BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
--------------------
NGUYỄN DUY AN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM KHU HỆ THÚ
TẠI KHU BẢO TỒN CÁC LOÀI HẠT TRẦN QUÝ, HIẾM
NAM ĐỘNG, HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
HÀ NỘI, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
--------------------
NGUYỄN DUY AN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM KHU HỆ THÚ
TẠI KHU BẢO TỒN CÁC LOÀI HẠT TRẦN QUÝ, HIẾM
NAM ĐỘNG, HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng
Mã số: 60.62.0211
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
hướng nghiên cứu, hướng dẫn xử lý số liệu và hoàn thiện bản luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể Ban lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thanh
Hóa, Hạt Kiểm lâm huyện Quan Hóa đã tạo điều kiện cho tơi về thời gian học tập và
thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Khu Bảo tồn các lồi hạt trần q,
hiếm Nam Động, chính quyền và nhân dân địa phương các xã Nam Động - huyện
Quan Hóa, xã Sơn Lư, Sơn Điện, Trung Thượng - huyện Quan Sơn đã giúp đỡ tơi
trong q trình điều tra thực địa, trả lời các câu hỏi phỏng vấn và cung cấp các số liệu
liên quan.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã
động viên và giúp đỡ tác giả cả về vật chất và tinh thần. Đây là sự cổ vũ rất lớn đối
với bản thân tôi.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do thời gian và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế
nên bản luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết. Tơi kính
mong nhận được các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp để
bản luận văn được hoàn thiện hơn./.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BQL
BTTN
CITES
ĐDSH
FFI
Phịng cháy, chữa cháy rừng
Phó Giáo sư Tiến sĩ
Quản lý bảo vệ
Quyết định - Ủy ban
Sách đỏ Việt Nam
Dự án Lâm nghiệp xã hội và bảo tồn thiên nhiên
Số thứ tự
Thạc sĩ
Thứ tự
Ủy ban nhân dân
Vườn Quốc gia
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ............................................................................ viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................ 9
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................... 10
1.1. Nghiên cứu thú tại Việt Nam ............................................................................. 10
1.1.1. Thời kỳ trước năm 1945 .................................................................................. 10
1.1.2. Thời kỳ từ năm 1955 đến 1975 ....................................................................... 11
1.1.3. Thời kỳ từ năm 1975 đến nay ......................................................................... 12
1.2. Nghiên cứu hệ động vật nói chung và thú nói riêng tại Khu Bảo tồn loài
Nam Động ................................................................................................................. 14
Chương 2: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - XÃ HỘI KHU VỰC
3.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 25
3.3.1. Nghiên cứu tính đa dạng các lồi thú tại Khu Bảo tồn Các loài hạt trần quý
hiêm Nam Động. ....................................................................................................... 25
3.3.2. Xác định các lồi thú q, hiếm và tình trạng của chúng tại Khu Bảo tồn
Các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động. .................................................................... 25
3.3.3. Xác định các mối đe dọa tới khu hệ thú tại khu vực nghiên cứu. ................... 25
3.3.4. Đề xuất các giải pháp quản lý và bảo tồn các loài thú tại Khu Bảo tồn Các
loài hạt trần quý, hiếm Nam Động. ........................................................................... 25
3.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 25
3.4.1. Phương pháp kế thừa tài liệu........................................................................... 25
3.4.2. Phương pháp phỏng vấn .................................................................................. 26
3.4.3. Phương pháp điều tra theo tuyến..................................................................... 27
3.4.4. Xử lý số liệu .................................................................................................... 30
3.4.4.1. Xác định tính đa dạng của các lồi thú tại Khu Bảo tồn Các loài hạt trần
quý hiếm Nam Động ................................................................................................. 30
3.4.4.2. Xác định các lồi thú q hiếm và tình trạng của chúng ............................. 30
3.4.4.3. Phương pháp đánh giá các mối đe dọa đến các loài thú tại KBT loài Nam Động. 31
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 32
4.1. Tính đa dạng của khu hệ thú tại Khu Bảo tồn loài Nam Động .......................... 32
4.1.1. Thành phần loài ............................................................................................... 32
4.1.2. Đa dạng các taxon thú tại Khu Bảo tồn loài Nam Động ................................. 39
4.2. Các loài thú quý hiếm và tình trạng của chúng tại Khu Bảo tồn Các loài hạt
trần quý, hiếm Nam Động ......................................................................................... 42
4.2.1. Các lồi thú q hiếm ..................................................................................... 42
4.2.2. Tình trạng của các loài thú quý hiếm tại KBT loài Nam Động ...................... 44
4.3. Các mối đe dọa đến Khu hệ thú tại Khu Bảo tồn loài Nam Động ..................... 46
4.3.1. Săn bắn và bẫy bắt động vật rừng ................................................................... 46
4.3.2. Mất sinh cảnh .................................................................................................. 47
Bảng 2.2: Thông tin về các tuyến điều tra thú tại khu vực nghiên cứu ................... 27
Bảng 2.3: Biểu điều tra thú theo tuyến..................................................................... 29
Bảng 2.4: Biểu điều tra các mối đe dọa đến khu hệ thú ........................................... 29
Bảng 2.5: Thành phần các loài thú tại KBT loài Nam Động ................................... 30
Bảng 2.6. Danh sách các loài thú quý hiếm tại KBT loài Nam Động ..................... 30
Bảng 2.7: Tổng hợp kết quả đánh giá các mối đe dọa ............................................. 31
Bảng 4.1: Danh sách các loài thú được ghi nhận tại KBT loài Nam Động ............. 32
Bảng 4.2: Danh sách các loài thú bổ sung cho KBT loài Nam Động ...................... 37
Bảng 4.3: Mức độ đa dạng thú tại KBT loài Nam Động so với cả nước ................. 39
Bảng 4.4: Mức độ đa dạng các bộ thú tại Khu Bảo tồn loài Nam Động ................. 39
Bảng 4.5: Mức độ đa dạng giữa các họ thú tại KBT loài Nam Động ...................... 41
Bảng 4.6: Danh sách các loài thú quý, hiếm tại KBT loài Nam Động .................... 42
Bảng 4.7: Tình hình săn bắt động vật tại KBT loài Nam Động............................... 47
Bảng 4.8: Đánh giá mối đe dọa đến các loài thú tại KBT loài Nam Động .............. 49
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Vị trí địa lý Khu Bảo tồn Các loài hạt trần quý hiếm Nam Động ........... 18
Hình 2.1: Các tuyến điều tra thú tại KBT lồi Nam Động....................................... 28
Hình 4.1: Biểu đồ biểu diễn mức độ đa dạng các bộ thú ......................................... 40
tại Khu Bảo tồn Các loài hạt trần quý hiếm Nam Động .......................................... 40
Hình 4.2: Biểu đồ biểu diễn mức độ đa dạng giữa các họ thú ................................. 41
Hình 4.3: Bản đồ phân bố các loài thú nguy cấp, quý, hiếm .................................. 46
tại Khu Bảo tồn Các loài hạt trần Nam Động .......................................................... 46
9
ĐẶT VẤN ĐỀ
mê về tài nguyên thú và trước diễn biến tài ngun rừng tại Khu Bảo tồn lồi Nam
Động, tơi đã thực hiện đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu đặc điểm khu hệ thú tại
Khu Bảo tồn các loài hạt trấn quý, hiếm Nam Động, huyện Quan Hóa, tỉnh
Thanh Hóa”. Kết quả của đề tài sẽ bổ sung các thông tin hữu ích về khu hệ thú tại
Khu Bảo tồn lồi Nam Động phục vụ cơng tác quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học
bền vững tại Thanh Hóa.
10
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Nghiên cứu thú tại Việt Nam
Theo Đặng Ngọc Thanh và Hồ Thanh Hải (2001) [12]: Lịch sử nghiên cứu
khu hệ thú hoang dã Việt Nam gắn liền với lịch sử nghiên cứu động vật giới Việt
Nam và có thể chia thành 3 thời kỳ như sau: Trước 1954; từ 1954 đến 1975 và từ
1975 đến nay.
1.1.1. Thời kỳ trước năm 1945
Nghiên cứu khu hệ thú Việt Nam được bắt đầu vào đầu thế kỷ 18, với các
cơng trình của Lê Q Đơn (1724 – 1784): sách “Văn đải loại ngữ” và “Phủ biên
tạp lục”, sách “Đại Nam nhất thống chí” của các nhà bác học Triều Nguyễn (1865 –
1882). Trong thời kỳ này, việc nghiên cứu tập trung vào thống kê những lồi thú có
sản phẩm q giá như: Voi, tê giác, hưu, nai, hươu xạ, gấu, hổ, báo..., liên quan đến
việc khai thác các sản phẩm của chúng làm đồ mỹ nghệ, trang trí các lâu đài, chùa
chiền, hoặc cống nạp cho các triều đại phong kiến nước ngoài (ngà voi, sừng tê
giác, móng trâu bị, vuốt và da hổ, báo...) và làm thuốc chữa bệnh trong nhân dân
(mật gấu, mất các loài khỉ, vẩy tê tê, xạ hương, nhung hươu...).
Đến thế kỷ 19, các nhà khoa học nước ngoài bắt đầu các cuộc khảo sát về
động vật giới Việt Nam đã thu thập các mẫu vật thú chuyển về các bảo tàng tự
nhiên ở Pari (Pháp) và Luân Đôn (Anh) để phân tích. George Filayson (Anh) đã tiến
cầu của thực tiễn phát triển kinh tế đất nước cần phải nắm vững nguồn tài nguyên
thiên nhiên, trong đó có tài nguyên sinh vật. Cơng tác điều tra động vật nói chung
và thú nói riêng được thực hiện bởi các nhà khoa học Việt Nam.
Vào những năm 1955-1960, việc nghiên cứu nguồn lợi thú rừng cịn ít: Khoa
sinh vật Trường Đại học tổng hợp Hà Nội (nay là Đại học Khoa học tự nhiên thuộc
Đại học Quốc gia Hà Nội) nghiên cứu để phục vụ cho giảng dạy và học tập của sinh
viên. Dần dần công tác nghiên cứu được mở rộng hơn, đội ngũ cán bộ ngày càng
đông, việc nghiên cứu thú được đẩy mạnh. Vào những năm 1960-1975, công tác
nghiên cứu thú ở miền Bắc Việt Nam do 3 cơ quan chính đảm nhận là: Ban Sinh vật
địa học - Ủy ban Khoa học kỹ thuật Nhà nước; Trường đại học tổng hợp Hà Nội và
Tổng cục Lâm nghiệp. Ngoài ra, cịn có một số cơ quan khác cũng tiến hành nghiên
cứu: Viện Sốt rét - Ký sinh trùng và côn trùng, Viện Vệ sinh Dịch tễ, Trường đại
học quân y thuộc Bộ y tế và Trường Đại học sư phạm Hà Nội. Thời kỳ này, nghiên
cứu động vật được tiến hành rộng rãi ở khắp các tỉnh miền Bắc Việt Nam. Nhiều kết
quả lần lượt được công bố trên các tạp chí trong và ngồi nước.
Về thú có những cơng trình của Đào Văn Tiến đã được cơng bố trên tạp chí
Sinh vật - Địa học, tạp chí Hoạt động khoa học vv... và một số tạp chí nước ngồi
như: Tạp chí động vật học của Liên Xơ cũ, Zoologischer Azeiger Mitt Mus. Berlin,
zeitr. Saugetier Kunde v.v... Về các loài thú ăn thịt và thú móng guốc ngón chẵn, có
cơng trình của Đặng Huy Huỳnh (1968); nghiên cứu về khu hệ sinh học, sinh thái
của một số lồi thú có cơng trình của Võ Q, Mai Đình n, Lê Hiền Hào,
Nguyễn Thạnh (1961); Lê Hiền Hào (1962, 1964, 1969, 1973); Lê Hiền Hào và
Trần Hải (1970, 1971); Đặng Huy Huỳnh, Cao Văn Sung (1965); Cao Văn Sung
(1971); Đặng Huy Huỳnh, Phạm Trọng Ảnh (1973 - 1974); Đặng Huy Huỳnh,
Phạm Trọng Ảnh, Bùi Kính (1975).
12
Đáng chú ý là việc điều tra khu vực xã Thường Tiến (Kim Bơi, Hịa Bình) để
mà nhà nước cũng có một số chương trình trọng điểm quốc gia: Chương trình 52-02
điều tra tổng hợp Tây Nguyên (1981-1986), Chương trình CT-48C (1987-1990),
chương trình nghiên cứu điều tra động vật vùng đồng bằng sông Cửu Long, các tỉnh
miền Đông Nam Bộ do Viện Khoa học Việt Nam chủ trì, Chương trình kiểm kê tài
nguyên rừng do Bộ Lâm nghiệp chủ trì; chương trình Động vật chí Việt Nam do
Viện Khoa học và Cơng nghệ Việt Nam chủ trì (1996-2005). Đặc biệt, trong thời kỳ
này có sự phát triển đáng kể về hợp tác quốc tế trong điều tra nghiên cứu động vật ở
13
nước ta. Trước hết là sự hợp tác với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa trước
đây (Trung Quốc, Hungary, Ba Lan, Đức,...). Đáng kể nhất là Chương trình hợp tác
Việt - Xơ nghiên cứu tổng hợp hệ sinh thái rừng nhiệt đới Kon Hà Nừng (Gia Lai)
giữa Viện Sinh vật học thuộc Viện Khoa học Việt Nam và Viện Hình thái Tiến hóa
và Sinh thái động vật thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô (1981-1985). Sau
những năm 1985, với chính sách đổi mới và mở cửa, sự hợp tác được mở rộng sang
các nước không phải xã hội chủ nghĩa (Mỹ, Anh, Pháp, Hà Lan, Nhật,...). Một số tổ
chức chính phủ và phi chính phủ đã mở văn phịng đại diện và có những đóng góp
tích cực vào công tác điều tra nghiên cứu động vật ở nước ta: Hiệp hội Bảo tồn
Thiên nhiên thế giới (IUCN), Quỹ quốc tế về Bảo tồn thiên nhiên (WWF), Tổ chức
Birdlife Quốc tế, Tổ chức Bảo tồn động thực vật quốc tế (FFI), Trung tâm Nhiệt đới
Việt - Nga.
Kết quả nghiên cứu thú trong thời kỳ này là rất to lớn, với hàng nghìn cơng
trình được cơng bố trong nước và trên thế giới của rất nhiều nhà khoa học: Đào
Văn Tiến, Đặng Huy Huỳnh, Cao Văn Sung, Lê Vũ Khơi, Hà Đình Đức, Trần Hồng
Việt, Phạm Trọng Ảnh, Hoàng Minh Khiên, Nguyễn Xuân Đặng, Lê Xuân Cảnh,
Phạm Nhật, Đặng Ngọc Cần, Nguyễn Minh Tâm, Vũ Ngọc Thành Nguyễn Trường
Sơn, Lê Đình Thống. Ngồi ra cịn có rất nhiều các luận án tiến sỹ của các nhà khoa
học Việt Nam cũng góp phần tổng kết các kết quả nghiên cứu thú ở Việt Nam. Các
- “Thú rừng (Mammalia) Việt Nam - Hình thái và sinh học sinh thái một số
loài”, tập 1 của Đặng Huy Huỳnh và cs (2007) [11], mô tả đặc điểm sinh học sinh
thái của nhiều loài thú nhỏ (thú ăn sâu bọ Insectivora, Dơi Chiroptera) ở Việt Nam.
- “Danh lục các loài thú hoang dã Việt Nam” của Đặng Ngọc Cần và cs
(2008) thống kê 295 loài (298 loài và phân loài) thú thuộc 37 họ và 13 bộ ở Việt
Nam (không thống kê thú biển).
- “Động vật chí Việt Nam. Tập 25: Lớp thú - Mammalia” của Đặng Huy
Huỳnh và cs (2008) mơ tả đặc điểm hình thái phân loại và sinh học sinh thái của
145 loài thú ở Việt Nam thuộc các bộ Linh trưởng (Primates), Ăn thịt (Carnivora),
Móng guốc ngón lẻ (Perissodactyla), Móng guốc gón chẵn (Artiodactyla) và bộ
Gậm nhấm (Rodentia).
Như vậy, trong suốt 3 thế kỷ qua, các nghiên cứu về khu hệ thú Việt Nam đã
từng bước phát triển cả về lượng và về chất. Theo danh lục cập nhật nhất hiện nay
của tác giả Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh (2009) [5], đến nay ở Việt Nam
đã ghi nhận được 332 loài thú thuộc 43 họ và 15 bộ (kể cả các loài thú biển). Các
nghiên cứu về các đặc điểm sinh học sinh thái của các loài cũng đã thu được những
kết quả đáng kê góp phần quan trọng vào việc quy hoạch quản lý, bảo tồn, phát
triển và sử dụng hợp lý khu hệ thú hoang dã Việt Nam. Tuy vậy, trong thiên nhiên
Việt Nam kỳ vọng rằng còn nhiều điều bí ẩn về khu hệ thú, cần được tiếp tục
nghiên cứu, tìm hiểu cả về mặt phân loại học, về sinh thái học, về giá trị và các giải
pháp để tổ chức bảo tồn nguồn tài nguyên quý, hiếm này.
1.2. Nghiên cứu hệ động vật nói chung và thú nói riêng tại Khu Bảo tồn lồi
Nam Động
Trước khi thành lập Khu bảo tồn loài Nam Động, huyện Quan Hóa, phần lớn
diện tích rừng ở khu vực này đã được giao cho các hộ gia đình trong xã Nam Động
quản lý, sử dụng vào mục đích lâm nghiệp và một phần diện tích UBND xã tạm
quản lý.
Ngày 8/01/2014, Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa có Quyết định thành lập
Khu bảo tồn lồi Nam Động, huyện Quan Hóa. Đồng thời, UBND tỉnh Thanh Hóa
tiến hành thu hồi đất của các hộ gia đình xã Nam Động, huyện Quan Hóa giao cho
II.1 Họ Cu li
Loridae
Nycticebus
VU
VU
IB
I
2 [Cu li nhỏ]
pygmaeus
II.2 Họ Khỉ
Cercopithecidae
Trachypithecus
3 Voọc xám
VU
IB
O, I
crepusculus
T. hatinhensis
EN
IB
I
4 [Voọc Hà Tĩnh]
5 Khỉ mặt đỏ
Macaca arctoides
V, I
M. assamensis
VU
NT
IIB
I
I, Tr
III.3 Họ Chồn
Mustelidae
I
11 Lửng lợn
Arctonyx collaris
16
TT
Tên thường gọi
III.4 Họ Cầy
12 Cầy vòi đốm
13 Cầy vòi mốc
Bộ Móng guốc
IV
ngón chẵn
IV.1 Họ Trâu bị
14 [Bị tót]
SĐVN SĐTG
(2007) (2012)
Tên khoa học
Viverridae
Paradoxurus
hermaphroditus
Callosciurus
18 Sóc bụng đỏ
erythraeus
Callosciurus
19 Sóc bụng xám
inornatus
20 Sóc chuột Hải Nam Tamiops maritimus
Hylopetes sp
21 Sóc bay nhỏ
Petaurista
22 Sóc bay trâu
philippensis
Hystricidae
V.2 Họ Nhím
Atherurus
23 Don
macrourus
EN
VU
IB
I
EN
NT
LC
O, I, S
Nguồn: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thanh Hóa (2013)
Ghi chú:
CR – Cực kỳ nguy cấp; EN – Nguy cấp; VU – Sẽ nguy cấp; NT – Sắp bị đe
doạ; LC – Ít quan tâm.
O – Quan sát hoặc tiếng kêu; Tr – Dấu chân; S – Mẫu vật; I – Phỏng vấn.
Những loài được đưa trong ngoặc vng [...] là những lồi chỉ được ghi nhận
thông qua phỏng vấn và cần được kiểm tra lại.
Trong số 23 loài thú ghi nhận trong đợt điều tra có 9 lồi chỉ được ghi nhận
từ nguồn thơng tin phỏng vấn nên chưa có thể chắc chắn về sự có mặt của lồi ở
17
khu vực. Ngồi ra, nguồn thơng tin “V” khơng được nhóm tác giả chú thích rõ ràng.
Vì vậy, điều tra bổ sung thành phần loài thú tại KBT loài Nam Động là rất cần thiết.
Mặt khác, trong báo cáo “Báo cáo dự án xác lập Khu Bảo tồn các loài hạt
trần quý hiếm tại xã Nam Động, huyện Quan Hóa” có đề cập đến 21 lồi thú q
hiếm nhưng thực tế chỉ có 12 lồi thú đang có số lượng suy giảm ở ngồi tự nhiên
có nguy cơ tuyệt chủng và cần bảo tồn. Tình trạng của một số lồi chưa đánh giá
theo Sách đỏ Việt Nam (2007), chẳng hạn như Sóc bay trâu (Petaurista
philippensis) xếp ở cấp R là khơng chính xác. Vì vậy, cập nhật tình trạng của các
lồi thú để có kế hoạch quản lý và bảo tồn cần sớm được thực hiện.
18
xuống Đông Nam.
2.1.3. Địa chất thổ nhưỡng
Đất Khu bảo tồn các lồi hạt trần q hiếm Nam Động được hình thành từ
các loại đá Granit, Riolit, Phiến thạch sét, Sa thạch sét và Sạn kết, đá Vơi gồm các
nhóm đất sau:
- Nhóm đất feralít màu vàng đỏ phát triển trên đá Granit phân bố ở vùng núi
trung bình.
- Nhóm đất feralít màu đỏ vàng phát triển trên đá Sa Thạch, Phiến thạch
phân bố ở những vùng núi thấp đồi cao.
- Nhóm đất feralít mùn phát triển trên đá Phiến thạch sét và đá Sa thạch có
kết cấu mịn phân bố trên vùng núi cao.
- Đất dốc tụ nằm dọc theo chân núi. Tổ hợp đất thung lũng bao gồm đất dốc
tụ, lũy tích và sản phẩm hỗn hợp. Tổ hợp đất thung lũng lẫn nhiều sỏi sạn và các
cấp hạt.
Nhìn chung đất ở Khu Bảo tồn Các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động chủ
yếu là các đá tạo đất đơn giản và nghèo chất dinh dưỡng, chỉ có vài ba loại đá quen
thuộc thường gặp ở các vùng núi như: Granit, Đá sét, phiến thạch sét và đá cát, các
loại đất được hình thành trong khu vực thường nằm trên các địa hình có độ dốc cao
từ 16-350 (cấp III và cấp IV), những năm trước đây rừng che phủ còn khá, chu kỳ
nương rãy dài nên độ dày tầng đất thường ở cấp trung bình (51-100 cm).
2.1.4. Khí hậu thủy văn
Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động nằm trong vùng khí hậu
núi cao phía Tây Bắc của tỉnh nên có khí hậu lục địa chia làm hai mùa rõ rệt (mùa
mưa và mùa khô). Tổng nhiệt độ khoảng 8.0000C/năm; lượng mưa dao động từ
1.600 – 1.900mm tùy theo từng vùng.
Độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào đầu tháng 1 hoặc tháng 12 (xuống tới 19 40%); từ tháng 5 - 10 độ ẩm thấp do gió Tây khơ nóng gây ra hạn hán ở nhiều nơi, có
khi hạn hán nghiêm trọng kéo dài vào những năm gió Tây kéo dài và mưa đến chậm.
Khí hậu trong vùng là kiểu khí hậu nhiệt đới vùng cao, đặc điểm khí hậu ảnh
hưởng của khu vực Tây Bắc Bộ nhiều hơn là Trung Bộ và khu Bốn cũ. Nhiệt độ
trung bình từ 23 - 250C, trung bình thấp nhất là 140 C, cao nhất là 380C. Biên độ
Dân cư vùng đệm mang đậm nét đặc thù của các xã miền núi với nhiều dân tộc sinh
sống và phân bố không đều giữa các thôn, xã; tập qn chăn ni đại gia súc (trâu,
bị) thả rơng, khai thác gỗ, củi là những nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến sự
phát triển bền vững của các giống lồi động, thực vật. Vì vậy cần có các chương
trình, dự án hỗ trợ, tạo sinh kế cho người dân vùng đệm gắn với thúc đẩy, thực hiện
chương trình chia sẻ lợi ích trong cơng tác bảo tồn thiên nhiên.
2.2.2. Hoạt động sản xuất
2.2.2.1. Trồng trọt
Cùng với sự phát triển của ngành Nơng nghiệp của tỉnh, huyện nói chung,
hoạt động trồng trọt của các xã vùng đệm Khu bảo tồn trong những năm gần đây đã
được quan tâm đầu tư đạt kết quả khá cao. Trồng trọt đang chuyển dần từ phương
thức quảng canh sang thâm canh gắn với áp dụng, chuyển giao giống mới vào sản
21
xuất, giảm dần diện tích canh tác nương rẫy, tập trung khai hoang, phục hóa ruộng
lúa nước và các bãi chuyên màu.
Nhận thức về chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật ni có những chuyển
biến tích cực, giá trị sản xuất, năng suất cây trồng năm sau cao hơn năm trước, một
số sản phẩm Nông nghiệp không chỉ cung cấp tại chỗ mà còn cung cấp ra các vùng
phụ cận. Một số giống lúa lai, ngô lai được đưa vào sản xuất góp phần ổn định an
ninh lương thực trên địa bàn. Năm 2010 tổng sản lượng lương thực (cây có hạt)
trung bình của 04 xã là 1.280 tấn, đến năm 2014 dự kiến tăng lên 1.680 tấn, bình
quân tăng 80 tấn/năm. Bình qn lương thực đạt 387kg/người/năm.
Diện tích đất sản xuất Nông nghiệp với quy mô nhỏ, manh mún; hệ thống
thủy lợi phục vụ cho tưới tiêu chủ yếu là tự chảy, số lượng đập, mương thủy lợi
được bê tơng hóa khơng đáng kể, nên việc tưới tiêu còn phụ thuộc nhiều ở tự nhiên,
chủ động chưa cao. Hoạt động trồng trọt trong khu vực còn nặng về thói quen tập
quán canh tác truyền thống, địa bàn chưa có mơ hình sản xuất tập trung, quy mơ
quả, đúng tiềm năng và lợi thế khu vực. Tỷ lệ hộ nghèo còn cao với 324 hộ/947 hộ
nghèo theo chuẩn nghèo mới, chiếm 34,3%. Thu nhập bình quân đầu người từ 5,8
triệu đồng/người/năm, mới chỉ đạt 0,67 lần thu nhập bình qn đầu người tồn tỉnh.
Các xã vùng đệm của KBT các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động thuộc đối tượng
được hưởng các chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết
số 30a/2008/NQ-CP và chương trình hỗ trợ cho đồng bào vùng đặc biệt khó khăn
theo Quyết định 135 của Chính phủ.
2.2.4. Văn hóa, y tế, giáo dục, du lịch
Về văn hóa, tiềm năng du lịch: 4 xã vùng đệm KBT các lồi hạt trần q,
hiếm Nam Động hiện có 90% thơn bản đã đạt tiêu chí làng văn hóa. Nền văn hóa
truyền thống của đồng bào Thái, Mường được gìn giữ, cịn ngun những nét bản
sắc riêng; phong trào văn hóa văn nghệ làng bản được duy trì, phát triển nhưng do
điều kiện kinh tế khó khăn, chưa được đầu tư đồng bộ nên chưa khai thác hết lợi thế
so sánh, nhất là khai thác ở khía cạnh kinh tế, du lịch nhân văn.
Tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch: Phát triển du lịch văn hóa với các lễ
hội của đồng bào Thái, Mường; du lịch sinh thái, Khu bảo tồn là môi trường cho các
nhà nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên, đây là những lợi thế và là tiềm năng rất lớn
cần được đầu tư khai thác. Đồng thời Khu bảo tồn và vùng đệm nằm gần Khu
BTTN Pù Hu, Pù Luông, Ngọc Sơn – Ngổ Lng - tỉnh Hịa Bình; Khu BTTN
Xn Nha tỉnh Sơn La... gần các điểm di tích lịch sử, tín ngưỡng, danh lam thắng
cảnh được nhà nước xếp hạng (Hang Co Phường, Hang Phi, thủy điện Trung Sơn,
Bản Lát – Mai Châu…) tạo ra mạng lưới gắn kết, lôi kéo du khách đến thăm quan.
Về giáo dục: Trên địa bàn có 03/12 thơn (bản) chưa có trường mầm non
(chiếm 25%), chưa có phịng học kiên cố; tỷ lệ phổ cập Tiểu học đạt 100%, Trung
học cơ sở đạt 90%. Công tác đào tạo nghề chưa được quan tâm đúng mức, tỷ lệ lao
động đã qua đào tạo thấp, chiếm 20% tổng số lao động. Số thơn có nhà sinh hoạt
cộng đồng là 1/12 thôn/bản (chiếm 0,83%) nên nhu cầu, môi trường sinh hoạt cộng
đồng cịn nhiều hạn chế, khó khăn.
Về Y tế: Trạm y tế xã, cán bộ phụ trách y tế cơ bản đảm bảo phục vụ nhu cầu
khám chữa bệnh của nhân dân trong vùng. Công tác y tế dự phòng, tiên chủng, tiêm
phong tục văn hoá đặc sắc, các lễ hội truyền thống của người Thái và người Mường là
tiềm năng cho khai thác phát triển du lịch sinh thái, thám hiểm, là điểm đến hấp dẫn
của du khách trong nước và quốc tế.
Khu bảo tồn lồi có vai trị trực tiếp phịng hộ đầu nguồn sông Luồng, sông
Mã, bảo vệ môi trường sinh thái, điều hòa nước tưới, phục vụ nước sinh hoạt, hoạt
động công nghiệp cho vùng hạ lưu.
Quỹ đất sản xuất thuộc vùng đệm và khu vực có tiềm năng lớn, đây là một lợi
thế so sánh để thu hút nguồn lao động tại chỗ, giải quyết việc làm gắn phát triển kinh tế
lâm nghiệp và công nghiệp chế biến, xuất khẩu lâm sản cho vùng.
2.3.2. Hạn chế cho sự cư trú các lồi thú và cơng tác bảo tồn
Khu vực nghiên cứu nằm trên địa giới hành chính xã Nam Động, huyện
Quan Hóa và 3 xã của huyện Quan Sơn, với địa hình chia cắt mạnh, kết cấu hạ
tầng thấp, giao thơng đi lại khó khăn, bất cập, làm tăng chi phí vận chuyển hàng
hóa, hạn chế thu hút đầu tư, ảnh hưởng rất lớn hiệu quả đầu tư trên địa bàn.
Khu bảo tồn mới được thành lập, tổ chức chưa ổn định, cán bộ Hạt Kiểm lâm
huyện Quan Hóa mới bước đầu tiếp cận cơng tác bảo tồn thiên nhiên, chưa được