Trung Tâm Tin học - Ngoại Ngữ Mỹ Á
Trang 1 Website:
KHÁI QUÁT VỀ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ:
Trong những năm gần đây, bài giảng điện tử được sử dụng tương đối phổ biến ở
nhiều bộ môn. Bài giảng điện tử có thể được thiết kế dưới bất kỳ ngôn ngữ lập trình
nào tuỳ theo trình độ có được về công nghệ thông tin của người viết hoặc hoặc dựa
vào các phần mềm trình diễn sẵn có như FrontPage, Publisher, PowerPoint….
Trong đ
ó thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft PowerPoint là đơn giản và dễ
sử dụng đối với đa số giáo viên.
1. Khái niệm bài giảng điện tử
Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch
hoạt động dạy học đều thực hiện thông qua môi trường Multimedia do máy tính tạo ra.
Multimedia được hiểu là đa ph
ương tiện, đa môi trường, đa truyền thông. Thông
tin được truyền dưới các dạng: Văn bản(Text), đồ hoạ(Graphics),ảnh động(animation),
ảnh tĩnh(image), âm thanh(audio) và phim video(video clip).
Đặc trưng cơ bản nhất của bài giảng điện tử là toàn bộ kiến thức của bài học, mọi
hoạt động điều khiển của giáo viên đều được Multimedia hoá.
2. Quy trình thiết kế bài giảng điện tử
Giáo án điện tử có thể được xây dựng theo quy trình 6 bước sau:
- Xác định mục tiêu bài học
- Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trong tâm:
- Multimedia hoá từng đơn vị kiến thức
- Xây dựng thư viện tư liệu
- Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy
họ
c thông qua các hoạt động cụ thể
- Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện.
4. Đĩa cứng còn trong khoảng 245MB.
5. Màn hình có dộ phân giải kích thước 800x600, từ 256 màu trở Iên.
6. Ổ dĩa CD, chuột, bàn phím.
III. Giới thiệu màn hình PowerPoint 2003 và các thanh công cụ:
Sau khi sử dụng dĩa CD Microsoft Office 2003 cài đặt các chương trình
đầy đủ. Ta
khởi động chương trình PowerPoint 2003 như sau:
- Vào menu Start/Programs/Microsoft Office 2003/
- Nhấp chọn biểu tượng
Tùy theo các thay đổi mà bạn đã thực hiện trong quá trình sử dụng, màn hình
PowerPoint 2003 xuất hiện sẽ sai khác nhau một chút. Tuy nhiên, thông thường
màn hình của PowerPoint 2003 sẽ xuất hiện như hình bên dưới:
Trung Tâm Tin học - Ngoại Ngữ Mỹ Á
Trang 3 Website:
việc trình bày văn bản như font chữ, cỡ chữ, màu sắc, canh biên,…Ngoài ra,
chúng ta còn có thể mở thêm nhiều thanh công cụ khác từ menu lệnh
View/Toolbars/
5. Normal Pane: dùng chọn cách xem các slide hay dàn bài của bài trình diễn. Phía
dưới Normal Pane có 3 biểu tượng:
a. Normal View: Trình bày theo kiểu thông thường, dùng để xử lý từng slide.
b. Slide Sorter View: Trình bày toàn thể các slide có trong bài trình diễn,
dùng để theo dõi vị trí, thứ tự các slide.
c. Slide Show: trình chiếu bài trình diễn từ slide đang chỉnh sửa.
6. Khu vực của slide đang được chỉnh sửa.
Giáo trình Thiết kế bài giảng điện tử với MS PowerPoint 2003
Trang 4
7. Task Pane: chứa nhiều thành phần khác nhau như:
a. New Presentation: tạo file mới.
b. Slide Layout: chọn kiểu bố trí cho mỗi slide.
c. Slide Design: chọn các kiểu trang trí slide có sẵn, các hệ màu, các hiệu ứng
cho toàn bộ bài trình diễn.
d. Custom Animation: chọn các hiệu ứng cho mỗi thành phần của bài trình
diễn.
e. Slide Transition: chọn các hiệu ứng khi chuyển từ slide này sang slide khác
Để đóng hay mở Task Pane, ta vào View/Task Pane.
8. Trang ghi chú (Notes Page): dùng để ghi các ghi chú cho slide đang được chỉnh
sử
a.
9. Thanh công cụ vẽ (Drawing Toolbar): dùng để vẽ và chỉnh sửa một số hình đơn
giản, chèn các các chữ nghệ thuật, thay đổi màu sắc của văn bản,…
10. Thanh trạng thái: thông báo về số lượng slide có trong bài trình diễn và một số
thông tin khác.
IV. Một số thuật ngữ cần lưu ý:
Khi sử dụng chương trình PowerPoint 2003, ta sẽ thường xuyên gặp một số thuật
- Click con trỏ của chuột vào khung có dòng chữ “Click to add title”, cụm từ này sẽ
biến mất. Bạn gõ vào dòng chữ “Giớ
i thiệu chương trình” Enter xuống hàng và gõ
tiếp dòng chữ “Microsoft PowerPoint 2003”.
- Click con trỏ của chuột vào khung có dòng chữ “Click to add subtitle”, cụm từ này
sẽ biến mất. Bạn gõ vào dòng chữ “Báo cáo viên” Enter xuống hàng và gõ tiếp tên
của bạn vào.
- Rê chuột để bôi đen dòng chữ “Giới thiệu chương trình” và đổi cỡ chữ xuống 36.
Bôi đen dòng chữ “Báo cáo viên” và đổi cỡ chữ xuống 28.
III. BẢNG MÃ VÀ FONT TIẾNG VIỆT
Để gõ được Tiếng Việt, ngoài kiể
u gõ, thì còn cần phải có sự tương thích giữa
Bảng mã và Font chữ
(Hình 2.1)
Giáo trình Thiết kế bài giảng điện tử với MS PowerPoint 2003
Trang 6
BẢNG MÃ FONT
KÍCH
THƯỚC
1.
Unicode3.......
Times New Roman, Arial, Tahoma, Verdana…
1 Byte
2. TCVN3
•
Chữ thường :
.
V
n……..Ví dụ:
Kiểu gõ Telex
aa â s dấu sắc Lặp dấu
aw ă f dấu huyền ddd dd
dd đ r dấu hỏi ooo oo
ee ê x dấu ngã eee ee
oo ô j dấu nặng [[ [
ow,] ơ z huỷ dấu ]] ]
w,uw,] ư
Để thay đổi màu sắc của văn bản, bạn làm như sau:
- Bôi đen dòng chữ “Gi
ới thiệu chương trình” và nhấp vào mũi tên nhỏ bên
cạnh chữ A trên thanh công cụ định dạng. Sau đó chọn “More Colors…”, chọn
màu sắc bạn muốn cho dòng chữ. IV. Điều chỉnh - Di chuyển khung:
Không phải bao giờ kích thước của các khung cũng vừa với lượng văn bản mà bạn
muốn nhập vào, và đôi khi bạn cũng cần di chuyển các khung này đến các vị trí mà
bạn mong muốn.
• Muốn di chuyển các khung, ta phải chọn nó trước bằng cách nhấp chuột lên
khung. Sau đó, đưa chuột đến các đường biên, lúc này chuột sẽ có dòng mũi tên
(Hình 2.2)
Giáo trình Thiết kế bài giảng điện tử với MS PowerPoint 2003
Trang 8
4 đầu, lúc đó ta nhấp giữ chuột, rê và thả khung dến vị trí mong muốn.
• Để thay đổi độ rộng của khung, ta nhấp chọn khung, sau đó đưa chuột đến một
trong 8 vòng tròn xung quanh khung. Lúc này, chuột sẽ có dòng mũi tên 2 đầu,
nhấp giữ chuột, rê và thả đến độ rộng mong muốn.
ame.
• Trong PowerPoint, bạn có thể lưu trữ với nhiều định dạng khác nhau, nhưng
thông thường các định dạng sau đây được sử dụng nhiều:
• Presentation (*.ppt): khi bạn lưu file trình diễn, máy sẽ chọn mặc định lưu là
dạng này. Khi lưu file ở dạng này, để trình chiếu, bạn phải mở chương trình
PowerPoint trước rồi mới ra lệnh trình chiếu.
• PowerPoint Show (*.pps): để trình diễn file lưu vớ
i định dạng *.pps chúng ta
chỉ cần nhấp đúp vào file mà thôi.
VI. Chèn thêm - Xóa bớt - Thay đổi vị trí slide:
Để thêm vào một slide sau slide đang hiện hành bạn vào:
- Menu Insert / New Slide.
- Nhấn tổ hợp phím: Ctrl + M
Để xóa slide bạn vào chế độ Slide trong Normal View (thanh bên trái màn hình)
hoặc Slide Sorter View (nút nằm phía dưới thanh Normal View) chọn slide muốn
xóa và bấm Delete trên bàn phím.
Trung Tâm Tin học - Ngoại Ngữ Mỹ Á
Trang 9 Website:
VII. Trình chiếu:
+ Sau khi đã thực hiện hoàn chỉnh file PowerPoint, để trình chiếu từ đầu bạn vào
menu Slide Show/View Show (hay nhấn phím F5).
+ Để trình chiếu từ slide đang hiện hành, bạn bấm vào nút trong thanh Normal
View (hay nhấn Shift + F5).
+ Khi đang trình chiếu, nếu muốn quay về chế độ chỉnh sửa, bạn nhấn Esc trên
bàn phím.
+ Nếu muốn màn hình trình chiếu chuyển hoàn toàn sang màu đen thì nhấn phím
B,
để quay lại màn hình trình diễn thì nhấn phím B một lần nữa.
+ Nếu muốn màn hình trình chiếu chuyển hoàn toàn sang màu đen thì nhấn phím
W, để quay lại màn hình trình diễn thì nhấn phím W một lần nữa.
Các dạng layout thườ
ng được sử dụng bao gom:
Title Slide: đây là dạng slide dùng để mở đầu một bài trình
bày. Dạng layout này có 2 khung giữ chỗ. Khung lớn dùng điền tiêu đề bài
trình bày. Khung nhỏ dùng ghi tên người trình bày, đơn vị trình
bày,v.v..
Title and Text: dạng slide này dùng để trình bày nội dung với một
tiêu đề phía trên đầu của slide. Khung lớn dùng để ghi nội dung,
khung nhỏ dùng để điền tên tiêu đề.
Title, Text and Clip Art: dạng slide này dùng để trình bày nội
dung văn bản với một hình ả
nh minh họa đi kèm. Khung có một icon dùng
để chèn một hình ảnh của Clip Art hay hình ảnh từ bên ngoài
chương trình.
Title, Text and Chart: dạng slide này dùng để trình bày nội dung
văn bản cùng với đồ thị. Khung có icon có 3 thanh thẳng đứng dùng để
chèn đồ thị.
Title, Text and Media Clip: dạng slide này dùng để chèn một tập
tin media như video, âm thanh,…
Title and Diagram: dạng slide này thường được dùng để chèn một
sơ đồ tổ chức.
Blank Slide: đây là một slide “trắng” hoàn toàn, có nghĩa là không
có các khung đặt chỗ nào h
ết, người dùng phải tự chèn các Text Box để
đánh văn bản, tự điều chỉnh kích cỡ, font chữ,v.v…
3. Cách sử dụng layout và quản lý các slide:
3.1 Sử dụng layout: để sử dụng một dạng slide layout nào đó, ta cần thực hiện các
bước sau:
- Chọn slide muốn sử dụng layout.
- Mở bảng Task Pane (nếu chưa có bảng Task Pane trên màn hình thì vào menu
(Hình 3.2)
Giáo trình Thiết kế bài giảng điện tử với MS PowerPoint 2003
Trang 12
gồm màu nền, màu chữ, hoa văn hình ảnh,...Các kiểu mẫu này được Microsoft làm sẵn
và người dùng chỉ cần chú ý đến nội dung mà thôi. Khi sử dụng PowerPoint, nếu ta sử
dụng các Design Template thì bài trình diễn của chúng ta sẽ có tính đồng bộ cao và
chuyên nghiệp. Chúng ta không còn lo lắng đến các vấn đề phối màu cho slide.
2. Cách chọn và thay đổi Design Template:
Để sử dụng Design Template: ta tiến hành theo các bước sau
a. Chọn slide muốn áp dụng mẫu tô.
- Mở bả
ng Task Pane (nếu chưa có bảng Task Pane trên màn hình thì vào
menu View, đánh dấu chọn chữ Task Pane).
- Click vào mũi tên màu đen hướng xuống dưới trên bảng Task Pane và chọn Slide
Design- Design Templates trong menu bung ra trên màn hình.
(Hình 3.4)
- Trong bảng Task Pane, lựa chọn kiểu mẫu tô mong muốn, nhấp vào mũi tên đen
bên cạnh mẫu tô, ta sẽ có các lựa chọn giống hình bên dưới.
(Hình 3.5)
- Khi ta chọn “Apply to All Slides”: thì mẫu tô sẽ áp dụng cho tất cả các slide
trong bài trình diễn.
- Khi ta chọn “Apply to Selected Slides”: thì mẫu tô sẽ chỉ áp dụng cho những
slide đang được chọn.
Trung Tâm Tin học - Ngoại Ngữ Mỹ Á
Trang 13 Website:
b. Cách thức chỉnh sửa một Design Template:
Mặc dù trong phần lớn trường hợp, các Design Template đều thỏa mãn yêu cầu của
chúng ta, nhưng đôi khi chúng ta cũng muốn chỉnh sửa các mẫu tô này để phù hợp hơn
- Sau khi tạo xong chữ WordArt, ta vẫn có thể chỉnh sửa bằng cách nhấp double
vào chữ đó.
2. Chèn biểu tượng:
Đôi khi trong lúc soạn một bài trình diễn PowerPoint, ngoài các ký tự thông thường
trên bàn phím, ta cần sử dụng một số biểu tượng, ký tự lạ, một số hoa văn, v.v…lúc
Trung Tâm Tin học - Ngoại Ngữ Mỹ Á
Trang 15 Website:
này ta cần sử dụng đến các ký tự (symbol). Để chèn ký tự vào bài trình diễn, ta thực
hiện như sau:
- Nhấp trỏ chuột vào vị trí cần chèn trong một Textbox hay khung giữ chỗ.
- Chọn menu Insert/Symbol…
- Khi bảng Symbol xuất hiện, ta chọn ký tự cần chèn rồi nhấn nút Insert.
II. Chèn hình vẽ:
1. Chèn hình Clip Art:
Khi cài đặt chương trình Office, một số hình ảnh cũng sẽ được cài vào máy. Để chèn
các hình ảnh này vào bài trình diễn ta thực hiện như sau:
- Chọn một slide layout có hỗ trợ chèn Clip Art (layout có biểu tượng mặt người).
Màn hình sẽ có dạng tương tự như bên dưới:
(Hình 4.4)
Giáo trình Thiết kế bài giảng điện tử với MS PowerPoint 2003
Trang 16
- Nhấp double vào dòng chữ “Double click to add clip art” để mở bảng Select
Picture sau
(Hình 4.5)
- Chọn một hình mong muốn và nhấn nút OK ở phía cuối bảng.
2. Chèn hình ảnh từ bên ngoài chương trình:
Bên cạnh các hình Clip Art, ta cũng có thể chèn những hình ảnh từ bên ngoài