Tài liệu Session 07 - Concept - Pdf 84

Bài 7 Điều kiện
Mục tiêu:
Kết thúc bài học này, bạn có thể:
 Giải thích về Cấu trúc lựa chọn
 Câu lệnh if
 Câu lệnh if – else
 Câu lệnh với nhiều lệnh if
 Câu lệnh if lồng nhau
 Câu lệnh switch.
Giới thiệu
Các vấn đề được đề cập từ đầu đến nay cho phép chúng ta viết nhiều chương trình. Tuy nhiên
các chương trình đó có nhược điểm là bất cứ khi nào được chạy, chúng luôn thực hiện một
chuỗI các thao tác giống nhau, theo cách thức giống nhau. Trong khi đó, chúng ta thường xuyên
chỉ cho phép thực hiện các thao tác nhất định nếu nó thỏa mãn điều kiện đặt ra.
Các yếu tố lập trình C được thảo luận ở những chương trước đã có thể giúp bạn viết hầu hết các
chương trình. Tuy nhiên, vấn đề là khi được thực thi, các chương trình dạng này luôn thực hiện một
chuỗi các hành động giống nhau, theo cùng một cách thức, đúng một lần. Trong khi lập trình, chúng ta
thường xuyên cần thực hiện một số hành động chỉ khi một điều kiện nào đó được thỏa mãn.
7.1. Câu lệnh điều kiện là gì ?
Các câu lệnh điều kiện cho phép chúng ta thay đổI luồng chương trình. Dựa trên một điều kiện
nào đó, một câu lệnh hay một chuỗI các câu lệnh có thể được thực hiện hoặc không.
Hầu hết các ngôn ngữ lập trình đều sử dụng lệnh if để đưa ra điều kiện. Nguyên tắc thực hiện
như sau nếu điều kiện đưa ra là đúng (true), chương trình sẽ thực hiện một công việc nào đó,
nếu điều kiện đưa ra là sai (false), chương trình sẽ thực hiện một công việc khác.
Các câu lệnh điều kiện cho phép chúng ta thay đổi hướng thực hiện của chương trình. Dựa vào một
điều kiện, một lệnh hoặc một chuỗi các câu lệnh sẽ thực hiện các hành động lựa chọn.
Hầu hết các ngôn ngữ lập trình sử dụng câu lệnh if để tạo ra các quyết định. Một trong những khái
niệm cơ bản của ngành khoa học máy tính là nếu điều kiện xác định là đúng (true), máy tính được
định hướng để nhận một hành động, và nếu điều kiện là sai (false), nó được định hướng để thực hiện
một hành động khác.
Ví dụ 7.1:

if (biểu thức)
Các câu lệnh;
Biểu thức phải luôn được đặt trong cặp dấu ngoặc (). Mệnh đề theo sau từ khoá if là một điều kiện
(hoặc một biểu thức điều kiện) cần được kiểm tra. Tiếp đến là một lệnh hay một tập các lệnh sẽ được
thực thi khi điều kiện (hoặc biểu thức điều kiện) có kết quả true.
Ví dụ 7.2:
#include <stdio.h>
void main()
{
int x, y;
char a = ‘y’;
x = y = 0;
if (a == ‘y’)
{
x += 5;
printf(“The numbers are %d and \t%d”, x, y);
}
}
Kết quả của chương trình như sau:
The numbers are 5 and 0
Có kết quả này là do biến a đã được gán giá trị 'y'.
Chú ý rằng, khối lệnh sau lệnh if được đặt trong cặp ngoặc nhọn {}. Khi có nhiều lệnh cần được thực
hiện, các câu lệnh đó được coi như một block (khốI lệnh) và phảI được đặt trong cặp dấu {}. Nếu
trong ví dụ trên ta không đưa vào dấu ngoặc nhọn ở câu lệnh if, chỉ có câu lệnh đầu tiên (x += 5) được
thực hiện khi điều kiện trong câu lệnh if là đúng.
Chú ý rằng, khối các câu lệnh theo sau lệnh if được đặt trong cặp ngoặc xoắn { }. Hãy nhớ rằng, nếu
các cấu trúc có nhiều hơn một câu lệnh theo sau nó, các câu lệnh phải được xem như một khối và phải
được đặt giữa cặp ngoặc xoắn. Nếu trong ví dụ trên không tồn tại cặp ngoặc xoắn thì chỉ có câu lệnh
đầu tiên (x += 5) được thực thi khi lệnh if có giá trị true.
Điều kiện 3

câu_lệnh – 1;
else
câu_lệnh – 2;
Nếu biểu thức điều kiện trên là đúng (khác 0), câu lệnh 1 được thực hiện. Nếu nó sai (khác 0) câu
lệnh 2 được thực hiện. Câu lệnh sau if và else có thể là lệnh đơn hoặc lệnh phức. Các câu lệnh đó nên
được lùi vào trong dòng mặc dù không bắt buộc. Cách viết đó giúp ta nhìn thấy ngay những lệnh nào
sẽ được thực hiện tùy theo kết quả của biểu thức điều kiện.Biểu thức được xác định giá trị, nếu nó
mang giá trị true (khác 0), câu_lệnh – 1 được thực thi. Nếu biểu thức mang giá trị false (0) thì
câu_lệnh – 2 được thực thi. Những câu lệnh theo sau if và else có thể là lệnh đơn hoặc lệnh ghép. Sự
canh lề các dòng lệnh là không đòi hỏi, tuy nhiên đó là một phong cách viết chương trình tốt. Nó cho
biết những câu lệnh thực thi thuộc vào sự kiểm soát nào.
4 Lập trình cơ bản C
Bây giờ chúng ta viết một chương trình kiểm tra một số là số chẵn hay số lẻ. Nếu sau khi đem chia số
đó cho 2 số được dư là 0 chương trình sẽ hiển thị dòng chữ “The number is Even”, ngược lại sẽ hiển
thị dòng chữ “The number is Odd”.
Ví dụ 7.4:
#include <stdio.h>
void main()
{
int num, res;
printf(“Enter a number: ”);
scanf(“%d”, &num);
res = num % 2;
if (res == 0)
printf(“The number is Even”);
else
printf(“The number is Odd”);
}
Xem một ví dụ khác, ví dụ sẽ đổi một ký tự hoa thành ký tự thường. Nếu ký tự không phải là một ký
tự hoa, nó sẽ được in ra mà không cần thay đổi. Chương trình sử dụng cấu trúc if-else để kiểm tra xem

lệnh if-else chứa một lệnh if-else khác. Điều này cho phép nhiều điều kiện được kiểm tra và vì vậy đưa
ra được nhiều lựa chọn.
Cú pháp tổng quát trong trường hợp này như sau:
if (biểu thức) câu_lệnh;
else
if (biểu thức) câu_lệnh;
……
else câu_lệnh;
Cấu trúc này gọI là if–else–if ladder hay if-else-if staircase.Cấu trúc này còn được gọi là cấu
trúc nấc thang if-else-if (if-else-if ladder).
Cách canh lề (lùi vào trong) như trên giúp ta nhìn chương trình một cách dễ dàng khi có một
hoặc hai lệnh if. Tuy nhiên khi có nhiều lệnh if hơn cách viết đó dễ gây ra nhầm lẫn vì nhiều
câu lệnh sẽ phải lùi vào quá sâu. Vì vậy, lệnh if-else-if thường được canh lề theo dạng:
Sự canh lề (thụt dòng) ở trên thì dễ hiểu đối với một hoặc hai lệnh if. Nhưng nó có thể gây khó
hiểu khi số lượng lệnh if tăng lên bởi vì chúng ta phải thụt dòng quá sâu. Vì vậy, lệnh if-else-if
thường được canh lề theo dạng:
if (biểu thức)
câu_lệnh;
else if (biểu thức)
câu_lệnh;
else if (biểu thức)
câu_lệnh;
……….
else
câu_lệnh;
Các điều kiện được kiểm tra từ trên xuống dưới. Khi có một điều kiện nào đó là true, các câu
lệnh gắn với nó sẽ được thực hiện và các lệnh còn lại sẽ được bỏ qua. Nếu không có điều kiện
nào là true, các câu lệnh gắn với else cuối cùng sẽ được thực hiện. Nếu mệnh đề else đó không
tồn tại, sẽ không có lệnh nào được thực hiện do tất cả các điều kiện đều false.
Các điều kiện được xét từ trên xuống. Ngay khi một điều kiện true được tìm thấy, câu lệnh kết hợp

Nếu x = 3, hiển thị dòng chữ “Choice is 3” được hiển thị.
Nếu x là bất kỳ một số nào khác 1, 2, hoặc 3, “Invalid Choice” được hiển thị.
Nếu chúng ta muốn thực hiện nhiều hơn một lệnh sau mỗi câu lệnh if hay else, ta phải đặt các
câu lệnh đó vào trong cặp dấu ngoặc nhọn {}. Các câu lệnh đó tạo thành một nhóm gọi là lệnh
phức hay một khối lệnh.
Nếu chúng ta muốn có nhiều hơn một câu lệnh theo sau lệnh if hay else, các câu lệnh này phải được
nhóm lại với nhau bằng cặp ngoặc xoắn { }. Các câu lệnh được nhóm lại như vậy được gọi là một “câu
lệnh ghép” hoặc “một khối” lệnh.
if (result >= 45)
{
printf("Passed\n");
printf("Congratulations\n");
}
else
{
printf("Failed\n");
printf("Good luck next time\n");
}

7.2.4 Các cấu trúc if lồng nhau:
Một cấu trúc if lồng nhau là một lệnh if được đặt bên trong một lệnh if hoặc else khác. Trong
C, lệnh else luôn gắn với lệnh if không có else gần nó nhất, và nằm trong cùng một khối lệnh
với nó. Ví dụ:
Một cấu trúc if lồng nhau (nested if) là một lệnh if được đặt bên trong một if hoặc else khác. Trong C,
một mệnh đề else luôn được kết hợp với mệnh đề if gần nhất trong cùng một khối với điều kiện lệnh
else này phải chưa được kết hợp với bất cứ một lệnh if nào khác. Ví dụ:
if (biểu thức–1)
{
if (biểu thức–2)
câu_lệnh1;


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status