Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Sức cạnh tranh của sản phẩm nông sản xuất khẩu của công ty INTIMEX trên thị trường Mỹ” - Pdf 84

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
yếu tố sức cạnh tranh là then chốt trong việc mở rộng tiêu thụ sản
phẩm phải xem xét trong vòng đời của sản phẩm .
Đánh giá và đảm bảo nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm phải được
xem xét toàn diện trên 4 nhóm thông số sau :
- Nhóm thứ nhất : các thông số có đặc trưng kĩ thuật – công nghệ như các
thông số hợp thành công năng của sản phẩm ; thông số về sinh thái – thẩm
mỹ ; hệ số tiêu chuẩn hoá và điển hình hoá sản phẩm mặt hàng .
- Nhóm thứ hai : các thông số về kinh tế , thông thường là các thông số hợp
thành giá trị sử dụng bên cạnh giá bán trên thị trường
- Nhóm thứ ba : các thông số có đặc trưng tổ chức liên quan đến yếu tố hậu
cần kinh doanh như : điều kiện thanh toán – giao hàng , tính đồng bộ kịp
thời và điều kiện bán hàng , hệ thống kho đệm , hệ thống giảm triết giá ,...
- Nhóm thứ tư : các thông số tiêu dùng có dặc trưng xã hội và tâm lý như :
truyền thống , điều kiện tự nhiên , hệ thống dịch vụ tiêu dùng, điều kiện sử
dụng sản phẩm ,…
Như vậy , để tạo lập sức cạnh tranh , sản phẩm phải được suy tính có chủ
đích và đồng bộ từ thiết kế , sản xuất , kinh doanh trong một thời gian,
không gian xác định của thị trường , đoạn thị trường .
Phương pháp đánh giá và nghiên cứu nâng cao sức cạnh tranh của mặt
hàng : thực hiện qua 5 bước cụ thể sau :
Bước 1 : ứng với mỗi nhãn hiệu mặt hàng phải lượng định được các
thông số cơ bản , quan trọng và điển hình .
Bước 2 : lượng định được các chỉ số tham biến ( một thông số lựa chọn
điển hình là một tham số biến ) bằng tỷ lệ của đại lượng tham biến của nhãn
hiệu mặt hàng mà công ty hiện hoặc đang kinh doanh chia cho đại lượng
tham biến của một nhãn hiệu lý tưởng được giả định thoả mãn 100% nhu
cầu thị trường .
NGUYỄN MINH TÚ – K35 – C4
22
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

1i
khac
i
khac
i
cti
ki
cti
i
cti
i
ct
AK
KA
K
.
.

=
=
h
1i
KiAiKnh
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
trường quốc ngoại? ” Và “ Chúng ta phải / có thể phát triển sản phẩm này
như thế nào ? ”.
Ngoài ra , quy mô và mức độ mong muốn phát triển là một vấn đề then chốt
khác đối với mỗi công ty . Các công ty dự định tiến hành loại hoạt động
R&D ( Resarch and Development) nào - đổi mới thực sự , cải tiến và biến
đổi sản phẩm , hoặc những thay đổi về hình thức , về tên gọi và đóng gói ?

và đáp ứng trực tiếp với những yêu cầu này . Để trở nên nổi bật hơn các đối
thủ cạnh tranh , các công ty thường phải theo đuổi các chiến lược thích nghi
hoá sản phẩm để thoả mãn nhu cầu ở các phân đoạn nhu cầu quốc tế đã được
phân định . Các công ty có thể theo đuổi mục tiêu này để tăng sức cạnh tranh
của sản phẩm trên thị trường trước nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhau.
Việc phát triển sản phẩm là một yêu cầu không thể thiếu đối với những công
ty tham gia kinh doanh tên thị trường quốc tế do muốn cạnh tranh tốt trên thị
trường thì trước hết công ty phải có một sản phẩm tốt phù hợp với nhu cầu
của người tiêu dùng trên thị trường mà nhu cầu của người tiêu dùng luôn
thay đổi , do vậy nếu sản phẩm của công ty luôn không ngừng cải tiến sẽ
giúp nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm công ty trên thị trường quốc tế .
2.3 . Đa dạng hoá mặt hàng và nâng cao chất lượng sản phẩm xuất
khẩu.
Trên thực tế , có ba khuynh hướng cơ bản về đa dạng hoá mặt hàng và
nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu .
- Mở rộng thị trường.
Phương pháp dân tộc – trung tâm trong phát triển sản phẩm , nơi các sản
phẩm nội địa được dự kiến tung ra thị trường quốc tế trở nên hấp dẫn hơn do
nó hỗ trợ tối thiểu hoá các chi phí và tối đa tốc độ xâm nhập thị trường –
quốc ngoại . Để đáp ứng tiêu chuẩn sản phẩm địa phương công ty phải áp
NGUYỄN MINH TÚ – K35 – C4
25
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
dụng phương pháp này , phải tiến hành những hoạt động biến đổi sản phẩm
của mình .
- Đa quốc nội
Quan điểm cho rằng các thị trường quốc ngoại khác biệt đáng kể với
nhau trên phương diện mức phát triển , nhu cầu của người tiêu dùng , các
điều kiện sử dụng sản phẩm , và các đặc điểm quan trọng khác là cơ sở đối
với phương pháp đa – trung tâm trong phát triển sản phẩm quốc tế. Trong

công ty cần phải phối hợp nó với các biến số giá , phân phối và xúc tiến . Sự
kết hợp hài hoà giữa 4 biến số sản phẩm , giá , phân phối và xúc tiến sẽ giúp
công ty có được một sản phẩm có sức cạnh tranh tốt trên thị trường . Muốn
nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm công ty trên thị trường công ty có thể
tìm giải pháp nâng cao hiệu quả của một trong bốn biến số trên .
Để có một hệ thống kênh phân phối tốt thì công ty cần phải có nhiều
thông tin cần thiết về thị trường mà công ty tham gia . Nghiên cứu nhu cầu
tiêu dùng của thị trường để từ đó có các chương trình xúc tiến nhằm thu hút
được người tiêu dùng trên thị trường .
2.5 . Bao gói và Thương hiệu sản phẩm xuất khẩu
Bao gói : bảo vệ và xúc tiến là những mối quan tâm then chốt trong bao
gói . Các nhân tố bảo vệ sản phẩm , sự khác biệt về khí hậu , cơ sở hạ tầng
của vận chuyển và các kênh phân phối tất cả đều tác động đối với bao gói .
Trong những vùng thị trường có khí hậu nóng ẩm , nhiều sản phẩm bị hư
hỏng nhanh chóng trừ khi được bảo vệ tốt hơn so với hoạt động bảo vệ hàng
hoá ở vùng khí hậu ôn đới . Phân phối xuất khẩu thường là một quá trình kéo
dài khó điều khiển và hay mất mát Do vậy bao gói đặc biệt để vận chuyển ra
nước ngoài có thể là cần thiết . Thường xuyên có những thay đổi có thể giới
hạn ở bao gói vận chuyển nhằm ngăn ngừa bất cứ sự thiết kế lại nào bao gói
NGUYỄN MINH TÚ – K35 – C4
27
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
nguyên gốc. Tuy nhiên , nếu như sản phẩm được bán ở thị trường ngoài trời
cần được bảo vệ tốt hơn .
Thương hiệu của sản phẩm : một nhãn hiệu có thể được định nghĩa
là một “ tên , thuật ngữ dấu hiệu hoặc kiểu mẫu , hoặc sự kết hợp giữa chúng
được sử dụng nhằm nhận biết hàng hoá và dịch vụ của một hay một nhóm
người bán và khác biệt hoá với những nhãn hiệu của đối thủ cạnh tranh ”.
Khi các công ty định nhãn hiệu cho sản phẩm của họ nhằm tung ra thị
trường quốc tế , trước hết họ phải kiếm sự bảo vệ của luật pháp đối với nhãn

việc trao đổi hàng hoá nội thương và hợp tác xã với nước ngoài . Việc trao
đổi này nhằm mục đích bổ sung cho nguồn hàng nhập khẩu chính ngạch
tăng lên và mặt hàng lưu thông trong nước , phục vụ tốt hơn cho đời sống
nhân dân.
Ngày 10/8/1979 Công ty xuất nhập khẩu Nội thương và Hợp tác xã chính
thức được thành lập , gọi tắt là Công ty xuất nhập khẩu Nội thương . Đây là
trung tâm xuất nhập khẩu của ngành nội thương , có nhiệm vụ thông qua
xuất nhập khẩu cải thiện cơ cấu quỹ hàng hoá do ngành Nội thương quản lý
đồng thời góp phần dẩy mạnh xuất khẩu .
Ngày 22/10/1985 do việc điều chỉnh các tổ chức kinh doanh trực thuộc
Bộ Nội Thương thông qua nghị định số 225/HĐBT đã chuyển Công ty xuất
nhập khẩu Nội Thương và Hợp tác xã trực thuộc Bộ Nội Thương thành tổng
công ty xuất nhập khẩu Nội Thương và Hợp tác xã.
NGUYỄN MINH TÚ – K35 – C4
29
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Theo quyết định số 496/TM-TCCB của Bộ trưởng Bộ Thương Mại ngày
20/3/1995 , công ty xuất nhập khẩu Nội thương và Hợp tác xã Hà Nội được
đổi thành công ty xuất nhập khẩu – Dịch vụ – Thương Mại , tên giao dịch là
INTIMEX . Việc đổi tên đã phản ánh được tình hình hoạt động kinh doanh
theo cơ chế thị trường và nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội . Trên cơ sở đó ngày
24/6/1995 , căn cứ vào nghị định 95/CP ngày 04/12/1995 của Chính phủ ,
Bộ trưởng Bộ Thương Mại đã chính thức ra quyết định phê duyệt tổ chức và
hoạt động của công ty xuất nhập khẩu – Dịch vụ – Thương Mại , công nhận
công ty là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Thương Mại .
Ngày 01/08/2000 Bộ Thương Mại có quyết định số 1078/2000/QD-BTM
về việc đổi tên công ty XNK- Dịch vụ – Thương Mại thành công ty xuất
nhập khẩu INTIMEX . Công ty INTIMEX được hình thành từ ba công ty :
công ty xuất nhập khẩu Nội thương , Hợp tác xã Hà Nội , công ty Hữu Nghị
trực thuộc Bộ Thương Mại . Năm 1995 , theo quyết định số 540 TNM ngày

- Trực tiếp xuất khẩu và nhận uỷ thác . Xuất khẩu các mặt hàng nông lâm
thuỷ hải sản , thực phẩm chế biến , tạp phẩm , thủ công mỹ nghệ và các mặt
hàng khác do công ty sản xuất chế biến , gia công hoặc liên doanh liên kết
tạo ra.
- Trực tiếp nhập khẩu và nhận uỷ thác nhập khẩu các mặt hàng vật tư ,
nguyên liệu , hàng tiêu dùng , phương tiện vận tải , kể cả chuyển khẩu, tạm
nhập tái xuất .
- Tổ chức sản xuất lắp ráp , gia công , liên doanh , liên kết , hợp tác đầu
tư, với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước để sản xuất hàng xuất khẩu
và hàng tiêu dùng .
NGUYỄN MINH TÚ – K35 – C4
31
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
- Kinh doanh nhà hàng , khách sạn , du lịch . Dịch vụ phục vụ người Việt
Nam ở nước ngoài . Bán buôn , bán lẻ các mặt hàng thuộc phạm vi công ty
kinh doanh sản xuất , gia công , lắp ráp .
1.3. Nhiệm vụ của công ty .
Xây dựng và tổ chức thực hịên các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về
sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu , gia công – lắp ráp – kinh doanh
thương mại , dịch vụ thương mại , kinh doanh khách sạn du lịch , liên doanh
đầu tư trong nước và ngoài nước ,… Theo đúng luật pháp hiện hành của Nhà
nước và hướng dẫn của Bộ Thương Mại .
Xây dựng các phương án kinh doanh , sản xuất và dịch vụ phát triển kế
hoạch và mục tiêu chiến lược của công ty .
Chấp hành luật pháp Nhà nước , thực hiện các chế độ chính sách về quản
lý và sử dụng tiền vốn , vật tư , tài sản , nguồn lực , thực hiện hạch toán kinh
tế , bảo toàn và pháp triển nguồn vốn , thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước .
Quản lý toàn diện , đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên
chức theo pháp luật , chính sách của nhà nước và sự phân cấp quản lý của
Bộ để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty chăm lo đời sống

nhiệm . Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty ,có
trách nhiệm giúp cho giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác kế
toán thống kê , thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở công ty , thực hiện
phân tích hoạt động kinh tế , báo cáo kết quả hoạt động của công ty theo quy
định hiện hành của nhà nước .
Công ty có bộ máy quản lý và mạng lưới kinh doanh phù hợp với hoạt
động của công ty và phân cấp quản lý của Bộ thương mại .
1. Phòng kinh tế tổng hợp : có chức năng tham mưu , hướng dẫn và thực
hiện các nghiệp vụ , công tác như lập kế hoạch thống kê ,công tác kho
vận , công tác đối ngoại , pháp chế .
NGUYỄN MINH TÚ – K35 – C4
33
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
2. Phòng kế toán tài chính : thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của công ty ,
các công tác báo cáo chế độ kế toán theo quy định của nhà nước , theo
định kỳ chế độ kế toán tài chính .
3. Phòng tổ chức lao động tiền lương : tổ chức sắp xếp và thực hiện chế
độ đối với nhân viên của công ty .
4. Phòng quản trị : giúp giám đốc trong công tác tổ chức hoạt động hành
chính , quản lý tài sản phục vụ cho công ty .
5. Văn phòng
6. Phòng kinh doanh doanh xuất nhập khẩu ( 4phòng) có chức năng tổ
chức hoạt động KDXNK . kinh doanh thương mại dịch vụ tổng hợp
theo điều lệ và giấy phép kinh doanh của công ty . Các phòng ban
phải thường xuyên cung cấp đầy đủ thông tin chứng từ cho phòng kế
toán tài chính để phòng kịp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Công ty INTIMEX có mạng lưới đơn vị trực thuộc như sau :
7. Trung tâm thương mại–Dịch vụ tổng hợp( 26-32 Lê Thái Tổ – Hà
Nội)
Xí nghiệp thương mại –Dịch vụ XNK (số 2 Lê Phụng Hiểu – Hà Nội)

Bảng 2 : trình độ lao động của nhân viên công ty Intimex
Chỉ tiêu
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Số
người
Tỷ
trọng
(%)
Số
người
Tỷ
trọng
(%)
Số
người
Tỷ
trọng
(%)
Tổng số lao động 405 417 450
Số lao động trực tiếp 300 307 320
Số lao động gián tiếp 105 110 130
Trong đó :
Đại học 149 49.6 173 56.3 198 61.9
Trung cấp 90 30 84 27.3 92 28.8
Sơ cấp 41 13.6 35 11.4 20 6.25
NGUYỄN MINH TÚ – K35 – C4
35
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngắn hạn 20 67 15 5 10 3.13
Khả năng tài chính của công ty

Trong đó :
Bán hàng trên TT nội địa
Doanh thu từ xuất khẩu
Doanh thu từ dịch vụ
Doanh thu khác
2.Tổng chi phí SX- KD
Trong đó :
Giá vốn hàng bán
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý DN
3. Lợi nhuận trước thuế
4. Lợi nhuận sau thuế
425
155
128
1
1
346.5
316.3
20.3
9.5
78.8
1.8
1000
287
710
1
2
906.6
868

200
261.8
274.5
131.3
125.3
118.5
122.2
150
160
-10
1
-1
21.4
17
1.4
3
4.6
0.3
115
155.7
98.59
200
50
102.4
101.9
105.3
125
104.9
113.6
NGUYỄN MINH TÚ – K35 – C4

0.75
0.83
0.2
14.28
9.31
4.33
0.4
0.13
0.06
0.05
118.6
125.9
111.5
122.2
122.8
108.1
125
-16.8
-20.1
3
0.3
0.05
0.03
-0.05
81.56
55.46
107.4
113.6
107.1
103.7

kinh doanh của công ty trong những năm qua liên tục tăng trưởng về mọi
mặt doanh thu và lợi nhuận .
II. Thực trạng sức cạnh tranh của sản phẩm nông sản của công ty
INTIMEX trên thị trường Mỹ .
1. Một số đánh giá chung về sức cạnh tranh hàng nông sản của
nước ta hiện nay trên thị trường quốc tế.
Trong quá trình phát triển nền nông nghiệp hàng hoá, thị trường luôn
là yếu tố quan trọng số một, có vai trò quyết định đến qui mô, tốc độ phát
triển và hiệu quả của sản xuất. Từ một nền nông nghiệp lạc hậu, tự cấp tự
túc đi lên sản xuất nông nghiệp hàng hoá phải có một quá trình chuyển dịch
cơ cấu sản xuất. Nội dung, tốc độ và kết quả của quá trình chuyển dịch phụ
thuộc vào sự phát triển của thị trường. Thông qua hoạt động của thị trường
để tác động vào sản xuất, thay đổi tính chất của nền kinh tế, thúc đẩy xã hội
phát triển.
Ở nước ta, quá trình đổi mới tư duy và cơ chế quản lý nền kinh tế từ
quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường là một bước thay đổi quan trọng
NGUYỄN MINH TÚ – K35 – C4
39
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
nhất đối với sự phát triển của nền kinh tế. Việc xoá bỏ hình thức thu mua
nông lâm sản theo nghĩa vụ trong cơ chế bao cấp đã tạo điều kiện xoá bỏ các
tiêu cực trong sản xuất và lưu thông. Cơ chế thị trường từng bước đi vào
hoạt động nề nếp trong chế độ lưu thông buôn bán tự do, thực hiện hợp đồng
kinh tế giữa các đơn vị, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp sản xuất và
thương mại.
Trong những năm qua các sản phẩm nông sản của nước ta đang không
ngừng được cải tiến và đã có những tiến bộ lớn trong các khâu chế biến và
bảo quản các sản phẩm nông sản . Nhờ vậy mà nước ta ngày càng thu hút
được nhiều các đơn đặt hàng của nhiều nước trên thế giới đặt mua hàng
nông sản . Ngoài ra nhờ có các chính sách khuyến khích xuất khẩu của nhà

NGUYỄN MINH TÚ – K35 – C4
40
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
10 Thịt gia súc gia cầm
95,0 5,0
11 Thuỷ sản
40,0 60,0

Năm 2001 Việt nam xuất khẩu 55,3 nghìn tấn hạt tiêu sang các thị trường
Singapore, Mỹ, Hà lan .... Giá bán đạt bình quân 1670 USD/tấn, giá mua hạt
tiêu loại 1 ở nội địa đạt 21 – 21,5 nghìn đồng/kg . Tuy nhiên , chất lượng
hạt tiêu của Việt Nam còn nhiều hạn chế như kích thước hạt bé và không
đều, tỉ lệ lẫn tạp chất, bịu bẩn nhiều, độ ẩm không ổn định nên bị hao hụt và
dễ bị mốc.
2. Thực trạng sức cạnh tranh và giải pháp marketing nhằm nâng
cao sức cạnh tranh sản phẩm nông sản xuất khẩu của công ty
INTIMEX sang thị trường Mỹ.
2.1 . Thị trường Mỹ
Mỹ là một quốc gia xuất khẩu gạo lớn trên thế giới, nhưng thị trường
Mỹ cũng có mua gạo với một số lượng không lớn và từ nhiều thị trường
khác nhau. Việt Nam cũng có tham gia xuất khẩu gạo vào thị trường Mỹ
nhưng không nhiều vì gạo của ta vẫn bị coi là chất lượng không cao.
Ngoài ra thị trường Mỹ cũng nhập một khối lượng đáng kể các mặt hàng
nông sản của Việt Nam. Các công ty kinh doanh nông sản của Mỹ tích
cực hoạt động xuất nhập khẩu theo biến động của cung cầu và lợi nhuận.
Chính phủ Mỹ cũng chuyển một phần đáng kể khoản đóng góp của họ
cho Liên hiệp quốc và các tổ chức quốc tế bằng nguồn gạo nhập khẩu để
viện trợ cho các vùng và các quốc gia đang gặp khó khăn về lương thực.
NGUYỄN MINH TÚ – K35 – C4
41

4.057
7.702
4.162
660
2.937
3.575
1.641
2.300
3.627
4.095
8.117
4.315
751
3.499
3.499
1.534
+111
+374
+38
+415
+153
+91
562
+562
-107
NGUYỄN MINH TÚ – K35 – C4
42
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
10. Các sản phẩm thực phẩm
khác

2.2 . Thực trạng sức cạnh tranh hàng nông sản của công ty
INTIMEX trên thị trường Mỹ
Công ty INTIMEX hoạt động kinh doanh trên các lĩnh vực như xuất nhập
khẩu hàng hoá dịch vụ và kinh doanh bán hàng nội địa . Đối tượng kinh
doanh chủ yếu của công ty là các mặt hàng nông lâm hải sản , thực phẩm
chế biến , tạp phẩm . thủ công mỹ nghệ , hàng may mặc sẵn để xuất khẩu ,
ngoài ra công ty còn nhập khẩu một số loại vật tư , máy móc , nguyên liệu ,
hàng tiêu dùng , phương tiện vận tải phục vụ sản xuất trong nước .
Các hoạt động của công ty nhằm mục đích thông qua hoạt động kinh
doanh XNK và dịch vụ nhằm khai thác một cách có hiệu quả các nguồn
vốn , vật tư, nhân lực và tài nguyên đất nước nhằm đẩy mạnh xuất khẩu . Cố
gắng tận dụng tối đa các nguồn lực có sẵn của công ty để giúp công ty phát
triển thật vững mạnh . Hiện nay, công ty đã và đang đa dạng hoá loại hình
kinh doanh.
Công ty luôn đặt hoạt động xuất khẩu lên hàng đầu để phát triển công ty.
Lấy xuất khẩu để làm tiền đề cho sự phát triển của công ty . Nhờ vậy trong
những năm gần đây doanh thu của công ty từ việc xuất khẩu chiếm tới 75% .
Trong năm 2002 vừa qua các mặt hàng nông phẩm đã xuất khẩu tăng hơn
nhiều so với năm 2001, các mặt hàng xuất khẩu là thế mạnh của công ty là
cà phê xuất khẩu 7000 tấn ; hạt tiêu 1800 tấn ; lạc nhân 500 tấn,…
Bảng 7 : Tình hình xuất khẩu hàng nông sản của công ty năm 2002
Chỉ tiêu Đơnvị tính Năm 2002
So sánh
Kế hoạch Năm 2001
Xuất khẩu 1000 USD 48.000 +120% +192%
Nhập khẩu 1000 USD 25.000 +250% +310%
DT 1000 USD 130.000 +170% +180%

NGUYỄN MINH TÚ – K35 – C4
44

10.008.12
7
43.5
46.70
0
29.775.00
0
50,8 37.830 19.766.873
Hạt tiêu
2.095 7.929.946 34.5 4.581 20.362.690 34.7 2.486 12.432.744
Cao su
2.363 849.425 3.7 5.800 3.424.69 5.8 3.437 2.575.270
Lạcnhân
700 369.388 1.6 3.229 1.747.632 3 2.529 1.378.244
Thủ công
mỹ nghệ
382.240 1.7 173.495 0.3 -208.745
Hàng
khác
3.462.041 15 3.076.788 5.2 -385.253
Tổng trị
giá
23.001.16
7
100
58.650.00
0
100 35.648.833
NGUYỄN MINH TÚ – K35 – C4
45


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status