Tài liệu Đề tài luận văn tốt nghiệp "Tổ chức hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm ở công ty rau quả Việt Nam" - Pdf 84



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Tổ chức hạch toán thành
phẩm, tiêu thụ thành phẩm ở
công ty rau quả Việt Nam
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Lê Kim Ngọc
Sinh viên thực hành : Nguyễn Anh Tuấn LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mục tiêu sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp là đáp ứng tốt nhu cầu thị trường và giành lợi nhuận cao nhất. Nói một
cách khác,các doanh nghiệp cần giải quyết tốt mối quan hệ giữa đầu ra và đầu vào,giữa
sản xuất và tiêu thụ muốn thực hiện tốt điều đó, doanh nghiêp phải hoạch toán chính
xác, đầy đủ và kịp thời các chi phí sản xu
ất đã bỏ ra, trên cơ sở đó tìm ra các giải pháp
hạ giá thành sản phẩm giúp cho công tác tiêu thụ tốt hơn và kịp thời hơn, nhiệm vụ đó
đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ đầu tư sản xuất nhằm cho ra đời những sản phẩm
có chất lượng tốt, đủ sức cạnh tranh trên thị trường mà còn có nhiệm vụ tổ chức tiêu
thụ số sản phẩm đó .
Thành phẩm là một bộ phận quan trọng thuộc tài sản lưu động, là kết quả của quá
trình sản xuất do vậy yêu cầu đặt ra là phải quản lý chặt chẽ thành phẩm,tổ chức tốt
công tác tiêu thụ đồng thời tổ chức hạch toán thành phẩm, tiêu thụ một cách kịp thời,
cũng như những công ty khác tổng công ty rau quả chiếm một tỷ trọng lớn phục vụ
cho nhu c
ầu cảu người tiêu dùng. Xuất phát từ những lý do trên , em nhận thấy tầm

Phần I: Lí luận chung về thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp.
1.1 -Lí luận chung về thành phẩm.
1.1.1 -Đặc điểm của thành phẩm
*Vị trí của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường:
Thực hiện chủ trương của đảng và nhà nước trong những năm vừa qua,nền kinh tế
nước ta đã từng bước chuyể
n sang cơ chế thị trường có sự điều chỉnh vĩ mô của nhà
nước.Trong môi trường kinh tế đó, doanh nghiệp là một đơn vị sử dụng các phương
tiện thị trường với mụa đích thu được lợi nhuận tối đa.hay nói cách khác, doanh nghiệp
là cỗ máy đẻ ra giá trị gia tăng(đầu ra, đầu vào).trong cơ chế hiện nay,có nhiều doanh
nghiêp khác nhau cùng sản xuất một mặt hàng, các doanh ghiệp này cùng t
ồn tại , cạnh
tranh bình đẳng trước pháp luật.dođó,các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh, phá
bỏ độc quyền chuiyển hẳn sang hạch toán kinh doanh và phát huy vai trò chủ đạo của
kinh tế quốc doanh đối với các thành phần kinh tế khác nhau trong nề kinh tế hàng hoá.
*Đặc điểm:
Sản phẩm hàng hoá của cá c doanh nghiệp sản xuất bao gồm thành phẩm, nửa thành

Thật vậy,trong phạm vi doanh nghiệp , khối lương thành phẩm hoàn thành từng
thời kì là cơ sở để đánh giá quy mô của doanh nghiệp, tỷ trọng cung ứng của doanh
nghiệp,về sản phẩm trong nền kinh tế.đồng thời cũng qua đó mà phân tích tình hình tài
chính của doanh nghiệp.quyêt định đến các mối quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh
nghiệp cũng như với các
đối tựng liên quan.
Đối với nhà nước khối lượng hoàn thành của các doanh nghiệp sẽ là căn cứ để
nhà nước tính thuế, từ đó tạo nguồn thuế cho ngân sách nhà nước để bù đắp phần chi
của ngân sách.
Chính vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải bảo quản chặt chẽ thành phẩm, cụ thể là:
-Về mặt số lượng:Phải quản lý.giám đốc thường xuyên liên tục tình hình thực hiện
khối lượng sản xuất, tình hình xuất- nhập, tồn, kho thành phẩm, phát hiện kịp thời thừa

thiếu sản phẩm, từ đó có những biện pháp sử lý thích hợp, phân biệt giữa lượng tồn kho
cần thiết và trường hợp hàng hoá tồn đọng nằm trong kho không tiêu thụ được từ đó
đưa ra các biện pháp giải quyết thích hợp.
-Về mặt chất lượng:Phải làm tôt công tác kiểm tra, phân cấp sản phẩm và có chế
độ bảo quản riêng đối với từng loại sản phẩm,đặ
c biệt là những loại sản phẩm quý
hiếm,dễ hư hỏng.Kịp thời phát hiện các mặt hàng kém phẩm chất.có được như vậy mới
giữ được uy tín củ doanh nghiệp trên thị trường.ngoài ra,doanh nghiệp còn phải thường
xuyên thay đổi mẫu mã, kiêu dáng, không ngừng nâng cao chất lựơng để kích thích nhu
cầu tiêu dùng của xã hội.
1.1.2 -Tính giá thành
+Thành phẩm nhập kho được phản ánh theo giá thành sản xuất thực tế.
Giá th
ực tế của thành phẩm được xác định với từng nguồn nhập,giá thực tế của
thành phẩm nhập kho bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất thực tế có liên quan trực tiếp
đến quấ trình sản xuất thành phẩm:
*Thành phẩm doanh nghiệp sản xuất, chế tạo ra được đánh giá theo giá thành công

(b)-Phương pháp nhập trước –xuất trước.
Theo phương pháp này, trước hết ta phải xác định được đon giá thự tế nhập kho của
từng lần nhập và giả thiêt rằng hàng nào nhập trước thì xuất trước, sau đó căn cứ vào số
lượng xuất kho để
tính gía thự tế xuất kho theo nguyên tắc:
Tính theo đon giá thực tế nhập trước đối với lượng xuất kho thuộc lần nhập
trước, số còn lại được tính theo đơn giá thực tế lần nhập sau.như vậy giá thực tế thành
phẩm tồn kho cuối kì chình là giá thự tế của số thành phẩm nhập kho thuộc lần nhập
sau cùng.
(c)-Phương pháp nhập sau-xuất trước
Theo phương pháp này,hàng nào nhập kho sau thì xu
ất trước.sau đó căn cứ vào số
lượng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng, số còn lại được tính theo đon giá thực tế của
các lần nhập trước đó. Như vậy,giá thực tế thành phẩm tồn kho cuối kì là gía thực tế
thành phẩm thuộc các lần nhập đầu kì.

(d)-phương pháp đích danh.
Theo phương pháp này, doanh nghiệp phải quản lý theo từng lô hàng, doanh nghiệp
căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho của lô hàng xuất kho để tính.

+Đánh giá theo giá hạch toán.
Doanh ngiệp có thể sử dụng giá hạch toán để ghi chép kịp thời tình hình biến động
hàng ngày của thành phẩm một cách ổn định. Giá có thể chọn làm giá hạch toán là giá
thành kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất quy định.cuối kì xác
định gía thực tế
thành phẩm nhập kho.

Giá thực tế = Giá hạch toán TP trong kì *Hệ số giá TP xuất kho

Giá thực tế thành phẩm Giá thực tế thành

Nội dung và kết cấu của các loại tài khoản.
1-Tài khoản 155: Dùng để phản ánh số
hiện có và tình hình tăng giảm các loại thành
phẩm trong doanh nghiệp.
Bên nợ:Trị giá vốn thực tế thành phẩm tăng trong kì do :kiểm kê thừa,nhập kho
thành phẩm.
Bên có:Trị giá vốn thực tế thành phẩm giảm trong kì do:xuất kho thành phẩm,đánh
giá lại có chênh lệch giảm.
Số dư nợ: Trị gí vốn thự tế thành phẩm hiện có.
2-Tài khoản157: Phản ánh trị giá vốn thực tế của thành phẩm đ
ã gửi bán đại lý kí
gửi,lao vụ ,dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng nhưng chư được khách hàng thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Bên nợ: Trị giá vốn thực tế thành phẩm gửi đi bán kí gửi chưa được chấp nhận
thanh toán, chưa thanh toán

Bên có: Trị gí vốn thực tế của thành phẩm đã được chấp nhận thanh toán hoặc
thanh toán.
Trị giá vồn thành phẩm khách hàng trả laih hoặc không chấp nhận.
Số dư nợ:Phản ánh trị giá vốn thực tế của thành phẩm đã gửi đi hoặc đã thực hiện
cho khách hàng nhưng chưa được khách hàng thanh toán.
3-Tài khoản 632: Phản ánh trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hoá đã bán
trong kì
Bên nợ: Phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ. Phản ánh số
thuế giá tri gia tăng không được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.
Bên có: Phản ánh trị giá vốn thự tế của hàng hoá đã bán bị khách hàng trả lạo.kết
chuyển trị giá vốn thự tế của hàng hoá, thành phẩm đã tiêu thụ trong kì để xác định
kết quả
Tài khoản này không có số dư cuối kì.
(b)-Phươ

t
hàng có giá trị thấp, mặt hàng nhiều.
a- Tài khoản và chứng từ sử dụng.
Theo phương pháp này thì chứng từ sử dụng giống như phương phápKKTX
gồm:phiếu nhập kho, phiéu xuất kho…các tài khoản sử dụng:TK155,TK157,TK632.
Nội dung của TK155,157 dùng để phản ánh trị giá vốn thực tế của thàh phẩm tồn
kho cuối kì.
Bên nợ: Kết chuyển trị giá vốn thực tế của thành phẩm hàng hoá tồ
n kho cuối kì
sang TK632.
Bên có:Kết chuyển trị giá vốn thực tế thành phẩm hàng hoá tồn kho đầu kì sang
TK611 và TK632.
Số dư nợ:Trị giá vốn thực tế của thành phẩm,hàng hoá tồn kho cuối kì ở doanh
nghiệp hoặc số thành phẩm, hàng hoá đã gửi đi bán.đã được thực hiện nhưng chưa
được thanh toán.

Nội dung của TK632:Phản ánh tình hình tăng giảm trị giá vốn thực tế của các loại
thành phẩn trong doanh nghiệp.
Bên nợ:Đầu kì kết chuyển trị giá vốn thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kì sang từ
TK155,157.
Phản ánh giá thành thực tế của thành phẩm hoàn thành trong kì.

Sơ đồ2: sơ đồ hạch toán thành phẩm theo phương pháp KKĐK
(3)
TK155,157 TK632 TK911 (1) (4)
xuất kinh doanh).quá trìn tiêu thụ hoàn tất khi hàng hoá đã giao cho người mua và đã
thu được tiền bán hàng được khách hàng chấp nhận thanh toán, hình thành kết quả bán
hàng kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất.để thực hiện
giá trị sản phậm hàn hoá lao vụ,dịch vụ
doanh nghiệp phải chuyển giao hàng hoá sản
phẩm, hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ co khách hàng, được khách hàng trả tiền hay chấp
nhận thanh toán, quá trình này được gọi là quá trình tiêu thụ.
1.2.1.2 -Tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ thành phẩm.
Việc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển
vốn kinh doanh, tiết kiệm vốn,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời nó góp phần
tiết kiệm các chi phí qu
ản lý, bảo quản , bảo đảm chất lượng sản phẩm. Từ đó làm giảm
giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân
viên.

Bên cạnh đó, qua hoạt động tiêu thụ hàng hoá doanh nghiệp sẽ nắm bắt được thị hiếu
người tiêu dùng cũng như tình hình cạnh tranh trên thị trường nhằm xác định được vị
trí của doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh ; tìm ra được những nhược điểm còn tồn
tại để khắc phục và khai thác được những lợi thế của doanh nghiệp ; nhận biết được thị
trườ
ng tiềm năng cần khai thác và mở rộng...Từ đó, doanh nghiệp có thể hoạch định
chiến lược sản xuất kinh doanh, và tổ chức hoạt động tiêu thụ sao cho phù hợp và hiệu
quả nhất.
Thực hiện hoạt động, tiêu thụ sản phẩm , hàng hoá nhanh chóng và kịp thời sẽ
góp phần thúc đẩy nhanh chóng và kịp thời sẽ góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ lưu
chuyển vốn, tiết kiệ
m chi phí và làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đây cũng chính
là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp trích lập các quỹ , mở rộng đầu tư vào hoạt động
sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập cho người lao động.

thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn.giá bán biến động tuỳ thuộc
vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán.
Trong bán buôn thường bao gồm hai phương thức:
(a) -Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho.
Là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong
đó, hàng bán phải được xuất từ kho bảo
quản của doanh nghiệp.bán buôn hàng hoá qua kho có thể thực hiện dưới hai hình thức.
+Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp.
Theo hình thức này,bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận
hàng.doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá,gioa tực tiếp cho đại diện bên
mua,sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ,hàng
hoá được xác định là tieu thụ.
+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuy
ển hàng
Theo hình thức này ,căn cứ vào hợp đồng đã kí kết hoặc theo đơn đặt hàng,doanh
nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê
ngoài,chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định
trong hợp đồng.hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương
mại, chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán ho
ặc chấp nhận thanh toán, thì số

hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ.Người bán mất quyền sở hữu về số hàng đã
giao,chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự
thảo thuận từ trước giữa hai bên.nếu doanh nghiệp thương mại nào chịu chi phí vận
chuyển,sẽ được ghi vào chi phí bán hàng.nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển,sẽ phải
thu tiền của bên mua.
(b)-Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng.
Theo phương thức này doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng,giao trực tiếp
cho đại diện của bên mua, không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên
mua.Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:

lượng hàng đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng, nhân viên thu tiề làm
giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ.
(b)-Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp.
Theo hình thức này nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho
khách,hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho
thủ quỹ.đồng thời,kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng hoá đã bán
trong ca trong ngày và lập báo cáo bán hàng.
(c)-Hình thức bán lẻ tự phục vụ(tự chọn).
Theo hình thức này khách hàng tự chon lấy hàng hoá, mang đến bàn tiền và thanh
toán tiền hàng,nhânviênthu tiền kiển hàng, tính tiền lập háo đơn bá hàng và thu tiền của
khách hàng, nhân viên khách hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và bảo quản
hàng hoá ở quầy do mình phụ trách.
(d )- Hình thức bán hàng tự động.
Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hoá mà trong đó,các doanh nghiệp
thương mại sử dụngcác máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc m
ột vài loại
hàng hoá nào đó đặtở các nơi công cộng. Khách hàng sau khi mua bỏ tiền vào máy,
máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho người mua.
1.2.3.3- Phương thức bán hàng trả góp.
Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần.doanh
nghiệp thương mại ,ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm người

mua một khoản lãi do trả chậm về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người
mua thanh toán hết tiền hàng, tuy nhiên về mặt hạch toán khi giao hàng cho người mua,
hàng hoá bán trả góp được coi là tiêu thụ,bên bán ghi nhận doanh thu.
1.2.3.4- Phương thức bán hàng thông qua đại lý
Là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho
cơ sở đại lý, kí giửi để cho các cơ sở này trực tiếp bán hàng.
Bên nhận làm đại lý ,ký giửi sẽ trự
c tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
Trong doanh nghiệp thươ
ng mại, trị giá vốn hàng bán trong kỳ được tính theo công
thức sau:

Trị giá Trị giá vốn Chi phí bán hàng và
vốn hàng = hàng xuất kho + chi phí quản lý doanh nghiệp
đã bán đã bán phân bổ cho hàng đã bán
Trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí mua của
số hàng đã xuất kho. Với:
Giá mua Giá phải trả Thuế nhập khẩu,
hàng xuất bán = trả cho người bán + Thuế TTĐB( nếu có)
Các chi phí trực tiếp liên quan Kho
ản hao hụt trong
Chi phí thu mua đến quá trình mua hàng(chi định mức phát sinh
hàng hoá phân bổ = phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền + trong quá trình thu mua
cho hàng bán ra thuê kho , bến bãi...) hàng hoá
1.3.1.1-Trị giá vốn hàng xuất kho để bán
-TK 632 dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá, thành phẩn, lao vụ dịch vụ xuất bán
trong kì. giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xưởng thựuc tế của sản phẩm xuất
bán hay thực tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp hoặc trị giá mua trực tế
của hàng hoá tiêu
thụ.
*Tài khoản sử dụng:TK 632-giá vốn hàng bán.

Kết cấu:
(a)-Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê thường xuyên:
Bên nợ: Trị giá vốn của thành phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, đã cung cấp theo hoá
đơn.
Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kì vào tài khoản xác định kết quả.

Nợ TK 911-Xác định kết quả
Có TK632-giá vốn hàng bán.
(b)-Phương pháp kiểm kê định kì
Đối với kinh doanh thương nghiệp :
-Cuối kỳ, xác đị
nh và kết chuyển giá trị hàng hoá đã xuất bán , ghi :
Nợ KT 632 – giá vốn hàng hoá
Có KT 611 –Mua hàng
-Giá trị hàng hoá đã xuất bán, nhưng chưa xác định là đã tiêu thụ, ghi :
Nợ KT 158 – Hàng gửi bán
Có KT 632 – Vốn hàng bán
-Cuối kỳ kết chuyển hàng bán đã tiêu thụ vào TK911 “xác định kết quả “
Nợ TK 911 – Xác định kết quả
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
Đối với đơn vị sản xuất và dịch vụ :
Kết chuyển thành phẩm tồn kho đầu kì vào bên Nợ
TK 632”giá vốn hàng bán”
Nợ TK 632-Gía vốn hàng bán
Có TK 155-Thành phẩm.
-Giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho, giá thành lao vụ ,dịch vụ đã hoàn thành
Nợ TK 632-Gía vốn hàng bán
Có TK 631-giá thành sản xuất
-Cuối kì xác định giá trị sản phẩm tồn kho cuối kì.

Nợ TK 155-Gía thành
Có TK 632-Gía vốn hàng bán.
-Cuối kì,xác định giá trị sản phẩm, lao vụ dịch vụ đã xuất bán nhưng chưua xác định là
tiêu thụ,
Nợ TK 158-Thành phẩm
Có TK 632-Gía vốn hàng bán.
Sơ đồ-3 :Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp TK334,338 TK641 TK111,112,152
Chi phí nhân viên Các khoản chi phí bán hàng

TK214
Chi phí khấu hao TSCĐ

TK142
Chi phí phải trả, trả trước
TK911
TK152,153
Chi phí vật liệu,dụng cụ TK142
CP chờ k/c
TK214,331 TK335 k/c vào kì sau CPsửa chữa TSCĐ Tính trước CP
thực tế phát sính sửa chữa TSCĐ

TK111,112,331 K/c chi phí bán hàng
CP mua ngoài vàcp khác =tiền

Tổnggiá TK3331(33311)

khoản đã kể trên như chi phí hội nghị , chi phí tiếp khách, chi phí dân quân tự vệ...
*tài khoản sử dụng: TK642-”chi phí quản lý doanh nghiệp” để tập hợp và kết
chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản ls hành chính và các chi phí chung khác
liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp
Kết cấu của TK642:
Nợ TK642 Có

_Các chi phí quản lý doanh _các khoản ghi giảm chi phí
nghiệp phát sinh trong kì QLDN và số chi phí QLDNđược
kết chuy
ển vào TK911

TK 642 gồm các TK cấp 2 sau:
-TK6421-chi phí nhân viên quan lý.
-TK6422-chi phí vật liệu quản lí.
-TK6423-chi phí đồ dung văn phòng
-TK6424-chi phí khấu hao TSCĐ
-TK6425-thuế, phí và lệ phí.
-TK6426-chi phí dự phòng
-TK6427-chi phí dịch vụ mua ngoài
-TK6428-chi phí bằng tiền khác.

Trích đoạn -Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status