Luận văn tốt nghiêp: “Thanh toán không
dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp
& phát triển nông thôn huyện Kim
Thành tỉnh Hải Dương”
L
L
u
u
ậ
ậ
n
nv
v
ă
ă
n
n
G
G
V
Vh
h
ư
ư
ớ
ớ
n
n
g
gd
d
ẫ
ẫ
n
n
:
:T
T
a
a
n
n
SV: Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp 713- ĐH Kinh doanh&
Công nghệ HàNội
1
CHƯƠNG I
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1. SỰ CẦN THIẾT VÀ VAI TRÒ CỦA THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.
1.1.1.Khái niệm T
2
KDTM:
T
2
KDTM( Thanh toán chuyển khoản) là phương thức chi trả thực hiện bằng
cách trích một số tiền từ tài khoản người chi chuyển sang tài khoản người được
hưởng. Các tài khoản này đều được mở tại Ngân hàng.
- Thanh toán bằng tiền mặt là tổng thể các chu chuyển tiền mặt trong nền kinh
tế quốc dân thông qua các chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh
toán. Hình thức thanh toán bằng tiền mặt thường đượ
c sử dụng trong quan hệ chi trả
thông thường giữa nhân dân với nhau hoặc những khoản giao dịch giá trị tiền nhỏ
giữa các đơn vị kinh tế với nhau.
ă
ă
n
nt
t
ố
ố
t
tn
n
g
g
h
h
i
i
ệ
ệ
p
p
:
:T
T
h
h
s
s
.
.H
H
o
o
à
à
n
n
g
gY
Y
ế
ế
nhiều hạn chế như: thanh toán mất nhiều thời gian, vận chuyển không an toàn, bảo
quản phức tạp. Ngoài ra mỗi quố
c gia đều có đồng tiền riêng và đồng tiền của những
nước kém phát triển và đang phát triển thường không được chấp nhận trong thanh
toán Quốc tế...
Một trong những chức năng quan trọng của tiền tệ là làm phương tiện thanh
toán, trong thanh toán bao gồm thanh toán bằng tiền mặt và T
2
KDTM. Các tổ chức
kinh tế và cá nhân luôn có nhu cầu thanh toán với nhau các khoản cung ứng dịch vụ
và hàng hoá, phục vụ sản xuất và tiêu dùng cho con người. Những nhu cầu này cần đ-
ược xử lý linh hoạt khi dùng tiền mặt, khi T
2
KDTM. Đó là những vấn đề mà chúng ta
cần phải đề cập tới.
Ngày nay T
2
KDTM đang trở thành một bộ phận không thể thiếu được trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, nó đã gần gũi hơn với cuộc
sống của mọi người. Khi trình độ sản xuất và lưu thông hàng hoá ngày càng phát triển
các mối quan hệ kinh tế ngày càng trở nên đa dạng, các thành phần kinh tế đều mở tài
khoản tại Ngân hàng và thực hiện các giao dịch thanh toán với nhau thông qua Ngân
hàng. Từ
đó T
2
KDTM là vấn đề tất yếu phải đặt ra.
Khi trình độ của sản xuất và lưu thông hàng hoá còn ở mức độ thấp, tiền mặt
L
L
u
i
ệ
ệ
p
p
G
G
V
Vh
h
ư
ư
ớ
ớ
n
n
g
n
g
gY
Y
ế
ế
n
nL
L
a
a
n
n
SV: Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp 713- ĐH Kinh doanh&
Công nghệ HàNội
3
được sử dụng phổ biến và đã thể hiện tính linh hoạt của nó tức là giúp cho quan hệ
mua bán được diễn ra nhanh chóng ở mọi lúc, mọi nơi, tiền mặt và hàng hoá vận động
đồng thời từ người mua sang người bán và ngược lại. Nhưng khi sản xuất hàng hoá
phát triển ở trình độ cao, thanh toán bằng tiền mặt trong nhiều trường hợp đã bộc lộ
những nhược điểm nhất là khi quan h
KDTM trong nền kinh tế thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường, T
2
KDTM là một bộ phận cấu thành quan trọng
trong tổng chu chuyển tiền tệ, nó có vai trò quan trọng đối với các chủ thể thanh toán,
các trung gian thanh toán, cụ thể:
1.1.3.1- Vai trò của T
2
KDTM trong nền kinh tế.
Khi nền kinh tế chuyển sang kinh tế thị trường, T
2
KDTM đã giữ một vai trò rất
L
L
u
u
ậ
ậ
n
nv
v
ă
ă
n
n
G
G
V
Vh
h
ư
ư
ớ
ớ
n
n
g
gd
d
ẫ
ẫ
n
n
:
:T
T
a
a
n
n
SV: Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp 713- ĐH Kinh doanh&
Công nghệ HàNội
4
quan trọng đối với từng đơn vị kinh tế, từng cá nhân và đối với toàn bộ nền kinh tế,
bất kỳ một nhà sản xuất nào cũng đều mong muốn đồng vốn của mình tham gia vào
nhiều chu kỳ sản xuất và sinh lời tối đa cho mình, do đó họ muốn sản phẩm của họ
làm ra phải được tiêu thụ ngay trên thị trường và thu được tiền để tiếp tục mộ
t chu kỳ
sản xuất mới. Vì vậy vấn đề thanh toán tiền hàng là vô cùng quan trọng, trong quá
trình trao đổi mua bán nếu đơn vị dùng tiền mặt thì sẽ gặp nhiều khó khăn về phương
tiện vận chuyển bảo quản tiền khả năng rủi ro cao. T
2
KDTM được thực hiện qua
Ngân hàng trên mạng máy vi tính đã phần nào đáp ứng được nhu cầu nhanh chóng,
chính xác cho các khách hàng đảm bảo an toàn vốn và tài sản của họ.
T
2
KDTM mặt góp phần giảm thấp tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông, từ đó có
thể tiết kiệm được chi phí lưu thông xã hội như: in ấn, phát hành, bảo quản, vận
chuyển, kiểm đếm. Mặt khác T
2
KDTM còn tạo ra sự chuyển hoá thông suốt giữa tiền
mặt và tiền chuyển khoản. Cả hai khía cạnh đó đều tạo điều kiện thuận lợi cho công
u
ậ
ậ
n
nv
v
ă
ă
n
nt
t
ố
ố
t
tn
n
g
g
h
h
i
gd
d
ẫ
ẫ
n
n
:
:T
T
h
h
s
s
.
.H
H
o
o
à
à
n
hạ lãi suất tiền vay, khuyến khích doanh nghiệp, cá nhân vay vốn Ngân hàng để đầu t-
ư, phát triển sản xuất kinh doanh có lãi.
- T
2
KDTM giúp cho NHTM thực hiện chức năng tạo tiền: Trong thực tế nếu
thanh toán bằng tiền mặt, sau khi lĩnh tiền mặt ra khỏi Ngân hàng, số tiền đó không
còn nằm trong phạm vi kiểm soát của Ngân hàng nữa. Song nếu thực hiện bằng hình
thức T
2
KDTM, Ngân hàng thực hiện trích chuyển từ tài khoản của người phải trả
sang tài khoản của người thụ hưởng, hoặcbù trừ giữa các tài khoản tiền gửi của các
NHTM với nhau, Ngân hàng sẽ có một vốn tạm thời nhàn rỗi, có thể sử dụng nguồn
vốn đó để cho vay. Như vậy thực chất của cơ chế tạo tiền gửi của hệ thống Ngân hàng
là t
ổ chức thanh toán qua Ngân hàng và cho vay bằng chuyển khoản. Vì vậy khi
T
2
KDTM càng phát triển thì khả năng tạo tiền càng lớn do đó tạo cho Ngân hàng lợi
nhuận đáng kể.
- T
2
KDTM góp phần mở rộng đối tượng thanh toán, tăng doanh số thanh
toán: T
2
KDTM tạo điều kiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ một cách an toàn có
hiệu quả, chính xác, tin cậy và tiết kiệm nhiều thời gian, qua đó tạo lập niềm tin của
công chúng vào hoạt động của hệ thống Ngân hàng. Từ đó mọi người dân, mọi doanh
nghiệp đều tham gia vào hệ thống thanh toán của Ngân hàng. Như vậy T
2
KDTM giúp
n
nt
t
ố
ố
t
tn
n
g
g
h
h
i
i
ệ
ệ
p
p
T
T
h
h
s
s
.
.H
H
o
o
à
à
n
n
g
gY
Y
ế
ế
n
n
2
KDTM sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng Nhà nước
có thể quản lý và kiểm soát một cách tổng quát quá trình sản xuất và lưu thông hàng
hoá của nền kinh tế, thực hiện tốt chính sách tiền tệ, đem lại lợi ích về kinh tế xã hội
tốt hơn.
1.1.3.4- Vai trò của T
2
KDTM đối với cơ quan tài chính:
Tăng tỷ trọng T
2
KDTM không chỉ có ý nghĩa về mặt tiết kiệm tiền mặt, chi phí
lưu thông mà còn giúp công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp được tốt hơn. Nếu
các giao dịch thanh toán trong nền kinh tế được thực hiện chủ yếu bằng chuyển khoản
thì tiền chỉ chuyển từ tài khoản của người này sang tài khoản của người khác, từ tài
khoản của doanh nghiệp này sang tài khoản của doanh nghiệp khác, từ Ngân hàng này
sang Ngân hàng khác, tiền vẫ
n nằm trong hệ thống Ngân hàng thì tổn thất tài sản Nhà
nước và tổn thất tài sản của người dân sẽ được hạn chế.
Như vậy trên cơ sở tài khoản tiền gửi và các tài khoản thanh toán được thực
hiện qua Ngân hàng đã giúp doanh nghiệp và cơ quan quản lý như bộ chủ quản, cơ
quan thuế có điều kiện để kiểm tra theo dõi doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh
doanh chính xác. Do đó, hạn chế
các hoạt động “kinh tế ngầm”, kiểm soát các hoạt
động giao dịch kinh tế, giảm thiểu các tác động tiêu cực của các hoạt động “kinh tế
ngầm”, tăng cường tính chủ đạo của Nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế và điều
hành các chính sách kinh tế tài chính quốc gia, góp phần làm lành mạnh hoá nền kinh
tế, xã hội.
1.1.4. Các nhân tố tác động đến hoạt động T
2
KDTM:
h
h
i
i
ệ
ệ
p
p
G
G
V
Vh
h
ư
ư
ớ
ớ
à
à
n
n
g
gY
Y
ế
ế
n
nL
L
a
a
n
n
SV: Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp 713- ĐH Kinh doanh&
Công nghệ HàNội
7
T
2
và ngược lại phục vụ tốt yêu cầu của khách hàng
1.2. NHỮNG QUY ĐỊNH MANG TÍNH NGUYÊN TẮC TRONG THANH TOÁN KHÔNG
DÙNG TIỀN MẶT:
Luật Ngân hàng Nhà nước (điều 35) qui định: Ngân hàng Nhà nước tổ chức hệ
thống T
2
KDTM, tổ chức thanh toán liên Ngân hàng và cung cấp các dịch vụ thanh
L
L
u
u
ậ
ậ
n
nv
v
ă
ă
n
nt
t
ố
ố
t
h
h
ư
ư
ớ
ớ
n
n
g
gd
d
ẫ
ẫ
n
n
:
:T
T
h
h
s
s
.
SV: Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp 713- ĐH Kinh doanh&
Công nghệ HàNội
8
toán. Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện đầy đủ kịp thời các giao dịch thanh toán
bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt theo yêu cầu của chủ tài khoản.
Điều 66 Luật Tổ chức Tín dụng qui định: TCTD là Ngân hàng được thực hiện
các giao dịch thanh toán với tổ chức kinh tế và cá nhân có mở tài khoản tại TCTD.
TCTD được cung cấp các phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán trong
nước cho khách hàng và làm dịch vụ thanh toán Quốc t
ế (Khi được Ngân hàng Nhà
nước cho phép).
1.2.1- Qui định chung:
Các doanh nghiệp, cơ quan đoàn thể đơn vị vũ trang công dân Việt Nam và
người nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam được quyền lựa chọn Ngân hàng
để mở tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán. Như vậy trước đây các doanh
nghiệp, cá nhân chỉ được phép mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng nơi địa phương
mình đóng trụ sở chính, hiện nay khách hàng có quyền l
ựa chọn Ngân hàng để mở tài
khoản giao dịch đem đến cho họ sự tiện lợi nhất về thanh toán, đồng thời qui định này
còn tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các NH trong việc nâng cao chất lượng phục
vụ dịch vụ thanh toán nhằm thu hút khách hàng, vì trước đây NH có thể yên tâm do
khách hàng phải mở tài khoản ở NH mình thì nay họ phải tìm cách để giữ và thu hút
khách hàng mở tài khoản và giao dịch tại Ngân hàng mình.
1.2.2.Qui định đối vớ
i khách hàng.
1.2.2.1.Khách hàng bên trả tiền:
Để đảm bảo thực hiện các khoản thanh toán đầy đủ, nhanh chóng, chủ tài
khoản (bên trả tiền) phải luôn có đủ số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, chủ tài
t
tn
n
g
g
h
h
i
i
ệ
ệ
p
p G
G
V
V
.
.H
H
o
o
à
à
n
n
g
gY
Y
ế
ế
n
nL
L
a
a
n
n
buộc phải thanh toán thì Ngân hàng được quyền trích tài khoản tiền gửi của chủ tài
khoản để thự
c hiện việc thanh toán đó theo biên bản của cơ quan có thẩm quyền.
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải kiểm soát các chứng từ thanh toán
của khách hàng trước khi hạch toán và thanh toán đảm bảo lập đúng thủ tục quy định,
dấu chữ ký đúng mẫu đã đăng ký với Ngân hàng và chữ ký trên chứng từ thanh toán
đúng với mấu đăng ký tại Ngân hàng (nếu là chữ ký tay) hoặc đúng với chữ ký đ
iện
tử do Ngân hàng cấp (nếu là chữ ký điện tử); khả năng thanh toán của khách hàng còn
đủ để chi trả số tiền trên chứng từ.
L
L
u
u
ậ
ậ
n
nv
v
ă
ă
n
nt
t
V
Vh
h
ư
ư
ớ
ớ
n
n
g
gd
d
ẫ
ẫ
n
n
:
:T
T
h
h
n
n
SV: Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp 713- ĐH Kinh doanh&
Công nghệ HàNội
10
Đối với chứng từ hợp lệ, được đảm bảo khả năng thanh toán, ngân hàng có
trách nhiệm xử lý chính xác, an toàn, thuận tiện; sử dụng tài khoản kế toán thích hợp
để hạch toán các giao dịch thanh toán và giữ bí mật về số dư trên tài khoản tiền gửi
của khách hàng theo đúng quy định của pháp luật, thông báo đầy đủ kịp thời số dư tài
khoản cho chủ tài khoản biết, gửi giấy báo Nợ và gi
ấy báo Có cho khách, hàng tháng
phải đối chiếu số dư trên tài khoản với khách hàng ký xác nhận giữa Ngân hàng với
đơn vị.
Ngân hàng được quyền từ chối thanh toán đối với chứng từ thanh toán không
hợp lệ, không được đảm bảo khả năng thanh toán, đồng thời không chịu trách nhiệm
về những nội dung liên đới của hai bên khách hàng.
Trên đây là những qui định cụ thể về quyền và trách nhiệm của các chủ thể
tham gia trong quan hệ T
2
KDTM. Tuỳ từng hình thức thanh toán mà trách nhiệm của
các bên được qui định cụ thể khác nhau.1.3. CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT HIỆN NAY Ở VIỆT
NAM:
Ở nước ta công tác T
2
ă
n
nt
t
ố
ố
t
tn
n
g
g
h
h
i
i
ệ
ệ
p
p
:T
T
h
h
s
s
.
.H
H
o
o
à
à
n
n
g
gY
Y
ế
ế
n
2
KDTM. 1.3.1.Thanh toán bằng Séc.
1.3.1.1. Khái niệm chung:
Séc (Check, Chèque) là phương tiện thanh toán do người ký phát lập, dưới hình
thức chứng từ in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều kiện một số
tiền nhất định cho người thụ hưởng.
Liên quan đến Séc có các chủ thể sau:
- Người ký phát hành là người lập Séc và ký tên trên Séc ra lệnh cho người
thực hiện thanh toán trả số tiền trên Séc.
- Người được tr
ả tiền là người mà người ký phát chỉ định, có quyền hưởng
hoặc chuyển nhượng đối với số tiền ghi trên tờ Séc.
- Người thụ hưởng cầm tờ Séc mà tờ Séc đó:
+ Có ghi tên người được trả tiền là chính mình, hoặc
+ Không ghi tên, nhưng ghi cụm từ “ Trả cho người cầm Séc”, hoặc
+ Người đã được chuyển nhượng bằng ký hậu, thông qua chữ ký chuyển
nhượng.
L
L
u
u
ậ
ậ
n
n
G
G
V
Vh
h
ư
ư
ớ
ớ
n
n
g
gd
d
ẫ
ẫ
ế
ế
n
nL
L
a
a
n
n
SV: Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp 713- ĐH Kinh doanh&
Công nghệ HàNội
12
1.3.1.2. Đặc điểm của Séc:
- Mặt trước tờ Séc gồm các yếu tố:
+ Chữ Séc được in phía trên
+ Số Séc
+ Người được trả tiền
+ Số tiền xác định bằng số và bằng chữ
+ Tên người thực hiện thanh toán
+ Địa điểm thanh toán
+ Ngày ký phát
+ Chữ ký ( ghi họ, tên) của người ký phát
Từng NH thương mại thiết kế mẫu Séc trắng riêng của NH mình để cung ứng cho
khách hàng.
n
nt
t
ố
ố
t
tn
n
g
g
h
h
i
i
ệ
ệ
p
p
T
T
h
h
s
s
.
.H
H
o
o
à
à
n
n
g
gY
Y
ế
ế
n
n
khoản.
Nhận được các chứng từ này, Ngân hàng( hoặc kho bạc ) sử dụng các liên giấy
yêu cầu bảo chi Séc để hạch toán và báo Nợ, đồng thời ký tên đóng dấu ghi ngày
tháng bảo chi lên mặt trước tờ Séc
1.3.2. Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi - chuyển tiền:
1.3.2.1. Khái ni
ệm:
UNC là lệnh viết của chủ tài khoản yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình trích một
số tiền nhất định từ tài khoản được hưởng, để thanh toán tiền mua bán, cung ứng
hàng hoá, dịch vụ, hoặc nộp thuế, thanh toán nợ.vv...
UNC được áp dụng để thanh toán cho người được hưởng có tài khoản ở cùng
Ngân hàng, khác hệ thống Ngân hàng, khác tỉnh.
1.3.2.2. Phân loại UNC:
Nếu 2 đơn vị mở tài khoản cùng một Ngân hàng ( Xem sơ
đồ 4 qui
trình thanh toán UNC tại một Ngân hàng –phần phụ lục)
Nếu 2 đơn vị mở tài khoản cùng một Ngân hàng ( Xem sơ đồ 5 qui
L
L
u
u
ậ
ậ
n
nv
v
ă
G
G
V
Vh
h
ư
ư
ớ
ớ
n
n
g
gd
d
ẫ
ẫ
n
n
:
nL
L
a
a
n
n
SV: Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp 713- ĐH Kinh doanh&
Công nghệ HàNội
14
trình thanh toán UNC tại một Ngân hàng –phần phụ lục)
1.3.2.3. Séc chuyển tiền cầm tay:
Khi thanh toán khác địa phương, nhưng cùng một hệ thống Ngân hàng thương
mại, đơn vị mua hàng có thể sử dụng Séc chuyển tiền cầm tay.
Séc chuyển tiền có thời hạn hiệu lực là 30 ngày.
Séc chuyển tiền cầm tay thuộc hệ thống nào phát hành thì hệ thống đó thanh
toán.
Đây là hình thức thanh toán khá thuận tiện và an toàn. Rất phù hợp yêu cầu củ
a
khách hàng áp dụng thanh toán rộng rãi trước đây khi Ngân hàng chưa áp dụng hình
thức thanh toán chuyển tiền điện tử trong hệ thống. Ngày nay thể thức thanh toán séc
cầm tay ít khách hàng áp dụng.
1.3.3. Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu (nhờ thu).
1.3.3.1. Khái niệm:
Uỷ nhiệm thu (UNT) là lệnh viết trên mẫu in sẵn, đơn vị bán lập, nhờ Ngân
v
ă
ă
n
nt
t
ố
ố
t
tn
n
g
g
h
h
i
i
ệ
ệ
p
p
n
:
:T
T
h
h
s
s
.
.H
H
o
o
à
à
n
n
g
gY
Y
ế
ấp về hàng hoá đã giao về tiền hàng đã trả đều do hai bên mua bán tự
giải quyết thông qua trọng tài kinh tế theo quy định thực hành thống nhất về Tín dụng
chứng từ do phòng Thương mại quốc tế Pari ban hành năm 1990 và sửa đổi năm 1993
(UCP 500 và sửa đổi).
Hiện nay thư tín dụng được áp dụng khá phổ biến trong thanh toán quốc tế, còn
trong nước thì hầu như không áp dụng vì thư tín dụng có nhược đi
ểm: quá trình thanh
toán phức tạp kéo dài lại phải ký gửi tiền tại Ngân hàng làm ứ đọng vốn của người
mua....
1.3.5. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng.
1.3.5.1. Khái niệm chung:
Thẻ (CARD) là phương tiện thanh toán hiện đại dựa trên sự phát triển kỹ thuật
tin học ứng dụng trong Ngân hàng.
1.3.5.2. Đặc điểm cụ thể:
Thẻ thanh toán là một hình thức thanh toán hiện đại vì nó gắn với ứng dụng tin
học Ngân hàng. Thẻ
thanh toán được Ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng để
thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ và các khoản thanh toán khác hoặc rút tiền mặt tại
các Ngân hàng đại lý thanh toán hay các quầy trả tiền mặt tự động.
Trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ ngày viết hoá đơn cung ứng hàng hoá
dịch vụ người tiếp nhận thanh toán bằng thẻ phải nộp biên lai vào Ngân hàng đại lý
để đòi tiền, quá thời hạn qui định trên Ngân hàng không tiếp nhận thanh toán.
L
L
u
u
ậ
ậ
n
n
G
G
V
Vh
h
ư
ư
ớ
ớ
n
n
g
gd
d
Y
Y
ế
ế
n
nL
L
a
a
n
n
SV: Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp 713- ĐH Kinh doanh&
Công nghệ HàNội
16
1.3.5.3. Phân loại thẻ:
Trên thế giới có rất nhiều loại thẻ thanh toán nhưng trước mắt ở Việt Nam áp
dụng 3 loại thẻ sau:
Thẻ A: Người sử dụng thẻ không phải lưu ký tiền vào Ngân hàng.
Thẻ B: Ngưởi sử dụng phải lưu ký tiền vào tài khoản 4273.
Thẻ C: áp dụg cho khách hàng được Ngân hàng cho vay.
Việc thanh toán bằng thẻ thanh toán thuận tiện cho khách hàng khi đi công tác
xa, nó được s
ử dụng ở các sân bay, khách sạn ... để hạn chế việc sử dụng tiền mặt
trong thanh toán các khoản dịch vụ hoặc các khoản mua bán nhỏ.
v
v
ă
ă
n
nt
t
ố
ố
t
tn
n
g
g
h
h
i
i
ệ
ệ
p
p
ẫ
n
n
:
:T
T
h
h
s
s
.
.H
H
o
o
à
à
n
n
g
gY
& PTNT Kim thành thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ
cấp trên giao phó.
Tính đến cuối năm 2005, biên chế của Ngân hàng là 34 người, trong đó cán bộ
nữ chiếm 60%, cán bộ nam chiếm 40%, đội ngũ cán bộ công nhân viên của Ngân
hàng đạt trình độ đại học, cao đẳng chiếm tỷ lệ cao: trong đó có 28 đồng chí trình độ
đại học, 3 đồng chí trình độ cao đẳng, còn lại là trung cấp.
Mặc dù là một chi nhánh Ngân hàng mới được tái lập lại cách đây 9 năm,
nhưng dưới sự lãnh đạo sáng suốt của ban giám đốc cùng với sự bố trí nhân sự hợp lý,
các hoạt động nhịp nhàng, ăn khớp nhau đã tạo nên một mô hình hoạt động khá hiệu
quả.
2.1.2.Cơ cấu tổ chức của NH No & PTNT huyện Kim Thành:
2.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NH No & PTNT huyện Kim Thành
( Xem sơ
đồ phần phụ lục)
2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Mỗi phòng thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình theo sự phân công,
chỉ đạo của Ban Giám đốc. Trong hoạt động giữa các Phòng, ban có mối quan hệ mật
thiết với nhau để cùng thực hiện mục tiêu chung của Ngân hàng.
- Phòng Kinh doanh: Có chức năng, nhiệm vụ là cho vay, giám định khách hàng cho
vay, giám định tài sản thế chấp và lập hồ sơ cho vay.
- Phòng Kế toán- Ngân quỹ: Có chức năng, nhiệm vụ giảỉ ngân- lưu trữ h
ồ sơ cho
vay. Và bên Ngân quỹ có nhiệm vụ xuất tiền cho khách hàng vay.
- NH cấp 3 Lai Khê: Là NH chi nhánh trực thuộc NH No & PTNT huyện Kim
L
L
u
u
ệ
ệ
p
p G
G
V
Vh
h
ư
ư
ớ
ớ
n
n
g
g
g
gY
Y
ế
ế
n
nL
L
a
a
n
n
SV: Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp 713- ĐH Kinh doanh&
Công nghệ HàNội
18
Thành, có nhiệm vụ và chức năng như 1 mô hình thu nhỏ của NH No &PTNT huyện
Kim Thành.
+ Tổ Tín dụng: Tổ tín dụng ở NH cáp 3 Lai Khê hoạt động giống như 1 mô hình
thu nhỏ của phòng Kinh doanh NH No & PTNT huyện Kim Thành. Cũng có chức
năng và nhiệm vụ là giám định khách hàng cho vay và tài sản thế chấp của khách
hàng cho vay.
L
u
u
ậ
ậ
n
nv
v
ă
ă
n
nt
t
ố
ố
t
tn
n
g
g
h
n
g
gd
d
ẫ
ẫ
n
n
:
:T
T
h
h
s
s
.
.H
H
o
o
à
doanh của Ngân hàng. Muốn mở rộng hoạt động tín dụng của mình thì Ngân hàng cần
phải mở rộng hoạt động huy động vốn. Bởi vì hoạt động chính của Ngân hàng là "đi
vay để cho vay" do đó công tác huy động vốn của mỗi Ngân hàng là hoạt động cơ
b
ản để đánh giá hiệu quả của các chính sách huy động vốn, cơ cấu huy động vốn của
mỗi Ngân hàng, bất kỳ Ngân hàng nào cũng rất chú trọng đến hoạt này.
Nhận thức được điều đó nên ngay từ khi mới tái lập lại, NHNo & PTNT chi
nhánh huyện Kim Thành đã có nhiều cố gắng trong việc khơi nguồn vốn huy động.
Đây là một trong những công tác chủ yếu nhằm mở rộng và nâng cao hi
ệu quả hoạt
động của mình.
Một mặt, Ngân hàng thu hút được nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong dân cư
tạo thu nhập cho họ, mặt khác lại ổn định mở rộng quy mô tín dụng với các thành
phần kinh tế nói chung và hộ nông dân nói riêng. Ngân hàng đã đa dạng hoá nhiều
hình thức huy động của mình như nhận tiền gửi với nhiều thời hạn khác nhau giúp
khách hành dễ lựa chọn và tính đến hiệu qu
ả trong việc gửi tiền của mình. Ngoài ra,
Ngân hàng còn phát hành kỳ phiếu để thu hút lượng tiền nhàn dỗi trong dân cư, các
loại tiền gửi thanh toán của khách hàng, đồng thời Ngân hàng cũng linh hoạt trong
việc áp dụng khung lãi suất phù hợp. Bên cạnh đó, Ngân hàng còn nhận nguồn vốn uỷ
thác từ các tổ chức kinh tế và làm "đại lý" cho Ngân hàng người nghèo để hưởng hoa
hồng
Theo bảng tổng kết nguồn vốn ta nhận thấy nguồn vố
n tăng liên tục qua 3 năm,
năm sau cao hơn năm trước. Biểu đồ sau đây sẽ thể hiện rõ hơn thực trạng này:
Biểu 1: Quy mô tăng trưởng nguồn vốn huy động năm 2003,20004,2005:
Đơn vị: Triệu đồng
L
L
u
i
ệ
ệ
p
p
G
G
V
Vh
h
ư
ư
ớ
ớ
n
n
g
n
g
gY
Y
ế
ế
n
nL
L
a
a
n
n
SV: Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp 713- ĐH Kinh doanh&
Công nghệ HàNội
20
98.202
106.769
171.9
0
50
L
L
u
u
ậ
ậ
n
nv
v
ă
ă
n
nt
t
ố
ố
t
tn
n
g
g
n
n
g
gd
d
ẫ
ẫ
n
n
:
:T
T
h
h
s
s
.
.H
H
o
o
vay với mục đích phát k inh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn.
Biểu 2: Quy mô tăng trưởng dư nợ cho vay tại NH No huyện Kim Thành:
Đơn vị: Triệu đồng
101.983
127.763
142.508
0
40
80
120
160
2003 2004 2005
Tong du no
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2003, 2004, 2005
Qua biểu 2 ta thấy trong năm 2005 hoạt động tín dụng của Ngân hàng có nhiều
khởi sắc. Tổng dư nợ tín dụng tính đến cuối năm 2003 là 101.983 triệu đồng, cuối
năm 2004 là 127.763 triệu đồng và năm 2005 là 142.508 triệu đồng.
Trong đó năm 2005, dư nợ tín dụng ngắn hạn là 83.818 triệu đồng, chiếm 58,8%
tổng dư nợ, tăng 12.456 triệu đồng so với năm 2004 và tăng 21.781 triệu đồng so vớ
i
năm 2003. Trong khi đó, dư nợ trung và dài hạn năm 2005 là 58.690 triệu đồng,
chiếm 41.2% tổng dư nợ tín dụng, so với năm 2004 tăng với số tiền là 2.289 triệu
đồng và tăng 18.744 triệu đồng so với năm 2003.
Hộ nông dân là khách hàng chủ yếu của Ngân hàng. Tính đến cuối năm 2003,
dư nợ thuộc hộ nông dân là 60.174 triệu đồng, chiếm 59,0 % dư nợ theo thành phần
kinh tế. Đến cuối năm 2004, dư nợ tại thành phần này đã tăng lên 79.275 triệu đồng,
n
g
g
h
h
i
i
ệ
ệ
p
p
G
G
V
Vh
h
ư
H
o
o
à
à
n
n
g
gY
Y
ế
ế
n
nL
L
a
a
n
n
SV: Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp 713- ĐH Kinh doanh&
Công nghệ HàNội
Số lượng thẻ tiết kiệm đang lưu hành đến 31/12/2004 là 32.405 thẻ
so với năm
2003 tăng 10%. Có 6.112 lượt hộ làm nghề thủ công nghiệp thương mại, dịch vụ đư-
ợc NHNo& PTNT Huyện Kim thành cho vay vốn mà không cần mở tài khoản tiền
L
L
u
u
ậ
ậ
n
nv
v
ă
ă
n
nt
t
ố
ố
t
t
ư
ư
ớ
ớ
n
n
g
gd
d
ẫ
ẫ
n
n
:
:T
T
h
h
s
s
.
.
Công nghệ HàNội
23
gửi tại Ngân hàng.
3.1.3.5. Về tình hình chiến lược khách hàng.
NHNo& PTNT với định hướng:“Phát triển - Bền vững” coi sự thành đạt của
khách hàng là kết quả và mục đích hoạt động của mình. Thực hiện phương châm
Ngân hàng và khách hàng cùng kinh doanh kết hợp và tạo điều kiện để cùng phát
triển, coi trọng khách hàng truyền thống mở rộng mối quan hệ, tìm kiếm khách hàng
mới đưa ra những DV hấp dẫn thu hút khách hàng có quan hệ vay vốn, m
ở tài khoản
tiền gửi và thanh toán qua mạng máy tính của hệ thống NHNo & PTNT.
2.2. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI
NGÂN HÀNG NO & PTNN HUYỆN KIM THÀNH:
2.2.1- Về tổ chức thực hiện:
Để phục vụ khách hàng tốt hơn NHNo & PTNT Huyện Kim Thành đã đầu tư
cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại nối mạng vi tính thanh toán chuyển tiền điện tử trong
hệ thống, Thanh toán bù trừ trên địa bàn, đào tạo đội ngũ cán bộ có tâm huyết, đủ tầm
tiếp cận công nghệ hiện đại, sử dụng thành thạ
o vi tính phục vụ công tác kế toán
thanh toán, giao dịch tức thời tiến tới nối mạng thanh toán điện tử liên Ngân hàng
trung gian với cả nước và quốc tế.
- Thu hút ngày càng nhiều khách hàng mở tài khoản và thực hiện thanh toán
qua ngân hàng với thủ tục đơn giản và tiện lợi nhất. Tuyên truyền hướng dẫn khách
hàng nắm được thủ tục thanh toán của từng thể thức thanh toán để khách hàng lựa
chọn hình thức thanh toán phù hợp v
ới đặc điểm kinh tế của đơn vị.
- Đổi mới tác phong giao dịch văn minh - lịch sự, thực hiện nếp sống văn hoá
trong giao tiếp kinh doanh có hiệu quả, cạnh tranh lành mạnh giữa các Ngân hàng trên
địa bàn. Vấn đề cạnh tranh hiện nay không phải chỉ là vấn đề lãi suất cao hay thấp mà
thể hiện ở chiến lược khách hàng, các dịch vụ tiện ích, công nghệ hiện đại tinh thần
n
n
g
g
h
h
i
i
ệ
ệ
p
p G
G
V
Vh
H
H
o
o
à
à
n
n
g
gY
Y
ế
ế
n
nL
L
a
a
n
n
N¨m 2005
48%
52%
TT dung TM TTKDTMtương đối tốt. Tuy nhiên năm 2005 doanh số thanh toán bằng tiền mặt chiếm 48,8%,
tỷ lệ T
2
KDTM giảm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thu hồi Ngân phiếu không
phát hành ra lưu thông nữa và thay vào đó là việc phát hành bộ tiền mới có trị giá cao,
các giao dịch trước đây dùng Ngân phiếu thanh toán để thanh toán với nhau nay phải
dùng tiền mặt để thanh toán đó là việc tất yếu.
Qua số liệu tại biểu 3 trên cho ta thấy, doanh số
thanh toán không dùng tiền mặt chiếm tỷ trọng lớn
hơn thanh toán bằng tiền mặt trong tổng số thanh
toán chung. Điều này chứng tỏ T
2
KDTM đã chiếm
được ưu thế. Các phương thức T
2
KDTM đã được
khách hàng ở Hải Dương chấp nhận và sử dụng