
NT
2.
Đỉnh tùng
Cephalotaxus mannii
VU
VU
3.
Dẻ tùng sọc hẹp

Hình 8. Dẻ tùng sọc hẹp (Amentotaxus
argotaenia)

8
2.3. Đa dạng hệ động vật rừng
Kết quả điều tra ban đầu đã ghi nhận 23 loài thú thuộc 11 họ, 5 bộ với 9 loài được
ghi nhận trực tiếp thông qua quan sát/tiếng kêu và 14 loài được ghi nhận thông qua thông
tin phỏng vấn, mẫu vật, dấu vết. Trong đó, có 21 loài nằm trong Danh lục Đỏ Việt Nam
2007, Danh lục Đỏ Thế giới 2013 và Nghị định 32/2006/NĐ-CP. Mặc dù khu vực nghiên
cứu có phạm vi không lớn, nhưng từ kết quả điều tra ban đầu đã cho thấy hiện khu vực
còn tồn tại nhiều loài động vật quý hiếm như Voọc xám (Trachypithecus crepusculus),
Voọc Hà Tĩnh (T. hatinhensis), Bò tót (Bos gaurus) Vì vậy, cần có nhiều hơn nữa các
cuộc điều tra chuyên sâu đối với từng nhóm loài/loài cụ thể để nắm được số lượng quần
thể và có các biện pháp bảo tồn hữu hiệu đối với những loài động vật quý hiếm ở đây.
Bảng 6. Danh lục các loài thú ghi nhận được tại khu vực nghiên cứu
Tên thường gọi Tên khoa học SĐVN SĐTG
Nghị định
32/NĐ-CP
Ghi
nhận
Bộ Nhiều răng
SCANDENTIA

Họ Đồi
Tupaiidae Voọc xám
Trachypithecus
crepusculus
VU IB O, I
[Voọc Hà Tĩnh]
T. hatinhensis

EN
IB
I
Khỉ mặt đỏ
Macaca arctoides
V, I
[Khỉ mốc]
M. assamensis
VU
NT
IIB
I
Khỉ vàng
M. mullata
LR
LC
IIB
V, I

Lửng lợn Arctonyx collaris I
Họ Cầy
Viverridae

Cầy vòi đốm
Paradoxurus
hermaphroditus
I

9
Tên thường gọi Tên khoa học SĐVN SĐTG
Nghị định
32/NĐ-CP
Ghi
nhận
Cầy vòi mốc
Paguma lavarta

LC

I
Bộ Móng guốc ngón
chẵn
ARTIODACTYLA
Họ Trâu bò
Bovidae



Họ Sóc
Sciuridae

Sóc đen
Ratufa bicolor
VU
NT

O
Sóc bụng đỏ
Callosciurus erythraeus

LC

O, S
Sóc bụng xám
Callosciurus inornatus

LC

O
Sóc chuột Hải Nam
Tamiops maritimus

2.4. Đa dạng về nguồn gen sinh vật
Kết quả bước đầu điều tra đã cho thấy khu vực nghiên cứu thuộc xã Nam Động đã
ghi nhận được 373 loài thực vật bậc cao có mạch và 23 loài thú. Trong đó có 6 loài thực
vật hạt trần gồm Thông pà cò (Pinus kwangtungensis), Đỉnh tùng (Cephalotaxus mannii),
Dẻ tùng sọc hẹp (Amentotaxus argotaenia), Dẻ tùng sọc rộng (Amentotaxus yunnanensis),
Thông đỏ đá vôi (Taxus chinensis), Thông tre lá dài (Podocarpus neriifolius) có tên trong
Danh lục Đỏ Việt Nam 2007 và Danh lục đỏ Thế giới IUCN 2012. Cả 6 loài hạt trần được
phân bố tập trung trong khu vực núi Pha Phanh, xã Nam Động. Đây là một trong số ít khu
vực tại Việt Nam có sự ghi nhận của cả 6 loài hạt trần quý hiếm và đây là những loài cần
được tập trung bảo tồn lâu dài tại khu vực nghiên cứu.

10
Nếu so sánh số lượng loài động, thực vật quý hiếm của khu vực dự kiến xác lập
khu bảo tồn loài với một số khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và khu vực
dãy Trường Sơn – một trong 200 vùng ĐDSH cao trên thế giới, có thể thấy rằng, đây là
nơi có giá trị ĐDSH không những ở mức khu vực và còn mang tầm quốc tế. (Bảng 7)
Bảng 7. So sánh số lượng các loài quý hiếm tại một số khu rừng đặc dụng
STT
Tên khu rừng
đặc dụng
Động vật
Thực vật
Diện tích (ha)
1
VQG Bến En
52
40
14.734,67
2
VQG Cúc Phương

79
7
22.401,50
9
Khu BT loài Nam Động
23
40
646,95
Chỉ cần so sánh với VQG Bến En, với diện tích dự kiến xác lập khu bảo tồn loài
chỉ bằng 1/17 lần diện tích VQG Bến En, nhưng số loài động vật quý hiếm tại Nam Động
có tới 23 loài, bằng gần 1/2 số loài động vật quý hiếm của VQG Bến En (52 loài).
Về số lượng loài thực vật quý hiếm, kết quả nghiên cứu cho thấy, tại Nam Động có
số loài thực vật quý hiếm bằng 1/3 số loài thực vật quý hiếm của VQG Bến En.
Nếu so sánh với VQG Lò Gò - Xa Mát, khu vực dự kiến xác lập khu bảo tồn loài
có diện tích chỉ bằng 1/22 lần, nhưng số loài động vật quý hiếm tại Nam Động gần bằng
số loài động vật quý hiếm của VQG Lò Gò - Xa Mát. Đặc biệt, số lượng loài thực vật quý
hiếm tại đây còn cao hơn nhiều so với VQG Lò Gò - Xa Mát.
Đối với các khu rừng đặc dụng khác, kết quả so sánh càng thể hiện rõ mức độ
phong phú của các loài động, thực vật quý hiếm tại đây.
KẾT LUẬN
Kết quả điều tra, khảo sát thực địa trên diện tích 2.172,39 ha nghiên cứu thuộc địa
bàn xã Nam Động, huyện Quan Hoá xác định được diện tích 502,84 ha rừng tự nhiên có
phân bố của 6 loài thực vật hạt trần quý hiếm: Thông pà cò (Pinus kwangtungensis), Đỉnh
tùng (Cephalotaxus mannii), Dẻ tùng sọc hẹp (Amentotaxus argotaenia), Dẻ tùng sọc
rộng (Amentotaxus yunnanensis), Thông đỏ đá vôi (Taxus chinensis), Thông tre lá dài
(Podocarpus neriifolius) và phát hiện thêm 2 loài mới trong khu vực là Dẻ tùng sọc rộng
(Amentotaxus yunnanensis), Thông đỏ đá vôi (Taxus chinensis) cùng nhiều loài động vật
quý hiếm như Voọc xám (Trachypithecus crepusculus), Voọc Hà Tĩnh (T. hatinhensis),
Bò tót (Bos gaurus).


Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
12. Thái Văn Trừng (1978). Thảm thực vật rừng Việt Nam, Nxb Khoa học và Kỹ
thuật, Hà Nội.
13. Viện Dược liệu (2004). Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam (2 tập). Nxb
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

12
14. Võ Văn Chi (1996). Từ điển cây thuốc Việt Nam, Nxb Y học, Hà Nội.
Tiếng Anh
15. Brummitt R.K. (1992). Vascular Plant Families and Genera, Kew Royal Botanic
Gardens.
16. Brummitt R.K., C. E. Powell (1992). Authors of Plant Names, Kew Royal Botanic
Gardens.
17. De Pedua L.S., N. Bunyapraphatsara and R.H.M.J. Lemmens (1999). “Medicinal
poisonuos plants”, PROSEA, No, 12 (1), Backhuys Publishers. Leiden.
18. Heywood V.H., D.M. Moore, W.T. Stearn (1996). Flowering plants of the World,
B.T. Batsforrd Ltd., London.
19. Long, B., Vu Ngoc Thanh, Ha Thang Long and Nguyen Manh Ha (2005).
Primates of the Central Truong Son Landscape; Identification, Survey and
Monitoring Methods (In Vietnamese). WWF Vietnam Programme, Tam Ky,
Vietnam.
20. Nadler, T. and Nguyen Xuan Dang (2008). Protected Animals of Vietnam -
Terestrial Species. Haki Publishing, Hanoi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status