Nghiên cứu ảnh hưởng của lò hồ quang điện đến chất lượng điện năng ở các khu công nghiệp và tính toán lựa chọn thiết bị khắc phục - Pdf 84

- Trang: 1 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản thuyết minh luận văn này do tôi thực hiện. Các số liệu sử
dụng trong thuyết minh, các kết quả phân tích và tính toán hoàn toàn trung thực. Toàn
bộ nội dung bản thuyết minh của luận văn chưa được công bố.
- Trang: 2 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

II.3. Các phần tử chính của ATPDraw phục vụ nghiên cứu. ................................................................. 33
II.4. Mô phỏng lò hồ quang trong hệ thống điện. ......................................................................................... 38
Chƣơng III: Lựa chọn giải pháp nâng cao chất lƣợng điện năng ............................................ 43
III.1. Nguyên lý bù SVC. .............................................................................................................................................. 43
III.2 Tính toán thông số của bộ SVC trong hệ thống điện...................................................................... 61
III.2.1 Hiện trạng hệ thống cung cấp điện Công ty Diezen. ......................................................... 61
III.2.2 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống điện sử dụng SVC............................................................... 62
III.2.3 Tính toán thông số của bộ SVC trong hệ thống điện. ...................................................... 64
Chƣơng IV: Đánh giá hiệu quả sau khi thực hiện các biện pháp nâng cao chất
lƣợng điện năng........................................................................................................................................ 82
IV.1. Đánh giá mô hình SVC trong chế độ xác lập ..................................................................................... 82
IV.2. Mô hình SVC trong chế độ xác lập ........................................................................................................... 86
IV.3. Khả năng ứng dụng và hiệu quả SVC .................................................................................................... 88
IV.4. Đánh giá mô hình bài toán bù SVC theo phân tích kinh tế....................................................... 92
Kết luận ................................................................................................................................................................................ 96
Hƣớng phát triển đề tài............................................................................................................................................... 98
Tài liệu tham khảo .......................................................................................................................................................... 99
Phụ lục ................................................................................................................................................................................

- Trang: 4 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT
Chữ viết
tắt
Ý nghĩa Chú thích
1 CLĐN Chất lượng điện năng
2 EAF Electric Arc Furnace Lò hồ quang điện
3 EMTP

Bên cạnh việc nghiên cứu tính toán các phương án cấp điện tối ưu, giảm suất sự cố
trên lưới điện để cung cấp điện cho khách hàng liên tục, ổn định thì công tác nghiên
cứu, tìm tòi các giải pháp nâng cao chất lượng điện năng cũng như các tác động từ các
phụ tải có tính chất điển hình ảnh hưởng đến chỉ tiêu chất lượng điện năng cũng là một
nhiệm vụ hết sức quan trọng.
Trên các cơ sở thực tế trên với đề tài: ”Nghiên cứu ảnh hưởng của lò hồ quang
điện đến chất lượng điện năng ở các khu công nghiệp và tính toán lựa chọn thiết bị
khắc phục” đề cập đến các tiêu chuẩn về chất lượng điện năng cũng như các ảnh
hưởng từ lò hồ quang điện đến các thông số lưới điện.
Tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy giáo T.S Trần Văn Tớp Bộ
môn hệ thống điện-Trường ĐHBK Hà Nội đã tận tình hướng dẫn suốt thời gian qua.
Xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô trong Bộ môn Hệ thống điện Trường Đại học
Bách khoa Hà Nội, Các thầy các cô Khoa Điện-Trường Đại học Công Ngiệp Thái
Nguyên và gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Vì thời gian nghiên cứu có hạn, lĩnh vực nghiên cứu mới mẻ nên bản thuyết minh
không tránh khỏi những thiếu sót, nên rất mong các Thầy, Cô và các bạn góp ý để nội
dung của đề tài được hoàn thiện hơn.

Thái Nguyên, ngày 01 tháng 05 năm 2008
Tác giả Hà Trung Hƣng
- Trang: 6 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Chƣơng I
TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƢỢNG ĐIỆN NĂNG VÀ LƢỚI ĐIỆN CÓ LÕ
HỒ QUANG ĐIỆN HOẠT ĐỘNG
I.1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƢỢNG ĐIỆN NĂNG.
Mấy thập niên trở lại đây, thuật ngữ “chất lượng điện năng” luôn được các nhà

bị đo lường số thì các thiết bị có thể đo các tham số về chất lượng điện năng cũng
như thể hiện các dạng sóng đã làm tăng sự quan tâm đến chất lượng điện năng.
Với các nước có nền công nghiệp năng lượng phát triển trên thế giới (Mỹ , Nhật,
Anh, khối Liên xô cũ ..) thì các tiêu chuẩn về chất lượng điện năng đã được ban hành
rất sớm. Đối với nước ta chất lượng điện điện năng bắt đầu được chú trọng vì yêu cầu
về nguồn với hệ thống cung cấp điện ngày càng tăng cũng như những yêu cầu vận
hành của thiết bị điện nhập khẩu vào nước ta phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn về chất
lượng điện năng đang lưu hành trên thế giới như các bộ tiêu chuẩn IEE519 -1992 quy
định về các sóng hài. Hình 1.1: Thống kê tần suất sử dụng định nghĩa chất lượng điện năng từ cơ sở dữ
liệu INSPEC từ năm 1968 đến 2004.
I.2 CÁC THÔNG SỐ VỀ CHẤT LƢỢNG ĐIỆN NĂNG
I.2.1 Chất lƣợng điện năng- Chất lƣợng điện áp.
Chất lượng điện năng trong hầu hết các trường hợp là chất lượng điện áp vì về
mặt kỹ thuật, công suất là định mức của năng lượng cung cấp và là tích số của dòng
điện và điện áp. Thông thường, hệ thống cung cấp công suất chỉ có thể điều chỉnh chất
lượng điện áp cung cấp cho tải chính vì vậy các tiêu chuẩn nâng cao chất lượng điện
năng chủ yếu giành cho điều chỉnh điện áp trong các giới hạn cho phép. Hệ thống điện
Số lượng tạp chí sử dụng
- Trang: 8 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
xoay chiều khi thiết kế cho điện áp hình sin có tần số cơ bản là 50Hz hoặc 60Hz. Do
vậy, bất kỳ độ lệch về biên độ, dạng sóng hay tần số của điện áp đều ảnh hưởng đến
chất lượng điện năng.
Khi tính toán thiết kế hệ thống điện, người ta thường tính toán máy phát điện
làm việc ở chế độ xác lập hình sin nhưng dòng điện qua các tải với nhiều thành phần
như tải điện trở, tải điện kháng, các tải phi tuyến và nhiều nguyên nhân khác đã làm
thay đổi dạng sóng dòng điện.

500kHz được coi là quá độ tần số cao. Các quá độ này thường là kết quả của đáp ứng
hệ thống cục bộ với xung quá độ.
- Quá độ tần trung bình: Quá độ mà thành phần tần số chính giữa 5kHz và 500kHz
được định nghĩa là quá độ tần số trung bình. Các quá độ này thường là kết quả của đáp
ứng hệ thống với xung quá độ.
- Quá độ tần thấp: Quá độ mà thành phần tần số chính nhỏ hơn 5kHz đến 500kHz
thường gặp trong truyền tải và phân phối gây bởi nhiều nguyên nhân.
- Ngoài ra còn các quá độ dao động nhỏ hơn tần số 300kHz do hiện tượng cộng
hưởng sắt từ, do các dàn tụ mắc nối tiếp ..vv. sinh ra.
I.2.3 Độ lệch điện áp thời gian dài (Long-duration Vontage Varitions)
Độ lệch điện áp thời gian dài có thể và thấp điện áp hoặc quá điện áp. Các hiện
tượng trên thường do nhiều nguyên nhân gây ra như sự cố lưới điện hoặc do sự tăng
giảm tải của hệ thống, đôi khi người ta còn thấy cả ở khi phục hồi sự cố hệ thống điện.
Độ lệch điện áp thời gian dài thường được chia ra dưới các dạngsau:
- Trang: 10 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Hình 1.4:Độ lệch điện áp thời gian dài.
Quá điện áp (Over Voltage)
Điện áp tại điểm khảo sát đột ngột tăng quá 110% điên áp định mức trong thời
gian lớn hơn 1 phút. Quá điện áp thường do đóng một bộ tụ lớn vào hệ thống hay sa
thải phụ tải lớn ra khỏi hệ thống làm cho điện áp của hệ thống dâng lên trên điện áp
định mức.
-Thấp điện áp (Under Voltage)
Điện áp tại điểm khảo sát đột ngột giảm nhỏ hơn 90% điên áp định mức tại tần
số công nghiệp trong thời gian lớn hơn 1 phút. Các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng
này là do ngược với các nguyên nhân gây nên quá điện áp trên.
Gián đoạn duy trì (Sustained Interruptions)
Điện áp giảm về giá trị không trong thời gian lớn hơn 1 phút. Nguyên nhân
thường do sự cố hệ thống lưới điện và theờng được con ngươi phục hồi lại tình trạng

tUtu
(1.1)
Pha B :
)120sin()(
0
bbb
tUtu
(1.2)
Pha C :
)120sin()(
0
ccc
tUtu
(1.3)
Trong đó :
a, b ,

c
là các góc lệch pha tương ứng.

Một hệ thống như trên ta gọi là hệ thống điện áp đối xứng, Hệ thống không đối
xứng ta có thể chia là điện áp thứ tự thuận, điện áp thứ tự nghịch, và điện áp thứ tự
không.

0
2
1
U
U
U

2
U
U
U
n
(1.5)
Ngoài ra cũng có thể xác định hệ số mất cân bằng U
n
qua các giá trị của điện áp
dây bằng công thức :

%100
631
631
n
U
(1.6)
Hệ số ỏ khi đó được xác định theo công thức :

2
444
444
cacbab
cabcab
UUU
UUU
(1.7)
Tỷ lệ giữa thành phần thứ tự nghịch hoặc thứ tự không với thành phần thứ tự
thuận có thể sử dụng để xác định phần trăn mất cân bằng điện áp. Phương pháp thứ tự
nghịch gần đây hay được sử dụng để xác định theo các tiêu chuẩn về chất lượng điện


Hình 1.6: Sự nhiễu loạn điện áp gây ra bởi chỉnh lưu
- Tạp âm (Noise)
Tín hiệu điện không mong muốn tìm thấy ở dây pha hay dây trung tính với
thành phần dải tần số thấp hơn 200kHz trên cùng điện áp hoặc dòng điện trên các pha,
hoặc có thể tìm thấy ở dây trung tính.
- Trang: 14 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Tạp âm trong hệ thống điện được phát sinh bởi các thiết bị điện, điện tử sử dụng
công nghệ điện tử công suất gây ra. Các thiết bị sử dụng cong nghệ chỉnh lưu một
chiều, các lò hồ quang điện cũng chính là các thiết bị gây nhiễu điện áp trong hệ thống
điện.
I.2.7 Dao động điện áp (Voltage Fluctuation)
Dao động điện áp hoặc dòng điện biến đổi nhanh liên tục trong các dòng tải một
cách liên tục trong khoảng 90% đến 110% điện áp định mức. Một dạng của dao động
điện áp là điên áp nhấp nháy (flicker). Điện áp nhấp nháy tác động lên bóng đèn sợi
đốt mà mắt người có thể quan sát được.
I.2.8 Độ lệch tần số (Power Frequency Variation)
Độ lệch tần số được định nghĩa như sự biến đổi của tần số cơ bản có giá trị
thông thường (50Hz hoặc 60Hz). Tần số của hệ thống điện liên quan trực tiếp điến tốc
độ quay của máy phát điện.
Khi độ lệch tần số quá các giới hạn tiêu chuẩn cho phép có thể gây sụp đổ hệ
thống điện ( rã lưới).
I.3 LƢỚI ĐIỆN CÓ LÕ HỒ QUANG ĐIỆN HOẠT ĐỘNG.
I.3.1 Lò hồ quang:
Lò hồ quang điện sử dụng nhiệt lượng để nung chảy kim loại được tạo ra do
sự phóng điện giữa các điện cực hoặc giữa một điện cực và vật liệu kim loại để nóng
chảy. Các lò thuộc loại này được sử dụng chính cho cho công nghệp sản xuất gang,
thép.
Lịch sử lò hồ quang điện:

I.3.2 Ảnh hƣởng của lò hồ quang điện đến lƣới điện.
Phần lớn lò hồ quang điện có công suất lớn từ vài chục MVA đến hàng trăm
MVA (trừ các lò nhỏ trong phòng thí nghiệm) do đó, hầu hết các lò hồ quang điện đều
là phụ tải lớn và có tính chất điển hình tải phi tuyến trên hệ thống điện.
Lò hồ quang điện xoay chiều là phụ tải xung kích với tính chất phụ tải phi
tuyến đặc biệt. Khi lò hồ quang điện vận hành, dòng điện gây ra dòng hồ quang liên
tục thay đổi theo kim loại nóng chảy, đồng thời do quá trình vận hành bị sập liệu, khi
điều chỉnh các điện cực, khi thổi ôxy vao lò cũng luôn làm cho dòng hồ quang biến đổi
nhanh trong phạm vi rộng và không ổn định. Qua phân tích thực tế cho thấy dòng điện
của lò hồ quang điện chứa nhiều sóng hài và còn có dòng điện tần số thấp. Chính dòng
điện tần số thấp này sẽ tác động tới dao động điện áp ở hệ thống điện cung cấp làm
cho điện áp lưới điện liên tục dao động.
- Trang: 16 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Lò hồ quang điện cũng tiêu thụ điện năng tác dụng và điện năng phản kháng
của luới điện. Đặc trưng chính của lò hồ quang đôi với hệ thống điện là Qxung kích.
Các yếu tố này kết hợp với nhau gây ảnh hưởng xấu đến điện áp nói riêng và ảnh
hưởng đến chất lượng điện năng của hệ thống điện nói chung.
Máy biến áp phục vụ lò thường xuyên làm việc ở chế độ thay đổi liên tục từ hở
mạch đến ngắn mạch, nhất là giai đoạn khởi động lò nên ảnh hưởng rất nhiều đến điện
áp của luới cung cấp. Sự biến thiên rất nhanh của dòng điện và công suất phản kháng
là nguyên nhân cơ bản phát sinh sóng hài. Các giải pháp hạn chế tác dụng của lò hồ
quang gây ra thường là đắt.
Chu trình làm việc của lò hồ quang điện gồm 3 giai đoạn chính:
Giai đoạn 1 (Giai đoạn nung nóng liệu và nấu chảy kim loại).
Trong giai đoạn này lò cần công suất nhiệt lớn nhất, điện năng tiêu thụ chiếm
khoảng 60 – 80% năng lượng toàn mẻ nấu và thời gian của nó chiếm 50 60% toàn
bộ thời gian một chu trình .
Để đảm bảo công suất nấu chảy, ngọn lửa hồ quang cần phải cháy ổn định. Khi
cháy điện cực bị ăn mòn dần, khoảng cách giữa điện cực và kim loại tăng lên. Để duy

Giai đoạn 4 (Giai đoạn lấy sản phẩm thành phẩm, vệ sinh lò).
Giai đoạn này công suất tiêu thụ vô cùng nhỏ và có thể bỏ qua. Thành phần phụ
tải ở giai đoạn này có thể coi như phụ tải công nghiệp bình thường khác. Quá trình
luyên thép lại từ đầu.
Mạch điện chính
A
A
A
CK
v
A
v
v
w
KWh
BAL
4mc
3mc
2mc
TI1
1mc
CL
khèi hiÓn thÞ ®o l-êng
§KBV

Hình 1.7: Sơ đồ mạch điện chính của lò hồ quang.
- Trang: 18 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1. Giới thiệu chung :
- Điện cấp cho lò hồ quang lấy từ trạm biến áp lò .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2. Một số thiết bị chính
a. Máy biến áp lò :
Máy biến áp lò dùng cho lò hồ quang phải làm việc trong những điều kiện đặc
biệt nặng nề nên có các đặc điểm sau :
- Công suất thường rất lớn (có thể tới hàng chục MW) và dòng điện thứ cấp r ất
lớn (có khi tới hàng trăm kA)
- Điện áp ngắn mạch lớn để hạn chế dòng ngắn mạch dưới 2,54 lần dòng điện
định mức (Iđm).
- Có độ bền cơ học cao để chịu được các lực điện từ phát sinh trong các cuộn
dây, thanh dẫn khi có ngắn mạch .
- Có khả năng điều chỉnh điện áp sơ cấp dưới tải trong một giới hạn rộng.
- Phải làm mát tốt vì dòng lớn, hay có ngắn mạch và vì BA đặt ở nơi kín lại gần
lò.
- Cuộn thứ cấp biến áp lò thường đấu tam giác vì dòng ngắn mạch được phân ra
hai pha và như vậy điều kiện làm việc của các cuộn dây sẽ nhẹ hơn. Máy biến áp lò
thường phải làm việc trong tình trạng ngắn mạch và phải có khả năng quá tải nên
thường chế tạo to, nặng hơn các MBA động lực cùng công suất .
b. Mạch ngắn
Mạch ngắn hay dây dẫn dòng thứ cấp có dòng điện làm việc rất lớn tới hàng
chục, đôi khi tới hàng trăm nghìn ampe.
Tổn hao công suất ở mạch ngắn chiếm tới 70% tổn hao trong toàn bộ thiết bị lò
hồ quang. Do vậy yêu cầu cơ bản của mạch ngắn là phải ngắn nhất trong điều kiện có
thể (biến áp lò phải đạt rất gần lò) để giảm bớt tổn hao, đồng thời được ghép từ các
tấm đồng lá thành các thanh mềm để có thể uốn dẻo lên xuống theo các điện cực .
Ngoài ra đối với lò hồ quang ba pha, mạch ngắn còn phải bảo đảm sự cân bằng
điện trở, điện kháng (Rmn, Xnm) giữa các pha để có các thông số điện (công suất,
điện áp và dòng điện) tương đương nhau.
Khi 3 pha mạch ngắn phân bố đối xứng thì hỗ cảm giữa hai pha bất kỳ sẽ bằng
nhau và sức điện động hỗ cảm bằng không.

tải kiểu lò điện. Các nhà máy liên tục mở rộng quy mô sản xuất khiến công suất của hệ
thống điện thường xuyên quá tải.
- Trang: 21 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3. Hệ thống quy chuẩn về thiết bị, tiêu chuẩn chất lượng điện chưa kịp thời cập
nhật. Chế tài ràng buộc đối với khách hàng sử dụng điện đang trong giai đoạn hoàn
thiện. Chính sách chưa khuyến khích được khách hàng tự giác mua sắm thiết bị để
nâng cao chất lượng điện năng do đó khách hàng thường sử dụng thiết bị cũ, lạc hậu
về công nghệ để giảm đầu tư, mau thu hồi vốn.
Với các nguyên nhân nêu trên đã làm cho chất lượng điện năng tại các khu công
nghiệp bị ảnh hưởng đáng kể ví dụ:
- Với các khách hàng sử đụng điện đòi hỏi chất lượng điện năng cao: Không
hoạt động được hoặc hoạt động không đạt công suất như mong muốn.
- Đối với các khách hàng luyện thép: Yêu cầu công ty Điện lực phải cung cấp
nguồn phải cung cấp cho cho đủ nguồn khi nhà máy hoạt động ở công suất tối đa
(Pmax) trong khi chính công suất của hệ thống đang thiếu.
- Đối với công ty điện lực: Luôn chịu áp lực thiếu nguồn điện, các thiết bị vận
hành quá tải, chất lượng điện năng giảm xuống. Sự xuống cấp của hệ thống truyền tải,
các xuất sự cố lưới điện tăng hơn nhiều so với định mức.
I.4.2 Hiện trạng lò hồ quang điện hoạt động ở lƣới điện tỉnh Thái Nguyên
Để đánh giá thực trạng ho ạt động lò hồ quang điện tại Thái Nguyên, ta thống kê
các đơn vị có tham gia luyện thép trên địa bàn Thái Nguyên và sử dụng các công nghệ
nấu luyện thép:
Bảng 1-1: Thống kê đơn vị tham gia luyện thép.
STT Tên đơn vị Công nghệ Tổng công suất
1 Công ty cán luyện thép Gia sàng Lò hồ quang 10 MVA
2 Công ty Gang thép Thái Nguyên Lò hồ quang 40MVA
3 Công ty Diezen Sông Công Lò hồ quang 8MVA
4 Nhà máy Luyện thép Sông Công Lò trung tần 6,3MVA
5 Công ty Minh Bạch- Sông Công Lò hồ quang 7MVA

- Trang: 23 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Quan hệ dòng điện và điện áp của lò hồ quang bởi công thức:

a
ata
ID
C
lVV )(
(1.8)
Trong đó: Va là điện áp hồ quang
l là chiều dài hồ quang
Va(t) là ngưỡng điện áp duy trì
Ia là điện áp hồ quang
C, D là các hệ số phụ thuộc dòng điện
Từ
kADkWC
dt
dI
kADkWC
dt
dI
a
a
5;390
5;1900
(1.9)
Do biến thiên của chiều dài cung hồ quang gây nên sự biến thiên về dòng điện ta
có thể viết:
Từ công thức(1.8) ta có :

at
at
(1.12)
K là tỷ số giữa ngưỡng điện áp hồ quang tính toán so với ngưỡng điện áp khảo sát.
Sự biến thiên nhanh chóng dòng điện của lò hồ quang có liên quan đến chiều dài
của hồ quang và kết quả là điện trở của hồ quang là một tham số phụ thuộc theo thời
gian và xác định bằng công thức:
)(
)(
)(
tI
tV
tR
a
a

Kết quả thu được do biến thiên hồ quang gây ra các ảnh hưởng đến lưới điện
I.4.4 Các ảnh hƣởng đén lƣới điện khi lò hồ quang hoạt động
- Trang: 24 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Sụt giảm điện áp do hồ quang khởi động
Khi các điện cực của lò hồ quang khởi động, các điện cực được gây ngắn mạch
để tạo ngọn lửa hồ quang. Điện áp thứ cấp của máy biến áp lò sụt giảm gần về không
hoặc gần về không. Dòng điện tăng đột ngột thông qua biến áp lò gây sụt giảm ở lưới
điện cung cấp. Quá trình gây ngắn mạch điện cực khoảng từ 0.5s đến 20s và được kết
thúc sau khi dòng hồ quang ổn định ở một giá trị đã được tính toán thiết kế trước. Hình 1-9: Sụt giảm điện áp do khởi động lò hồ quang.
Quá độ điện áp do hồ quang

M
THD
MAX
h
h
h

Trong đó: M
h
Là biên độ của thành phần bậc h
M
1
Là biên độ của thành phần cơ bản
Ngoài ra, người ta đưa thêm định nghĩa về độ méo yêu cầu tổng TDD( total
Demand Distortion) và được xá định bằng công thức:
L
h
h
h
I
I
TDD
MAX
1
2

Trong đó I
L
là đỉnh hoặc giá trị max dòng tải yêu cầu tại tần số cơ bản, có thể
tính toán như giá trị trung bình của dòng yêu cầu lớn nhất trong 12 tháng trước đó, với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status