Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp may TPHCM - Pdf 84

BỘ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
---------

ĐOÀN THỊ HẢI NGÂN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CHO CÁC DOANH NGHIỆP MAY TPHCM.
Chuyên ngành : THƯƠNG MẠI
Mã số : 60.34.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn: TS. LÊ TẤN BỬU

TP HỒ CHÍ MINH – Năm 2009.GIÁDỤC VÀ ĐÀO TẠO1
TP
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN Association of South East Asian Nations (hiệp hội các nước Đông
Nam Á)

1994 theo từng khu vực
Bảng 2.3 Sản phẩm chủ yếu phân theo khu vực kinh tế
Bảng 2.4 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may TPHCM so với cả nước
Bảng 2.5 Tỷ trọng các thò trường xuất khẩu của TPHCM năm 2006-2009
Bảng 2.6 Quy mô lao động trong 50 doanh nghiệp dệt may TPHCM
được điều tra
Bảng 2.7 Lao động sản xuất ngành may phân theo ngành kinh tế ở
TPHCM
Bảng 2.8 Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may TPHCM
Bảng 2.9 Kim ngạch nhập khẩu NPL hàng dệt may của các doanh
nghiệp TPHCM
Bảng 2.10 Công tác thiết kế sản phẩm của doanh nghiệp may TPHCM
Bảng 2.11
Kênh phân phối hàng may mặc TPHCM
Bảng 2.12 Hoạt động quảng bá hình ảnh, sản phẩm may của các doanh
nghiệp TPHCM
Bảng 2.13 Nhãn hiệu hàng may mặc
Bảng 3.1
Mục tiêu phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2020 Ồ CH

3
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ..........................................................................................................7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC

2.1.3 Sản phẩm chủ yếu của ngành may TPHCM..................................................28
2.1.4 Kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp TPHCM..........................................29
2.1.5 Thò trường xuất khẩu.......................................................................................30
2.1.6 Hình thức xuất khẩu........................................................................................32
2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may TPHCM ...............34
2.2.1 Thực trạng các yếu tố nguồn lực cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp......................................................................................................................34
2.2.1.1 Yếu tố nguồn nhân lực.................................................................................34
2.2.1.2 Yếu tố vốn ...................................................................................................37
2.2.1.3 Yếu tố trình độ công nghệ và máy móc thiết bò ..........................................39
2.2.1.4 Yếu tố nguồn nguyên phụ liệu đầu vào.......................................................40
2.2.1.5 Công tác thiết kế sản phẩm may .................................................................42
2.2.2 Hiệu quả sản xuất hàng may ..........................................................................44
2.2.2.1 Hiệu quả sử dụng năng lượng trong sản xuất ..............................................44
2.2.2.2 Giá thành sản phẩm.....................................................................................44
2.2.3 Thực trạng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.....................................46
2.2.3.1 Chiến lược sản phẩm ...................................................................................46
2.2.3.2 Chiến lược phân phối...................................................................................47
2.2.3.3 Chiến lược xúc tiến thương mại và hoạt động marketing............................48
2.2.4 Thực trạng về thương hiệu hàng may mặc .....................................................49

5
2.2.5 Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp may TPHCM................................................................................................51
2.2.5.1 Yếu tố biến động từ thò trường dệt may thế giới..........................................51
2.2.5.2 Yếu tố biến động từ thò trường dệt may trong nước.....................................52
2.2.6 Yếu tố tiến bộ khoa học kỹ thuật....................................................................53
2.2.7 Yếu tố đối thủ cạnh tranh ...............................................................................54
2.2.7.1 Đối thủ cạnh tranh nước ngoài.....................................................................54
2.2.7.2 Đối thủ cạnh tranh trong nước .....................................................................56

3.4.6 Phát huy vai trò của Hội dệt may thêu đan TPHCM......................................81
3.4.7 Một số kiến nghò đối vai trò hỗ trợ của nhà nước và chính quyền TPHCM...82
KẾT LUẬN CHƯƠNG III.......................................................................................82
KẾT LUẬN CHUNG.............................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Í MI NH –Nă

7
LỜI NÓI ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
TPHCM là một cực phát triển của nền kinh tế cả nước nằm trong vùng kinh tế
trọng điểm phía nam và có rất nhiều lợi thế sẵn có như nguồn lao động dồi dào,
cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội, dân trí… hơn các đòa phương khác.
Tại TPHCM, ngành dệt may vẫn đứng đầu, thu về hơn 4 tỷ USD xuất khẩu năm
2008 chiếm gần 30% tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn thành phố. Tương lai
phát triển ngành công nghiệp dệt may TPHCM không chỉ là ngành công nghiệp
chủ lực của thành phố mà sẽ trở thành trung tâm giao thương, kinh doanh dệt may
và thời trang của cả nước, trong khu vực và trên thế giới. Tuy nhiên, bước sang
năm 2009, dệt may TPHCM sẽ phải đối mặt với các áp lực cạnh tranh quốc tế
gay gắt như các thò trường lớn tăng cường áp dụng các tiêu chuẩn cho nhập khẩu
hàng dệt may, sự xuất hiện ngày càng nhiều các đối thủ cạnh tranh lớn có lợi thế

Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp may TPHCM
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp may
TPHCM
9
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH
VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh
1.1.1 Cạnh tranh
Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thò trường. Hoạt
động của nó không bò giới hạn bởi không gian và thời gian. Cạnh tranh là động
lực phát triển của nền kinh tế. Cạnh tranh là sự đối đầu giữa các doanh nghiệp,
các ngành, các quốc gia cùng sản xuất một loại hàng hóa, dòch vụ trên cùng một
thò trường để giành được nhiều khách hàng, nhằm tạo ra những điều kiện có lợi
nhất trong việc sản xuất, tiêu thụ hàng hóa dòch vụ với lợi nhuận cao nhất. Do
vậy cạnh tranh từ rất lâu đã được coi là động lực của sự tăng trưởng và phát triển.
Như P.A. Samueson từng nói: “cạnh tranh đó là sự kình đòch giữa các doanh
nghiệp để giành khách hàng hoặc thò trường”
Cạnh tranh có tác dụng thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển. Thông qua cạnh
tranh, sẽ kích thích các doanh nghiệp nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật,
công nghệ mới vào sản xuất để tạo ra được những sản phẩm tốt hơn, giá cả rẻ
hơn, dòch vụ tốt hơn. Để không bò đào thải, buộc các doanh nghiệp phải luôn đổi
mới, nâng cao sự sáng tạo trong hoạt động kinh doanh của mình.

Năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng nội tại hiện có của doanh nghiệp,
công ty hoặc một ngành sản xuất nào đó được biểu hiện trên hai mặt: lợi thế và
yếu thế về các nguồn lực và tồn tại dưới hai dạng hiện thực và tiềm ẩn với các
đối thủ cạnh tranh trên doanh trường. Nói một cách cụ thể, năng lực cạnh tranh là
khả năng tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, giá thành thấp dựa vào những
lợi thế trong việc sử dụng và huy động các nguồn lực của doanh nghiệp, công ty

11
hoặc của ngành để có thể vượt qua các đối thủ cạnh tranh đang cạnh tranh với
mình.
Trong quá trình cạnh tranh, các đối thủ luôn luôn phải giành giật để đạt được vò
trí hàng đầu. Vì vậy, để thắng lợi trên đấu trường cạnh tranh, đòi hỏi các doanh
nghiệp phải hết sức quan tâm tới việc nâng cao năng lực cạnh tranh, bằng cách
luôn tìm kiếm các giải pháp trong công tác tổ chức, khai thác, quản lý các nguồn
lực nhằm tạo ra những sản phẩm mới có chất lượng ngày càng cao, giá bán hợp
lý, có sức thuyết phục mạnh hơn, phù hợp với sở thích và thò hiếu của khách
hàng.
Trong thời đại bùng nổ của những tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, các
sản phẩm và dòch vụ không ngừng được cải tiến, đổi mới làm cho tình hình cạnh
tranh càng thêm gay gắt. Vì vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh đối với các nhà
quản lý sản xuất kinh doanh phải được xem như yếu tố sống còn. Để làm được
điều đó, đòi hỏi các doanh nghiệp, công ty, các ngành sản xuất phải phát huy khả
năng sáng tạo, khai thác đầy đủ chất xám của đội ngũ cán bộ khoa học-kỹ thuật
và quản lý kinh tế, nhằm tạo cho đơn vò mình, ngành của mình những ưu thế vượt
trội trong cạnh tranh so với đối thủ trên các mặt chất lượng sản phẩm, kiểu dáng
sản phẩm, chất lượng thương hiệu, giá cả cũng như sự chủ động về nguồn cung
cấp nguyên phụ liệu.
Tóm lại, sự thành công trên đấu trường cạnh tranh của doanh nghiệp, công ty
hoặc một ngành nào đó, là kết quả của một quá trình thực hiện đúng đắn các giải
pháp khai thác triệt để các lợi thế cạnh tranh, chọn lựa hợp lý các chiến lược và


13
Như vậy, để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp rất cần sự nỗ lực của
bản thân doanh nghiệp và nhất là các chính sách của nhà nước tạo điều kiện
thuận lợi cho các doanh nghiệp. Dưới đây xin được đề cập tới các tiêu chí chủ
yếu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.1.5 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh
Có rất nhiều tiêu chí xác đònh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, và không
hoàn toàn nhất trí với nhau. M.J Baker và S.J.Hart trong tác phẩm “marketing
and competitive success” đã đưa ra bốn tiêu chí xác đònh là tỷ suất lợi nhuận, thò
phần, tăng trưởng xuất khẩu và quy mô. M.J Baker và S.J.Hart cũng cho rằng tiêu
chí đơn giản nhất là mức độ đạt được mục tiêu của công ty, từ các chỉ số đo lường
tài chính đến chỉ tiêu hàm lượng kỹ thuật sáng tạo. Peter và Waterman đã sử
dụng bảy tiêu chí để xác đònh, ba tiêu chí trong số đó đo lường mức độ tăng
trưởng và tài sản dài hạn được tạo dựng trong 20 năm, ba tiêu chí khác đo lường
khả năng hoàn vốn và tiêu thụ. Theo Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) đưa ra tám
tiêu chí: mức độ mở cửa nền kinh tế, vai trò của chính phủ, tài chính, kết cấu hạ
tầng, công nghệ, quản lý của doanh nghiệp, lao động, thể chế trong khi một số
nhà kinh tế đánh giá năng lực cạnh tranh dựa trên chỉ số cạnh tranh tăng trưởng
(trình độ công nghệ, tài chính, hội nhập quốc tế) và chỉ số cạnh tranh hiện hành
(chỉ số đánh giá chiến lược và hoạt động của doanh nghiệp, chỉ số đánh giá môi
trường kinh doanh).
Theo tác giả, để đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành may Việt Nam và
TPHCM, tác giả đề xuất tiêu chí dựa trên các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp là:
- Ý thức cạnh tranh của doanh nghiệp: vì khi các doanh nghiệp ý thức được vấn
đề cạnh tranh, cảm nhận được các nguy cơ đe dọa thì doanh nghiệp muốn tồn tại

14
chắc chắn phải tiến hành các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh, xây dựng

cạnh tranh rất lớn của ngành dệt và may Việt Nam.
1.1.6.2 Ngành may giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động, góp phần
ổn đònh xã hội
Công nghiệp dệt may đã phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây và trở
thành ngành quan trọng trong nền kinh tế đất nước. Ngành dệt may không những
phục vụ xuất khẩu mà còn đáp ứng cho nhu cầu mặc, thời trang cho cả thò trường
nội đòa 84 triệu người. Ngành dệt may giải quyết công ăn việc làm cho hơn 2
triệu lao động làm việc ở trên 2.000 doanh nghiệp dệt may trên cả nước, hơn 600
nghìn lao động tại TPHCM, góp phần ổn đònh tình hình kinh tế xã hội trên toàn
quốc. Nếu tính cả những cơ sở nhỏ, những lao động ở những ngành vệ tinh cho
dệt may như các cơ sở sản xuất nguyên phụ liệu nút, chỉ, dây kéo thì số lượng lao
động lớn hơn nhiều (Việt Nam phải có tới 6 triệu lao động gắn với ngành dệt
may-theo bài viết: “Đâu là giá trò dệt may?” trang Thông tin thương mại Bộ công
thương). Mục tiêu đến năm 2010 toàn ngành dệt may sẽ sử dụng khoảng 4-4,5
triệu lao động. Rõ ràng, dệt may là một ngành khá quan trọng, có vai trò rất to
lớn trong việc giải quyết công ăn việc làm cho phần lớn lao động tại Việt Nam và
cũng là ngành có thể tận dụng được nhiều lợi thế quốc gia.
1.2 Một số kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh hàng may mặc
1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may nước
ngoài
1.2.1.1 Kinh nghiệm của Indonexia
Chính phủ Indonexia đang đẩy nhanh chương trình hiện đại hóa và cơ cấu lại
ngành dệt may nhằm đạt mục tiêu tăng kim ngạch xuất khẩu dệt may lên 11.8 tỷ

16
USD vào năm 2009. Hàng loạt các biện pháp đưa ra gồm: Thứ nhất, Bộ công
nghiệp Indonesia và Ngân hàng trung ương Indonexia đã thành lập một nhóm
công tác nhằm tìm cách đổi nguồn vốn ngắn hạn hiện có thành nguồn vốn trung
và dài hạn thông qua các kỹ thuật ứng dụng tài chính cho việc tái cơ cấu máy
móc cần nguồn vốn trung và dài hạn; Thứ hai, chính phủ đảm bảo cung cấp

ngoại thương Trung quốc.
Ngoài các chính sách ưu đãi khác như thuế, hỗ trợ từ chính phủ…cải cách chính
sách ngoại thương của Trung Quốc được thực hiện bằng việc nhóm các mặt hàng
xuất khẩu tiềm năng thành ba nhóm hàng: Loại thứ nhất là những mặt hàng mà
Nhà nước tiếp tục độc quyền kinh doanh, loại thứ hai gồm 173 mặt hàng mà các
tỉnh thành được phép xuất khẩu trực tiếp nhưng dưới sự điều hành và phối hợp
của các công ty ngoại thương của Nhà nước, loại thứ ba là các hàng hóa (trong đó
có may mặc) mà các tỉnh, thành phố được xuất khẩu tự do, Nhà nước khuyến
khích xuất khẩu những sản phẩm này. Kế tiếp trong cuộc cải cách là việc thành
lập bốn đặc khu kinh tế ở vùng Đông Nam duyên hải Trung Quốc với mục tiêu
giúp ngành công nghiệp nội đòa đuổi kòp với các nền kinh tế lân cận như Hồng
Kông, Đài Loan…Ngoài ra, bốn đặc khu kinh tế trên còn được thành lập với hai
mục đích: cho phép các công ty nội đòa sản xuất phục vụ cho xuất khẩu, không
chòu sự kiểm soát của kế hoạch tập trung và sự quản lý của các công ty ty ngoại
thương của Nhà nước, thứ hai nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài để gia tăng
năng lực cho hoạt động xuất khẩu, bên cạnh đó còn giúp nâng cấp kỹ thuật, công
nghệ khi các công ty trong nước tham gia vào liên doanh hoặc làm đối tác với các
doanh nghiệp nước ngoài, tạo điều kiện cho việc chuyển giao các yếu tố kỹ thuật.
Các doanh nghiệp Trung Quốc tăng cường hợp tác với các công ty nước ngoài để

18
học hỏi những kinh nghiệm tiến bộ, theo kòp các tiêu chuẩn quốc tế về nhân sự,
vốn, thông tin và công tác quản trò.
Thứ hai là kể tới sự thay đổi bắt nguồn từ các khu vực kinh tế. Đó là vai trò của
các doanh nghiệp dệt may ở vùng nông thôn. Các doanh nghiệp công nghiệp
nông thôn đã giữ một vò trí đáng kể trong quá trình xuất khẩu sản phẩm Trung
Quốc, đặc biệt là ngành may mặc. Số liệu của chính phủ cho thấy, trong năm
1989, 2/3 giá trò xuất khẩu hàng dệt may là từ ngành công nghiệp dựa vào nông
thôn. Năm 1990, lên đến gần 90%, hiện nay 15 tập đoàn mạnh nhất cũng là các
doanh nghiệp ở nông thôn. Đây là một đònh hướng phù hợp vì không những thúc

thò trường, nhất là thò trường EU.
1.2.1.3 Kinh nghiệm của Hồng Kông
Ngành dệt may là ngành công nghiệp lớn nhất tại Hồng Kông, có giá trò tổng sản
lượng cao nhất, chiếm hơn 43% tổng trò giá xuất khẩu nội đòa và là ngành thu hút
nhiều lao động nhất, chiếm hơn 23% lực lượng lao động trong sản xuất.
Các doanh nghiệp kinh doanh hàng dệt may Hồng Kông có nhiều kinh nghiệm
trong thiết kế thời trang và kiểm soát chất lượng, trong bán hàng và hoạt động
marketing, công tác hậu cần, kho vận.
Thò trường xuất khẩu chủ yếu của Hồng Kông là Mỹ, Trung Quốc, Anh, Nhật
Bản. Ngành may mặc của Hồng Kông đã tạo được danh tiếng đối với khách hàng
trên thế giới về tính chuyên nghiệp, chất lượng tuyệt hảo, năng động, nhạy cảm
với sự thay đổi trong xu hướng thò trường. Các doanh nghiệp có khả năng sản
xuất với số lượng lớn các mặt hàng có chất lượng cao và đa dạng về chủng loại,
thậm chí cả những mặt hàng đặc biệt trong thời gian ngắn. Các sản phẩm may
mặc thời trang có giá từ trung bình đến cao mang nhãn hiệu của những nhà thiết

20
kế Hồng Kông được bày bán tại các cửa hàng cao cấp trên thế giới. Hiện nay một
số nhà sản xuất đi vào lónh vực kinh doanh bán lẻ với mạng lưới bán lẻ ở những
thành phố lớn trên thế giới, một số sản xuất –bán lẻ nổi tiếng như G2000,
Crorcodile…Một số nhãn hiệu thời trang cao cấp có tiếng trên thế giới như Calvin
Klein, Yves Saint liên kết sản xuất hàng may mặc với Hồng Kông thông qua việc
đặt văn phòng tại Hồng Kông hoặc qua trung gian.
Để có được sự thành công trong kinh doanh xuất khẩu hàng dệt may, y ban
thương mại Hồng Kông đóng một vai trò hết sức quan trọng. Các doanh nghiệp
Hồng Kông thường tìm kiếm khách hàng thông qua các hội trợ và triển lãm
thương mại, từ đó tiếp cận và khai thác cơ hội thò trường, đồng thời các doanh
nghiệp Hồng Kông cũng tham gia rất nhiều hoạt động trình diễn thời trang thế
giới do ủy ban thương mại Hồng Kông tổ chức tại các thành phố lớn trên thế giới.
Họ còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thăm và tìm hiểu thông tin về các thò

cạnh tranh cao về chất lượng sản phẩm của LEGARMEX.
1.2.2.2 Kinh nghiệm của công ty May Việt Tiến
Mặt hàng chủ lực của công ty may Việt Tiến là sơ mi, jacket, quần âu, quần
kaki…. Hiện nay Việt Tiến đã trở thành thương hiệu hàng đầu trong làng thời
trang nam giới tại thò trường nội đòa. Bên cạnh đó, Việt Tiến cũng gia công các
sản phẩm xuất khẩu mang thương hiệu của các công ty nổi tiếng như Nike, Otto,
JC Penny, Decathlon…xuất khẩu đi các thò trường lớn EU, Mỹ, Nhật.
Trong giai đoạn 2002-2004, Việt Tiến đã giành gần 240 tỷ đồng để đổi mới công
nghệ và mở rộng sản xuất, như công nghệ sản xuất áo veston của Mỹ, hệ thống
ráp áo sơ mi tự động của Italy, thuê chuyên gia thiết kế mẫu người Pháp. Chính
sách chất lượng là yếu tố quan trọng hàng đầu của Việt Tiến trong việc nâng cao

22
năng lực cạnh tranh sản phẩm. Tất cả các khâu đều được kiểm tra chất lượng kỹ
càng trước khi hoàn tất và đóng gói xuất xưởng. Ngoài việc đổi mới công nghệ,
Việt Tiến cũng tập trung hoàn thiện các hệ thống quản lý như ISO 9002, SA 8000
nhằm đáp ứng những yêu cầu về quản lý chất lượng sản phẩm ngay từ khâu đầu
đến khâu cuối cùng, tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm.
Do nguồn nguyên phụ liệu hầu hết phải nhập khẩu từ nước ngoài nên để chủ
động cho việc sản xuất và giảm giá thành sản phẩm, Việt Tiến đã tiến hành tham
gia vào chuỗi liên kết doanh nghiệp sợi-dệt-nhuộm-may của Vinatex.
Đối với thò trường xuất khẩu, Việt Tiến phân loại khách hàng theo một số loại thò
trường chính Mỹ, EU, Nhật Bản, Asean, có cơ chế quản lý sát với thò trường, gắn
sản xuất với tiêu thụ để sản xuất ra sản phẩm chất lượng cao, giá cả phù hợp,
giao hàng đúng hẹn.
Việc đăng ký bảo hộ thương hiệu tại thò trường Mỹ và một số thò trường Asean là
bước tiến quan trọng khởi đầu cho chiến lược xây dựng thương hiệu Việt Tiến tại
thò trường nước ngoài, từng bước xây dựng uy tín của thương hiệu thông qua việc
khẳng đònh chất lượng sản phẩm. Từ đó, từng bước thiết lập hệ thống phân phối
sản phẩm tại các thò trường Mỹ, EU, Nhật Bản, Asean 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Từ những nghiên cứu trong chương I, có thể rút ra được những kết luận như sau:
Hệ thống được các lý luận cơ bản về cạnh tranh, thò trường cạnh tranh, năng lực
cạnh tranh, từ đó xác đònh được các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh, đồng
thời xác đònh được các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
nhằm đánh giá được năng lực cạnh tranh của ngành may mặc TPHCM ở chương
II.
Phân tích được tầm quan trọng của ngành may mặc Việt Nam và TPHCM, cho
thấy vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh ngành may là rất cần thiết và có ý
nghóa thực tiễn trong bối cảnh hiện nay.
Nêu được các bài học kinh nghiệm của các doanh nghiệp may trong và ngoài
nước và rút ra kinh nghiệm cho các doanh nghiệp may TPHCM
Với những lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh, kinh nghiệm thực
tiễn từ các doanh nghiệp may trong và ngoài nước sẽ là nền tảng để tiếp tục
nghiên cứu thực trạng và giải pháp cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh và phát
triển ngành may mặc tại TPHCM hiện tại và tương lai.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status