Kết quả điều tra đa dạng sinh học hệ thực vật động vật rừng và nguồn gen sinh vật khu vực dự kiến xác lập khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm tại xã nam động huyện quan hóa - Pdf 39

KẾT QUẢ ĐIỀU TRA ĐA DẠNG SINH HỌC HỆ THỰC VẬT, ĐỘNG VẬT RỪNG
VÀ NGUỒN GEN SINH VẬT KHU VỰC DỰ KIẾN XÁC LẬP KHU BẢO TỒN
CÁC LOÀI HẠT TRẦN QUÝ HIẾM TẠI XÃ NAM ĐỘNG, HUYỆN QUAN HÓA
Ngô Xuân Nam1, Lưu Tường Bách1, Nguyễn Nguyên Hằng1
Lê Văn Tuất1, Phan Kế Lộc2,
Nguyễn Anh Đức2, Lê Thế Long3
1
Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình
2
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐH Quốc gia Hà Nội
3
Chi cục Kiểm lâm Thanh Hóa
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thanh Hoá là một trong những tỉnh được đánh giá có diện tích rừng đặc dụng rất
lớn và có tính ĐDSH cao với đầy đủ các loại hình từ khu DTLSVH đến các khu BTTN và
VQG. Hiện nay, rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có rất nhiều loài động, thực
vật quý hiếm trong Danh lục Đỏ Việt Nam và thế giới. Điển hình của đa dạng hệ thực vật
như quần thể Pơ mu, Sa mộc dầu cổ thụ với diện tích trên 2.000 ha tại khu BTTN Xuân
Liên; các quần thể Thông Pà Cò, Dẻ tùng sọc hẹp, Dẻ tùng Vân Nam, Kim giao trên
1.000 ha tại khu BTTN Pù Luông; quần thể Lim Xanh, Săng lẻ tại VQG Bến En; Lát hoa
tại khu BTTN Pù Hu... Động vật rừng Thanh Hóa có tính đa dạng và đặc trưng từ các loài
thú lớn (Bò tót, Báo gấm, Beo lửa, Mang Roosevelt, Gấu ngựa, Gấu chó...) đến các loài
linh trưởng (Vượn đen má trắng, Voọc xám, Khỉ mặt đỏ, Khỉ mốc, Khỉ vàng,...) và các
loài chim. Theo dẫn liệu của các nhà khoa học, Việt Nam có 33 loài thông thì có đến 22
loài trong số đó bị đe doạ tuyệt chủng ở mức quốc tế và 8 loài khác bị đe doạ tuyệt chủng
ở mức quốc gia.
Trong thời gian gần đây, Hạt kiểm lâm huyện Quan Hóa đã phát hiện 4 loài hạt
trần quý hiếm tập trung với số lượng lớn tại khu vực xã Nam Động, huyện Quan Hóa, bao
gồm: Thông Pà Cò (Pinus kwangtungensis), Đỉnh Tùng (Cephalotaxus mannii), Thông tre
lá ngắn (Podocarpus pilgeri), Dẻ tùng sọc trắng hay còn gọi là Sam Bông (Amentotaxus
argotaenia), 4 loài cây hạt trần phát hiện nêu trên nằm trong số các loài bị đe doạ tuyệt

Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn những người dân sống trong khu vực
nghiên cứu, những người có hiểu biết về các loài động vật trong vùng, hiện trạng cũng
như biến động qua các thời kỳ. Các cuộc phỏng vấn được thực hiện với những câu hỏi
mở, các thông tin có độ tin cậy cao mới được sử dụng trong kết quả nghiên cứu. Cuối mỗi
cuộc phỏng vấn, một số tài liệu có hình ảnh được sử dụng nhằm kiểm tra thông tin được
cung cấp và tránh tình trạng dẫn dắt người được phỏng vấn như Pham Nhat and Nguyen
Xuan Dang (2000); Pham Nhat et al., (2004); Long et al., (2005), Parr và Hoàng Xuân
Thủy (2008); Nadler and Nguyen Xuan Dang (2008).
Phương pháp điều tra thực địa: Các tuyến khảo sát đã được lựa chọn trên nhiều tiêu
chí, mang tính điển hình, đại diện cho các dạng sinh thái khác nhau của khu vực nghiên
cứu. Các loài động vật được quan sát trực tiếp trên tuyến khảo sát bằng thiết bị nghe nhìn
chuyên dụng.
Các loài thú được định loại theo tài liệu của Đặng Huy Huỳnh và cs (1994), Lê Vũ
Khôi (2000), Lê Vũ Khôi và Vũ Đình Thống (2005), Mayer (1974), Lekagul B. & J. A. Mc
Neely (1977).

2


Hình 1. Đoàn khảo sát thực địa

Hình 2. Phân tích mẫu ngoài hiện trường

Hình 3. Đo mẫu Thông Pà Cò

Hình 4. Phân tích mẫu tại lán nghiên cứu

1.3.3. Xây dựng bảng danh lục động, thực vật rừng
Danh lục động, thực vật là một bảng thống kê toàn bộ các loài động, thực vật đã gặp
hoặc thu được tiêu bản trong khu vực điều tra. Lập danh lục động, thực vật là một trong

Bảng 2: Mẫu danh lục thực vật

Tên tiếng Việt
(3)

Dạng sống
(4)

Ghi chú:
+ Cột (2): Ghi tên khoa học của các ngành, họ thực vật và xếp theo các ngành thực vật từ
thấp đến cao. Trong các ngành, xếp các họ theo vần abc. Trong các họ xếp các chi và
loài theo vần abc.
+ Cột (3): Thống kê tên thông thường và tên dân tộc. Tên thường gọi nhất để đầu tiên.
+ Cột (4): Các dạng sống của các loài thực vật

II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
2.1.1.Vị trí địa lý
Xã Nam Động nằm về phía Tây huyện Quan Hóa, cách trung tâm huyện 25 km.
- Phía Đông giáp xã Nam Tiến.
- Phía Tây giáp huyện Quan Sơn.
- Phía Nam giáp huyện Quan Sơn.
- Phía Bắc giáp xã Thiên Phủ.
2.1.2. Địa hình
Nam Động là xã vùng cao của huyện Quan Hóa nằm dọc theo hai bờ sông Luồng
và có Tỉnh lộ 520 dài 6 km chạy qua, được chia thành 7 thôn bản, có địa hình phức tạp bị
chia cắt nhiều bởi các đường phân thủy, thung lũng và khe suối, bề mặt địa hình tự nhiên
thay đổi thất thường, tạo nên dạng địa hình dốc mang nét đặc trưng của núi rừng. Độ cao
trung bình từ 600 – 900m, độ dốc từ 10 – 450 và nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
2.1.3. Khí hậu, thủy văn

tra chúng tôi không ghi nhận được ngoài thực địa. Cần có những đợt điều tra thực địa
chuyên sâu với thời gian dài nhằm khẳng định về sự có mặt của loài Thông tre lá ngắn cũng
như tìm hiểu thêm thông tin về các loài thực vật quý hiếm khác trong khu vực. Đối với tên
phổ thông của loài Amentotaxus argotaenia trước đây được gọi là Dẻ tùng sọc trắng, nay để
phân biệt với loài Dẻ tùng sọc rộng (Amentotaxus yunnanensis) nên được sử dụng với tên:
Dẻ tùng sọc hẹp (Amentotaxus argotaenia).
Bảng 3. Cấu trúc hệ thực vật bậc cao có mạch tại khu vực nghiên cứu
Tên khoa học

Tên tiếng Việt

Psilotophyta
Lycopodiophyta
Polypodiophyta
Pinophyta
Magnoliophyta
A. Magnoliopsida
B. Liliopsida

Ngành Khuyết lá
thông
Ngành Thông đất
Ngành Dương xỉ
Ngành Thông
Ngành Ngọc lan
Lớp Hai lá mầm
Lớp Một lá mầm

Tổng số


10,34
4,31
82,76
68,10
14,66

1
2
16
6
251
213
38

0,36
0,72
5,80
2,17
90,94
77,17
13,77

1
3
24
8
337
291
46


cứu cho thấy trong tổng số 373 loài có 9 giá trị sử dụng được ghi nhận.
Bảng 4. Giá trị sử dụng của các loài thực vật bậc cao có mạch ghi nhận
tại khu vực nghiên cứu
TT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.

Công dụng
Thuốc
Cho gỗ
Thức ăn cho người
Làm cảnh
Thức ăn gia súc
Giấy sợi
Nhuộm
Cho dầu
Xây dựng

Ký hiệu
Th
G
Tng
Ca

các nhóm công dụng khác có tỉ lệ thấp hơn. Đây là một nguồn tài nguyên quý cần phải có
kế hoạch bảo tồn và phát triển bền vững cho các thế hệ mai sau. Bên cạnh đó đây cũng là
nguồn nguyên liệu có thể triển khai các chương trình nghiên cứu nhằm xây dựng các mô
hình phát triển kinh tế hộ gia đình bằng các mô hình vườn rừng, vườn cây thuốc nam
nhằm tạo vùng nguyên liệu cho các loài thực vật có giá trị làm thuốc.
2.2.2. Các loài đặc hữu, quý hiếm
Phân tích – thống kê trong 373 loài thực vật bậc cao có mạch ghi nhận được, kết quả
cho thấy có 40 loài có tên trong Danh lục Đỏ Việt Nam, 2007 và Danh lục Đỏ Thế giới 2012,
trong đó có 6 loài hạt trần quý hiếm hiện đang trong tình trạng bị đe dọa tuyệt chủng gồm:
Thông pà cò (Pinus kwangtungensis), Đỉnh tùng (Cephalotaxus mannii), Dẻ tùng sọc hẹp
(Amentotaxus argotaenia), Dẻ tùng sọc rộng (Amentotaxus yunnanensis), Thông đỏ đá vôi
(Taxus chinensis), Thông tre lá dài (Podocarpus neriifolius) (Bảng 5). Duy nhất một loài
thông tre lá ngắn có thông tin nhưng trong quá trình điều tra chúng tôi vẫn chưa ghi nhận
được. Vì thế, cần có thêm những nghiên cứu điều tra trên diện rộng nhằm xác định lại loài
này cũng như tìm ra những loài thực vật quý hiếm khác.
Số loài nguy cấp (EN - Endangered) ghi nhận được là 2 loài; 13 loài còn lại đều
thuộc cấp độ sẽ nguy cấp (VU - Vulnerable).
6


Bảng 5. Tình trạng bảo tồn 6 loài hạt trần phân bố trong khu vực nghiên cứu
Tình trạng bảo tồn
STT
Tên Việt Nam
Tên Khoa học
SĐVN
IUCN
Thông pà cò
Pinus kwangtungensis
VU

6.

Thông tre lá dài

Podocarpus neriifolius

VU

VU

VU

LC
LC

Ghi chú: SĐVN: Danh lục đỏ Việt Nam năm 2007
IUCN: Danh lục đỏ Thế giới năm 2013: EN: Nguy cấp; VU: Sắp nguy cấp;
NT : Sắp bị đe dọa; LC : Ít lo ngại

Hình 6. Thông Pà Cò tái sinh

Hình 5. Thông Pà Cò (Pinus kwangtungensis)

Hình 7. Đỉnh tùng (Cephalotaxus mannii)

Hình 8. Dẻ tùng sọc hẹp (Amentotaxus
argotaenia)

7


Nycticebus pygmaeus

Họ Khỉ

[Voọc Hà Tĩnh]
Khỉ mặt đỏ
[Khỉ mốc]
Khỉ vàng

Cercopithecidae
Trachypithecus
crepusculus
T. hatinhensis
Macaca arctoides
M. assamensis
M. mullata

Bộ Ăn thịt

CARNIVORA

Họ Mèo

Báo gấm

Felidae
Prionailurus
bengalensis
Neofelis nebulosa



LC

VU

VU

Ghi
nhận

O

IB

I

IB

O, I

EN

IB

NT
LC

IIB
IIB


LR

I

I

8


Tên thường gọi
Cầy vòi mốc
Bộ Móng guốc ngón
chẵn
Họ Trâu bò
[Bò tót]

Tên khoa học
Paguma lavarta

SĐTG

Nghị định
32/NĐ-CP

Ghi
nhận
I

LC


Họ Nhím

Hystricidae

Don

Atherurus macrourus

Sơn dương

SĐVN

EN

VU

IB

I

EN

NT

IB

I, S

LC


Những loài được đưa trong ngoặc vuông [...] là những loài chỉ được ghi nhận thông qua
phỏng vấn và cần được kiểm tra lại.

2.4. Đa dạng về nguồn gen sinh vật
Kết quả bước đầu điều tra đã cho thấy khu vực nghiên cứu thuộc xã Nam Động đã
ghi nhận được 373 loài thực vật bậc cao có mạch và 23 loài thú. Trong đó có 6 loài thực
vật hạt trần gồm Thông pà cò (Pinus kwangtungensis), Đỉnh tùng (Cephalotaxus mannii),
Dẻ tùng sọc hẹp (Amentotaxus argotaenia), Dẻ tùng sọc rộng (Amentotaxus yunnanensis),
Thông đỏ đá vôi (Taxus chinensis), Thông tre lá dài (Podocarpus neriifolius) có tên trong
Danh lục Đỏ Việt Nam 2007 và Danh lục đỏ Thế giới IUCN 2012. Cả 6 loài hạt trần được
phân bố tập trung trong khu vực núi Pha Phanh, xã Nam Động. Đây là một trong số ít khu
vực tại Việt Nam có sự ghi nhận của cả 6 loài hạt trần quý hiếm và đây là những loài cần
được tập trung bảo tồn lâu dài tại khu vực nghiên cứu.
9


Nếu so sánh số lượng loài động, thực vật quý hiếm của khu vực dự kiến xác lập
khu bảo tồn loài với một số khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và khu vực
dãy Trường Sơn – một trong 200 vùng ĐDSH cao trên thế giới, có thể thấy rằng, đây là
nơi có giá trị ĐDSH không những ở mức khu vực và còn mang tầm quốc tế. (Bảng 7)
Bảng 7. So sánh số lượng các loài quý hiếm tại một số khu rừng đặc dụng
STT
1
2
3
4
5
6
7
8

24
20
41
10
10
7
40

Diện tích (ha)
14.734,67
22.200,00
23.149,45
17.171,13
27.141,90
12.153,00
19.156,00
22.401,50
646,95

Chỉ cần so sánh với VQG Bến En, với diện tích dự kiến xác lập khu bảo tồn loài
chỉ bằng 1/17 lần diện tích VQG Bến En, nhưng số loài động vật quý hiếm tại Nam Động
có tới 23 loài, bằng gần 1/2 số loài động vật quý hiếm của VQG Bến En (52 loài).
Về số lượng loài thực vật quý hiếm, kết quả nghiên cứu cho thấy, tại Nam Động có
số loài thực vật quý hiếm bằng 1/3 số loài thực vật quý hiếm của VQG Bến En.
Nếu so sánh với VQG Lò Gò - Xa Mát, khu vực dự kiến xác lập khu bảo tồn loài
có diện tích chỉ bằng 1/22 lần, nhưng số loài động vật quý hiếm tại Nam Động gần bằng
số loài động vật quý hiếm của VQG Lò Gò - Xa Mát. Đặc biệt, số lượng loài thực vật quý
hiếm tại đây còn cao hơn nhiều so với VQG Lò Gò - Xa Mát.
Đối với các khu rừng đặc dụng khác, kết quả so sánh càng thể hiện rõ mức độ
phong phú của các loài động, thực vật quý hiếm tại đây.

3.

Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (2007). Danh lục Đỏ Việt Nam (Phần
thực vật), Nxb Khoa học Tự nhiên và Công nghệ.

4.

Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (2007). Danh lục Đỏ Việt Nam (Phần
động vật), Nxb Khoa học Tự nhiên và Công nghệ.

5.

Phạm Hoàng Hộ (1999 - 2000). Cây cỏ Việt Nam, tập 1-3, Nxb Trẻ, Tp. Hồ Chí
Minh.

6.

Trần Hợp (2002). Tài nguyên cây gỗ Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.

7.

Đỗ Tất Lợi (1999). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb Khoa học Kỹ
thuật, Hà Nội.

8.

Phạm Nhật, Lê Trọng Trải, Lê Mạnh Hùng, Nguyễn Văn Sáng và Nguyễn Quảng
Trường (2004). Sổ tay hướng dẫn định loại thực địa thú, chim, bò sát, ếch nhái Ba
Bể - Na Hang. PARC, Hanoi.



Tiếng Anh
15.

Brummitt R.K. (1992). Vascular Plant Families and Genera, Kew Royal Botanic
Gardens.

16.

Brummitt R.K., C. E. Powell (1992). Authors of Plant Names, Kew Royal Botanic
Gardens.

17.

De Pedua L.S., N. Bunyapraphatsara and R.H.M.J. Lemmens (1999). “Medicinal
poisonuos plants”, PROSEA, No, 12 (1), Backhuys Publishers. Leiden.

18.

Heywood V.H., D.M. Moore, W.T. Stearn (1996). Flowering plants of the World,
B.T. Batsforrd Ltd., London.

19.

Long, B., Vu Ngoc Thanh, Ha Thang Long and Nguyen Manh Ha (2005).
Primates of the Central Truong Son Landscape; Identification, Survey and
Monitoring Methods (In Vietnamese). WWF Vietnam Programme, Tam Ky,
Vietnam.

20.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status