Lựa chọn tiết diện dây dẫn theo điều kiện kinh tế thị trường - Pdf 84

2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
-----------------------------------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGÀNH: THIẾT BỊ MẠNG & NHÀ MÁY ĐIỆN

LỰA CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN THEO ĐIỀU KIỆN
KINH TẾ THỊ TRƢỜNG Học viên: Phạm Ngọc Tuấn
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Bách THÁI NGUYÊN 2008


Mục lục ........................................................................................................
Danh mục các chữ viết tắt ………………………………………………...
Danh mục các bảng ……………………………………………………….
Danh mục các hình vẽ, đồ thị ……………………………………………..
Chƣơng mở đầu .........................................................................................
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ LƢỚI ĐIỆN VIỆT NAM, HIỆN TRẠNG,
ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN 2015 VÀ ĐÔI NÉT VỀ QUY
HOẠCH PHÁT TRIỂN LƢỚI ĐIỆN HÀ TÂY GIAI ĐOẠN 2006-2015.
1.1. TỔNG QUAN VỀ LƢỚI ĐIỆN VIỆT NAM, HIỆN TRẠNG,
ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN 2015.
1.1. 1 Nguồn điện …………………………………………………….
1.1.2. Hệ thống truyền tải …………………………………………...
1.1.3. Hệ thống phân phối …………………………………………..
1.1.4. Hoạt động kinh doanh và dịch vụ khách hàng ……………..
1.2. ĐÔI NÉT VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN LƢỚI ĐIỆN HÀ
TÂY GIAI ĐOẠN 2006-2015.
1.2.1. Nhận xét chung về hiện trạng lƣới điện và tình hình cung
cấp điện.
1.2.2. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển điện lực
từ 2005-2007.
1.2.3. Đánh giá về thực hiện chƣơng trình phát triển nguồn và
lƣới điện.
1.2.4. Đặc điểm chung và phƣơng hƣớng phát triển Kinh tế-Xã
hội tỉnh Hà Tây.
1.2.5 Dự báo nhu cầu điện tỉnh Hà Tây đến 2015. ………………...
Chƣơng 2. NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH KINH TẾ TÀI CHÍNH DỰ
ÁN ĐẦU TƢ.

Trang

2.1. KHÁI NIỆM CHUNG. ……………………………………………...
2.1.1 Một số vấn đề chung về đầu tƣ và dự án đầu tƣ……………..
2.1.2 Đặc điểm dự án đầu tƣ ngành điện…………………………...
2.2. MỤC ĐÍCH VÀ TÁC DỤNG CỦA NGHIÊN CỨU TÀI CHÍNH
DỰ ÁN ĐẦU TƢ.
2.2.1 Mục đích nghiên cứu tài chính. ………………………………
2.2.2. Tác dụng của nghiên cứu tài chính dự án đầu tƣ. ………….
2.3. XÁC ĐỊNH TỶ SUẤT TÍNH TOÁN VÀ THỜI ĐIỂM TÍNH TOÁN.
2.3.1 Giá trị thời gian của tiền. ……………………………………..
2.3.1.1 Biểu đồ dòng tiền. ……………………………………….
2.3.1.2 Công thức tính chuyển các khoản tiền phát sinh trong
các thời đoạn của thời kỳ phân tích về cùng một mặt bằng
thời gian ở hiện tại hoặc tƣơng lai.
2.3.2 Xác định tỷ suất tính toán. ……………………………………
2.3.3 Chọn thời điểm tính toán. …………………………………….
2.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ.
2.4.1 Xác định tổng mức vốn đầu tƣ. ………………………………
2.4.2 Lập các báo cáo tài chính dự kiến cho từng năm hoặc từng
giai đoạn của đời dự án.
2.4.3. Tính các chỉ tiêu phản ánh mặt tài chính của dự án đầu tƣ.
2.4.3.1 Chỉ tiêu đánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp.
2.4.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án. ………
2.4.4. So sánh đánh giá và lựa chọn dự án đầu tƣ. ………………..
2.4.4.1 Phƣơng pháp giá trị hiện tại.
2.4.4.2. Phƣơng pháp giá trị đều hàng năm.
2.4.4.3 Phƣơng pháp tỷ số lợi ích trên chi phí. ………………..
2.4.4.4 So sánh lựa chọn dự án theo tỷ lệ thu nội tại IRR. …...
2.4.4.5 Phƣơng pháp thời gian hoàn vốn. ……………………...
2.5. TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA CHƢƠNG.
31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Chƣơng 3. CHI PHÍ CHO LƢỚI ĐIỆN VÀ CÁC CHỈ TIÊU KINH
TẾ KỸ THUẬT LỰA CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN TRONG HTĐ.
3.1. CÁC LOẠI CHI PHÍ CHO LƢỚI ĐIỆN. …………………………
3.1.1. Chi phí vốn đầu tƣ ban đầu V
0
[đ]. …………………………..
3.1.2. Chi phí hoạt động và bảo dƣỡng HB
t
[đ]. ……………………
3.1.3. Chi phí cho tổn thất công suất và tổn thất điện năng. ……...
3.1.4. Chi phí cho độ tin cậy. ………………………………………..
3.2. CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ – KỸ THUẬT LỰA CHỌN DÂY DẪN.
3.2.1. Tiết diện tối ƣu và các điều kiện kỹ thuật. ………………….
3.2.2. Chỉ tiêu kinh tế chọn tiết diện dây dẫn . …………………….
3.2.2.1 Mật độ kinh tế dòng điện . ……………………………...
3.2.2.2 Mật độ kinh tế dòng điện tính theo chi phí vòng đời. ...
3.2.2.3 Mật độ kinh tế dòng điện tính theo chi phí tính toán Z.
3.2.2.4 Khoảng chia kinh tế. ……………………………………
3.2.3. Các điều kiện kỹ thuật. ……………………………………….
3.2.3.1 Phát nóng lâu dài dây dẫn ………………………………
3.2.3.2 Phát nóng dây dẫn cáp khi ngắn mạch …………………
3.2.3.3 Tổn thất vầng quang …………………………………….
3.2.3.4. Độ bền cơ học của dây trên không ……………………..
3.2.3.5 Tổn thất điện áp ………………………………………….
Chƣơng 4. XÂY DỰNG PHƢƠNG PHÁP LỰA CHỌN TIẾT DIỆN
DÂY DẪN THEO ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG VÀ ỨNG
DỤNG TÍNH TOÁN.
4.1. NỘI DUNG. ………………………………………………………….
4.2. XÂY DỰNG PHƢƠNG PHÁP LỰA CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN.

83
89

7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4.2.2. Lựa chọn kích thƣớc dây dẫn mới để thay thế một dây dẫn cũ
4.2.3. Phân tích tài chính dự án xây dựng đƣờng dây mới và thay
dây dẫn.
4.2.3.1. Chỉ têu giá trị hiện tại thuần NPV …………………...
4.2.3.2 Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ ………………………
4.2.3.3 Chỉ tiêu tỷ số lợi ích - chi phí (B/C) …………………...
4.3. XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN. …………………..
4.4. ỨNG DỤNG LỰA CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN CHO MỘT LƢỚI
ĐIỆN 35KV ĐIỂN HÌNH HUYỆN CHƢƠNG MỸ - TỈNH HÀ TÂY.
4.4.1 Khái quát lƣới điện huyện Chƣơng Mỹ tỉnh Hà Tây………..
4.4.2 Ứng dụng chƣơng trình tính toán xây dựng 01 ĐDK mới
35kV Ba La – Xuân Mai.
4.4.3 Ứng dụng chƣơng trình tính toán nâng tiết diện ĐDK 378
Ba La – Chƣơng Mỹ.
Chƣơng 5. KẾT LUẬN CHUNG VỀ LUẬN VĂN.
5.1 ĐÁNH GIÁ VÀ NHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC CỦA
LUẬN VĂN.
6.2. KẾT LUẬN CHUNG VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.
Tài liệu tham khảo ...................................................................................
Phụ lục .....................................................................................................
94
96

96

AV Annual Value (giá trị hiện tại hàng năm)
AVB Annual Value Benefit (giá trị hiện tại lợi ích hàng năm)
AVC Annual Value Cost (giá trị hiện tại chi phí hàng năm)
B Benefit (Lợi ích của dự án)
BOT Nhà máy điện “Xây dựng – Điều hành – Chuyển giao”
C Cost (chi phí của dự án)
CF Cash-flows (lợi nhuận thực tế thu đƣợc)
D Depriciation (Mức khấu hao hàng năm)
ĐDK Đƣờng dây trên không
EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam
HTĐ Hệ thống điện
IPP Nhà máy điện độc lập
IRR Internal Rate of Return (tỷ suất hoàn vốn nội bộ)
LPP Lƣới điện phân phối
MBA Máy biến áp
NFV Net Future Value (giá trị tƣơng lai thuần)
NPV Net Present Value (giá trị hiện tại thuần)
PVB Present Value Benefits (giá trị hiện tại của lợi ích)
PVC Present Value Costs (giá trị hiện tại của chi phí)
QL&TDDC Quản lý và tiêu dùng dân cƣ
SV Salvage Value (giá trị còn lại của tài sản cố định)
TBK Nhà máy điện tua bin khí, dầu
TSCĐ Tài sản cố định
TTCS Tổn thất công suất
TTĐA Tổn thất điện áp
TTĐN Tổn thất điện năng
TTG Trạm trung gian
9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

k- max.

Bảng 3.8. Tiết diện tối thiểu theo điều kiện vầng quang.
Bảng 3.9. Tiết diện nhỏ nhất (mm2) cho dây trần nhiều sợi.
Bảng 4.1: Dòng điện lâu dài cho phép theo độ phát nóng của dây trần
bằng đồng, nhôm hoặc nhôm ruột thép .
Bảng 4.2 Bảng công suất cho phép ĐDK 35 KV quy về hiện tại tƣơng ứng
với mức tăng phụ tải % và vòng đời 20 năm.
Bảng 4.3 Bảng công suất cho phép ĐDK 22 kV quy về hiện tại tƣơng ứng
14
16
17
18
18
24
25
26
28
28
28
29
64
65
75
77
79
80

80
81

Bảng 4.15 Chi phí hiện thời hóa tổn thất điện năng khi cho thay đổi vòng
đời của ĐDK 35kV Ba La – Xuân Mai.
Bảng 4.16 Điều kiện về công suất mang tải năm đầu và điều kiện vốn đầu
tƣ so với chi phí giảm tổ n thất của ĐDK 35kV Ba La – Xuân Mai.
Bảng 4.17 Kết quả phân tích tài chính của dự án sử dụng dây AC 95 của
ĐDK mới 35kV Ba La – Xuân Mai
Bảng 4.18 Chi phí tổn thất điện năng từ năm thứ (1-20) ĐDK 378 Ba la.
Bảng 4.19 Kết quả xác định công suất tối ƣu để thay dây và tổn thất điện
áp với dây chọn là AC150 của ĐDK 378 Ba La.

87

88
88

91

93

95
99

102
104
108

109

109


Hình 4.5 Đồ thị xác định công suất tối ƣu khi so sánh lựa chọn tiết diện dây
dẫn thay thế.
Hình 4.6 Đồ thị biến đổi NPV theo vòng đời của ĐDK 35kV của ví dụ 4.5.
Hình 4.7 Đồ thị biểu diễn chi phí tổn thất điện năng so với chi phí xây dựng của
ví dụ 4.5.
Hình 4.8 Sơ đồ khối chƣơng trình tính toán lựa chọn tiết diện dây dẫn.
Hình 4.9 Sơ đồ lƣới điện trung thế huyện Chƣơng Mỹ - Hà Tây.
Hình 4.10 Đặc tính chi phí hiện thời hóa tổn thất điện năng theo vòng đời
của ĐDK 35kV Ba La – Xuân Mai.
Hình 4.11 Đồ thị đƣờng cong chi phí tổn thất ĐDK 378 Ba La với n= 20 năm.
Trang
15
16
19
20
20
21
34
35
50
67
76
78
80
85
86
87
92

95

Hệ thống điện, dây dẫn chiếm một thành phần không nhỏ. Với ngành Điện hiện nay
việc lựa chọn tối ƣu tiết diện dây dẫn nói riêng hay các thiết bị điện trong hệ thống
điện nói chung còn là vấn đề tài chính ảnh hƣởng chi phí kinh doanh bán điện trong
điều kiện kinh tế thị trƣờng. Do vậy vấn đề tính toán lựa chọn dây dẫn sao cho đảm
bảo phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trƣờng ngày nay đóng vai trò rất quan
trọng và cần thiết.
Vì vậy Đề tài “Lựa chọn tiết diện dây dẫn theo điều kiện kinh tế thị trường”
đƣợc lựa chọn nhằm giải quyết các yêu cầu trên.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài nhằm nghiên cứu áp dụng các phƣơng pháp lựa chọn tiết diện dây dẫn
theo các chỉ tiêu kỹ thuật có tính đến các điều kiện kinh tế: dây dẫn chọn đảm bảo các
13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
tiêu trí về mặt kỹ thuật và phù hợp với các điều kiện về tài chính, kinh tế thị trƣờng
trong điều kiện hội nhập và phát triển, nêu lên đƣợc sự ƣu việt của phƣơng pháp.
3. Đối tƣợng và phạm vi của đề tài
Đề tài này nghiên cứu lựa chọn dây dẫn theo điều kiện kinh tế thị trƣờng vào
việc thiết kế đƣờng dây tải điện và tính toán quy hoạch phát triển lƣới điện ở Việt Nam.
Đề tài có thể áp dụng trực tiếp vào các công trình thực tế.
Luận văn bao gồm phần lý thuyết về phân tích tài chính trong quản lý dự án,
lý thuyết tính toán lựa chọn tiết diện dây dẫn, xây dựng phƣơng pháp phƣơng pháp
lựa chọn tiết diện tập trung vào chỉ tiêu kinh tế và định hƣớng quy hoạch cụ thể về
lựa chọn dây dẫn cho một công trình thực tế.
4. ý nghĩa khoa học của đề tài

Việc lựa chọn tối ƣu tiết diện dây dẫn là làm sao cho chi phí vòng đời của
đƣờng dây nhỏ nhất. Chi phí này bao gồm chi phí vốn đầu tƣ xây dựng đƣờng dây
và chi phí vận hành trong suốt thời gian sống của nó. Lựa chọn dây dẫn sao cho có
các chi phí nhỏ nhất nhƣng vẫn đảm bảo các điều kiện kỹ thuật vận hành toàn trong

điện.
Chƣơng 4: Xây dựng phƣơng pháp lựa chọn tiết diện dây dẫn theo điều
kiện kinh tế thị trƣờng và ứng dụng tính toán chọn dây dẫn mới và thay thế
cho lƣới điện trung áp điển hình (chọn lƣới điện huyện Chƣơng Mỹ - Hà Tây
làm ví dụ tính toán).
Chƣơng 5: Kết luận.
15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VỀ LƢỚI ĐIỆN VIỆT NAM, HIỆN TRẠNG, ĐỊNH HƢỚNG
PHÁT TRIỂN ĐẾN 2015 VÀ ĐÔI NÉT VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
LƢỚI ĐIỆN HÀ TÂY GIAI ĐOẠN 2006-2015
1.1. TỔNG QUAN VỀ LƢỚI ĐIỆN VIỆT NAM, HIỆN TRẠNG, ĐỊNH
HƢỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN 2015. [Theo nguồn web EVN]
1.1. 1 NGUỒN ĐIỆN
Để đáp ứng nhu cầu điện năng của nền kinh tế quốc dân trong thời gian tới.
Tổng công ty điện lực Việt Nam có kế hoạch: (I) đầu tƣ phát triển các nguồn điện
kinh tế nhƣ thuỷ điện, khí đồng hành, than khai thác tại chỗ; (II) phát triển hợp lý
các nguồn năng lƣợng mới để cấp điện cho các vùng không có điện lƣới; và (III)
nâng cấp các nhà máy điện cũ, cải tiến công tác quản lý, áp dụng công nghệ tiên
tiến để nâng cao hiệu suất của các nhà máy, đảm bảo tính ổn định vận hành nhà
máy.
Bảng 1.1 Công suất thiết kế các nhà máy điện tính tới 31/12/2005
Tên nhà máy Công suất đặt (MW)
Tổng công suất phát của toàn bộ hệ thống điện Việt Nam 11340
Công suất lắp đặt của các nhà máy điện thuộc EVN 8822
Nhà máy thuỷ điện 4155
Hoà Bình 1920
Thác Bà 120

17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Bảng 1.2 Cơ cấu sản lƣợng điện theo nguồn
Nguồn S.lƣợng điện sản xuất (tr. kWh)
Tổng điện phát và mua 52 050
Sản lƣợng điện của các nhà máy thuộc EVN 52 050
Thuỷ điện 16 130
Nhiệt điện than 8 125
Nhiệt điện dầu (FO) 678
Tua bin khí (khí+dầu) 16 207
Diesel 43
Sản lƣợng điện của các IPP 10 867 Hình 1.2 Đồ thị biểu thị cơ cấu sản lƣợng điện sản suất theo nguồn

1.1.2. HỆ THỐNG TRUYỀN TẢI.
Hiện nay, hệ thống truyền tải Việt Nam bao gồm ba cấp điện áp: 500kV,
220kV và 110kV.
18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Bảng 1.3: Sự phát triển của hệ thống truyền tải năm 2005 so với năm 2004
TT Khối lƣợng 2004 2005 Tăng
1 Tổng chiều dài đƣờng dây 500 kV (km) 2.469 3.232 31%
2 Tổng chiều dài đƣờng dây 220 kV (km) 4.795 5.203 9%
3 Tổng chiều dài đƣờng dây 110 kV (km) 9.819 10.961 12%
4 Tổng số trạm BA 500 kV 7 11 57%
5 Tổng dung lƣợng lắp đặt TBA 500 kV (MVA) 4.050 7.014 73%

Đƣờng dây 500 kV km 800 1.150
Đƣờng dây 220 kV km 2.644 1.850
Đƣờng dây 110 kV km 2.202 2.546
2. Trạm
Trạm 500 kV MVA 3.750 2.550
Trạm 220 kV MVA 8.189 12.575
Trạm 110 kV MVA 11.379 16.875

1.1.3. HỆ THỐNG PHÂN PHỐI.
Do điều kiện lịch sử để lại, hiện nay, hệ thống lƣới điện phân phối của Việt
Nam bao gồm nhiều cấp điện áp khác nhau, cả ở thành thị và nông thôn, do tám
công ty điện lực thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam quản lý. Nhằm nâng cao độ
tin cậy trong việc cung cấp điện, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lƣợng của
khách hàng và giảm tổn thất điện năng của toàn hệ thống tới khoảng 10% vào năm
2010, Tổng công ty thƣờng xuyên đầu tƣ mở rộng, nâng cấp và cải tạo lƣới điện
phân phối trên phạm vi cả nƣớc. Theo kế hoạch phát triển, từ nay đến năm 2010,
lƣới điện phân phối của Tổng công ty sẽ đƣợc xây dựng thêm 282.714 km đƣờng
dây trung và hạ áp (tăng 183% so với khối lƣợng hiện nay) và 19.010 MVA công
suất máy biến áp phân phối (tăng 78,9% so với hiện nay).
Bảng 1.5: Lƣới điện phân phối hệ thống điện Việt Nam
Khối lƣợng 2004 2005 Tăng
Tổng chiều dài đƣờng dây trung áp (km)
112.555 121.746 8%
20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Tổng chiều dài đƣờng dây hạ áp (km) 109.199 181.063 66%
Tổng số Trạm biến áp trung gian
714 735 3%
Tổng dung lƣợng các TBA trung gian (MVA) 3.663 3.792 4%

Cấp điện chính cho Hà Tây là các trạm 220KV Hà Đông và Xuân Mai. Công
suất max toàn tỉnh là 277MW, trong đó trạm 220KV Hà Đông cấp khoảng 214MW,
trạm Xuân Mai cấp 63MW. Các trạm 220KV khác nhƣ Mai Động, Chèm là nguồn
dự phòng cấp cho Hà Tây khi sự cố hoặc chuyển đổi phƣơng thức. Trừ trạm 220KV
Xuân Mai hiện mang tải 65%, các trạm 220KV khác đều đầy tải (mang tải từ 90-
95%) do vậy khả năng cấp điện cho phụ tải tăng thêm là rất hạn chế.
Các đƣờng dây 220KV hiện có trên địa bàn Hà Tây, cấp điện cho Hà Nội, Hà
Tây và các tỉnh lân cận còn đủ khả năng tải, chiều công suất tải chính là từ thủy
điện Hòa Bình đi Hà Đông, Chèm, Xuân Mai.
b. Lƣới điện 110KV
Với 9 trạm nguồn 110KV (trong đó có 8 trạm nằm trên đất Hà Tây và 1 trạm
của Hà Nội) với tổng công suất lắp đặt là 511MVA, về cơ bản đã có đủ công suất
các trạm nguồn thỏa mãn nhu cầu điện hiện tại. Hiện nay chỉ còn máy biến áp T2
của trạm 110KV Tía còn đầy tải ở mức 94%.
23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Các đƣờng dây 110KV của tỉnh Hà Tây hầu hết đều đƣợc nối mạch vòng, độ
tin cậy cấp điện cho phụ tải là khá cao, tuy nhiên một số đƣờng dây còn bị vi phạm
hành lang an toàn lƣới điện nên vẫn còn có khả năng xảy ra sự cố làm giảm độ an
toàn cung cấp điện.
c. Lƣới điện trung thế
Tổng hợp chung toàn tỉnh mức mang tải còn thấp, mức tải bình quân các
trạm phân phối đạt gần 62%.
* Lƣới điện 35KV
Lƣới 35KV có ở tất cả 14 huyện thị của tỉnh Hà Tây. Tới tháng 9/2007 toàn
tỉnh có 1279km đƣờng dây 35KV chiếm khoảng 47,69% khối lƣợng lƣới trung thế.
Các trạm biến áp phân phối 35/0,4KV của tỉnh Hà Tây có công suất trung
bình 1 trạm là 346KVA. Số lƣợng trạm biến áp 35/0,4KV hiện tại là 1461
trạm/506.300KVA chiếm tỉ lệ 48,28% tổng số trạm phân phối.

nát, nhiều đƣờng dây có mức tải đầy và một số quá tải nặng.
e. Tình hình sử dụng điện
Tiêu thụ điện trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2005-2007 trong bảng 1-6.
Điện thƣơng phẩm giai đoạn 2001-2005 có tốc độ tăng trƣởng trung bình là
11,96%/năm. Giai đoạn 2005-2006 là 11,33%, ƣớc giai đoạn 2005-2007 là 11,37%.
Do hệ thống điện miền Bắc rất thiếu nguồn, Điện lực các tỉnh trong đó có Hà Tây đều
phải cắt giảm sản lƣợng điện. Phát triển kinh tế-xã hội của Hà Tây vẫn có xu hƣớng
tăng mạnh, nếu đủ nguồn điện cấp thì mức tiêu thụ điện của Hà Tây có thể đạt tốc độ
tăng trƣởng điện thƣơng phẩm trên 14%. Diễn biến tiêu thụ điện cho thấy hiện tại nhu
cầu sử dụng điện cho tỉnh Hà Tây phục vụ cho ánh sáng sinh hoạt vẫn là thành phần
chủ yếu (chiếm 70%) tiếp theo là thành phần công nghiệp – xây dựng (chiếm 21%).
f. Cấp điện nông thôn
Toàn bộ 295 xã và 27 phƣờng, thị trấn của Hà Tây đã đƣợc cấp điện, đạt tỉ lệ
100%, số hộ đƣợc dùng điện lƣới quốc gia đạt 100%. Sản lƣợng điện cho tiêu dung dân
cƣ ở nông thôn có tỉ trọng chiếm gần 80% trong tổng số điện tiêu dùng dân cƣ cả tỉnh.
Giá bán điện sinh hoạt đến hộ ở nông thôn không vƣợt quá giá trần Chính
phủ quy định (700đ/kwh).
- 24 –
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Bảng 1.6 Điện năng tiêu thụ qua các năm tỉnh Hà Tây
Đơn vị: triệu kWh
TT Ngành Năm 2000 2005 2006
9 tháng đầu
năm 2007
Ƣớc năm 2007
Tốc độ tăng
trƣởng

Tổng thƣơng phẩm 1077,3 100 1049,58 100
6 Tổn thất 74,9 6,5 76,34 6,78
Điện nhận 1152,2 1125,92
Pmax 267,4 250

Năm 2005, điện thƣơng phẩm thực hiện gần đạt giá trị dự báo (thấp hơn
khoảng 2,5%/năm). Năm 2006, điện thƣơng phẩm tăng trƣởng 12,83%, cao hơn
năm 2005 (9,85%), ƣớc tốc độ tăng năm 2007 là 11,5%, tƣơng đối phù hợp với dự
báo trƣớc đây.
1.2.3. Đánh giá về thực hiện chƣơng trình phát triển nguồn và lƣới điện:
Từ 2005 đến nay:
- Các đƣờng dây và TBA 220KVA cung cấp điện cho Hà Tây về khối lƣợng vẫn
chƣa có gì thay đổi. Các trạm 220KVA Hà Đông, Chèm và Mai Động không bị quá tải
bởi đƣợc san bớt cho trạm 220KVA Xuân Mai, trạm này cũng đã mang tải đến 65%.
- Ngoài trạm 110KV Hà Đông đƣợc nâng công suất lên 2x63MVA. So với
quy hoạch, chƣa có thêm đƣờng dây hay trạm 110KV nào đƣợc đƣa vào vận hành.
Tổng hợp các số liệu về khối lƣợng xây dựng đƣờng dây và trạm biến áp đã đƣợc
thực hiện, so sánh với QH2005 đƣợc trình bày trong bảng 1-8

Trích đoạn Tổn thất điện ỏp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status