Nghiên cứu mô hình năng lực cạnh tranh động của Công ty TNHH Siemens Việt Nam - Pdf 84

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-------------- Huỳnh thị Thúy Hoa
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH
NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐỘNG CỦA
CÔNG TY TNHH SIEMENS VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Thương Mại
Mã số: 60.34.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HÀ NAM KHÁNH GIAO TP.Hồ Chí Minh - Năm 2009

i
Lời Cam Đoan


Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giảng viên trường Đại học Kinh tế thành phố
Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức quý báu làm nền tảng cho tôi trong việc
thực hiện luận văn này.
Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn Tiến sĩ Hà Nam Khánh Giao đã tận tình hướng dẫn để
tôi hoàn tất luận văn cao học này.
Tôi xin chân thành cám ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và các khách hàng Công ty
TNHH Siemens đã hỗ trợ và giúp tôi trong khi thực hiện luận văn. iii
Tóm tắt luận văn
Trang
Lời cam đoan.................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ......................................................................................................................ii
Tóm tắt luận văn.............................................................................................................iii
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt ...............................................................................vii
Danh mục các bảng, biểu ..............................................................................................vii
Danh mục các hình vẽ, đồ thị........................................................................................vii
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề............................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................. 2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................ 2
1.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................... 3
1.5. Ý nghĩa đề tài........................................................................................................ 3
1.6. Cấu trúc của luận văn ........................................................................................... 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................... 6
2.1. Cạnh tranh và một số lý thuyết về cạnh tranh truyền thống................................. 6
2.2. Lý thuyết về nguồn lực và đặc điểm của nguồn lực tạo lợi thế cho doanh nghiệp
......................................................................................................................................... 8
2.2.1. Lý thuyết về nguồn lực .................................................................................. 8
2.2.2. Đặc điểm của nguồn lực tạo lợi thế cho doanh nghiệp................................ 10
2.2.2.1. Nguồn lực có Giá trị.............................................................................. 10
2.2.2.2. Nguồn lực Hiếm.................................................................................... 10
2.2.2.3. Nguồn lực Khó bắt chước ..................................................................... 10
2.2.2.4. Nguồn lực Không thể thay thế .............................................................. 10
2.3. Lý thuyết năng lực động..................................................................................... 11
2.4. Một số nghiên cứu liên quan đến năng lực động ............................................... 12
2.5. Mô hình nghiên cứu và chỉ số đánh giá các nhân tố năng lực cạnh tranh động. 15
2.5.1 Định nghĩa các nhân tố ................................................................................. 16

3.2.4.3. Thu thập dữ liệu .................................................................................. 42
3.2.5. Phương pháp phân tích dữ liệu .................................................................... 42
3.2.5.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố.................... 43
3.2.5.2. Hồi quy tuyến tính............................................................................... 43
3.2.5.3. Xét lỗi của mô hình............................................................................. 44
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................... 45
4.1. Mô tả mẫu........................................................................................................... 45
4.1.1. Thông tin mẫu theo loại hình doanh nghiệp................................................ 45
4.1.2. Thông tin mẫu theo loại hình kinh doanh.................................................... 47
4.1.3. Thông tin mẫu theo thời gian giao dịch....................................................... 48
4.1.4. Thông tin mẫu theo kênh giao dịch ............................................................. 49
4.1.5 Thông tin mẫu theo nhóm sản phẩm/ giải pháp............................................ 50
4.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân
tích nhân tố........................................................................................................ 51
4.2.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha .... 51
4.2.2. Phân tích nhân tố ......................................................................................... 55
4.2.2.1. Phân tích nhân tố biến độc lập ............................................................ 55
4.2.2.2. Phân tích nhân tố biến phụ thuộc ........................................................ 58
4.3. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh.......................................................................... 59
4.4. Hồi quy tuyến tính.............................................................................................. 60
4.4.1. Phân tích sự tương quan giữa các biến ........................................................ 60 vi
4.4.2. Phân tích hồi quy ......................................................................................... 61
4.4.3. Xét lỗi của mô hình...................................................................................... 63
4.5. Kiểm định mức độ đánh giá của khách hàng đối với các nhân tố tác động đến
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp............................................................... 63
4.5.1. Mức độ đánh giá của khách hàng đối với nhân tố định hướng kinh doanh 63
4.5.2. Mức độ đánh giá của khách hàng đối với nhân tố năng lực đáp ứng khách

vii
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
EY: Ernst & Young (Việt Nam)
PwC: Pricewater House Coopers (Vi
ệt Nam)
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh
VRIN: Giá trị (Value), Hiếm (Rare), Khó bắt chước (
Inimitable), Không thể thay thế (Non-
substitutable) Danh mục các bảng, biểu
Bảng 2-1: Các chỉ số cấu thành các nhân tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh động..................23
Bảng 3-1: Cơ cấu nhân sự phân theo trình độ học vấn .............................................................29
B
ảng 3-2: Phân bố nhân sự theo vị trí địa lý của Công ty TNHH Siemens..............................30
Bảng 3-3: Kết quả kinh doanh qua các năm tài chính 2007-2009............................................31
Bảng 3-4: Doanh số phân theo lĩnh vực hoạt động...................................................................32
Bảng 3-5: Các biến nghiên cứu và nguồn gốc thang đo ...........................................................34
B
ảng 3-6: Các thang đo được sử dụng trong bảng nghiên cứu.................................................42
Bảng 4-1: Thông tin mẫu loại hình doanh nghiệp ....................................................................46
B
ảng 4-2: Thông tin mẫu theo loại hình kinh doanh ................................................................47


1

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang ngày càng phát triển cùng với tốc độ toàn
cầu hóa ngày càng cao, các doanh nghiệp đã và đang đối mặt với mức độ cạnh tranh
trên thị trường ngày càng gay gắt. Để tồn tại và phát triển doanh nghiệp cần phải nâng
cao năng lực cạnh tranh của mình vì đó là chìa khóa dẫn đến thành công cho tất cả các
doanh nghiệp, điều này lại đòi hỏi doanh nghiệp phải có nguồn lực thích hợp để tạo ra
lợi thế cạnh tranh. Vì vậy, yêu cầu cấp bách đối với các doanh nghiệp là phải phát hiện
ra các nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh rồi từ đó duy trì và phát triển nhằm đảm bảo
lợi thế cạnh tranh bền vững trong tương lai, giúp cho doanh nghiệp đứng vững trên thị
trường nội địa trước sự tấn công của các đối thủ cạnh tranh.
Là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư từ Đức, Công ty TNHH Siemens cũng đang đặt ra
cho mình yêu cầu cấp bách là làm thế nào để tồn tại và phát triển ở thị trường tiềm
năng như Việt Nam. Giống như các đối thủ cạnh tranh đang có mặt tại thị trường này,
có thể kể ra là ABB (Thụy Sĩ), Schneider Electric (Pháp), General Electric (Mỹ),
Mitsubishi Electric (Nhật), LG Industrial Systems (Hàn Quốc),v.v.., Siemens tham gia
vào thị trường Việt Nam với lợi thế cạnh tranh riêng. Tuy nhiên, trong môi trường toàn
cầu hóa như hiện nay, hầu hết các tập đoàn kinh tế lớn đều có chung một hay nhiều
nguồn lực tạo nên lợi thế cạnh tranh. Vấn đề đặt ra làm thế nào Siemens Việt Nam
nhận dạng và nuôi dưỡng các nguồn lực mà mình đang có trên thị trường này và biến
nó thành những nguồn lực riêng biệt phục vụ cho mục đích kinh doanh của doanh
nghiệp.
Với mong muốn đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu, đánh giá
hiện trạng năng lực cạnh tranh của công ty, đồng thời tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu của nhiều chuyên gia kinh
tế cho thấy có hai dạng nguồn lực hữu hình và vô hình cấu thành nên nhân tố tác động

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Siemens Việt Nam và khảo sát
được thực hiện chỉ dành cho khách hàng của Công ty, cụ thể là những khách hàng đang

Chương 1: Mở đầu

3

hợp tác với hai ban kinh doanh Năng lượng và Công nghiệp. Các khách hàng tham gia
khảo sát không có giới hạn về mặt địa lý. Thời gian thực hiện cuộc khảo sát là cuối
năm tài chính 2009.

1.4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với thang đo Likert bảy mức
độ để tìm hiểu, xác định các tác nhân ảnh hưởng đến năng lực động của doanh nghiệp.
Thang đo Likert bảy mức độ giúp đo lường giá trị của các biến.
Bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên cơ sở lý thuyết và các học thuyết kinh tế phù hợp
với nội dung nghiên cứu để thu thập thông tin, dữ liệu cần thiết phục vụ cho mục đích
nghiên cứu định lượng. Các khách hàng nhận được bảng câu hỏi và phản hồi thông qua
thư điện tử (email). Kết quả trả lời được lọc và làm sạch trước khi tiến hành các bước
phân tích tiếp theo.
Kiểm định độ tin cậy với hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA được sử
dụng để đảm bảo các thành phần thang đo có độ kết dính phù hợp với mục tiêu nghiên
cứu. Đến bước phân tích hồi quy tuyến tính được thực hiện để xác định các nhân tố
thực sự ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh động, cường độ ảnh hưởng của nhân tố
cũng được chỉ rõ thông qua hệ số của các nhân tố. Sử dụng phương pháp phân tích
trung bình của tổng thể để tìm sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng đối với từng
nhân tố .

1.5. Ý nghĩa đề tài
Đề tài có một số ý nghĩa sau:

Siemens và phương pháp nghiên cứu sẽ tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của
doanh nghiệp đồng thời điểm qua tình hình kinh doanh trong ba năm gần đây. Trong
phần phương pháp nghiên cứu sẽ giới thiệu việc xây dựng thang đo, cách chọn mẫu,
quá trình thu thập thông tin và các kỹ thuật phân tích dữ liệu thống kê được sử dụng
trong đề tài này. Chương 4 – Kết quả nghiên cứu sẽ phân tích, diễn giải các dữ liệu đã

Chương 1: Mở đầu

5

thu được từ cuộc khảo sát bao gồm các kết quả kiểm định độ tin cậy, phân tích nhân tố,
chạy phương trình hồi quy và các kết quả thống kê suy diễn. Chương 5 – Kết luận và
kiến nghị sẽ thảo luận về kết quả phân tích được ở chương bốn và đưa ra một số kiến
nghị cho doanh nghiệp cùng với việc nhìn nhận những hạn chế của nghiên cứu và đưa
ra kiến nghị cho các nghiên cứu trong tương lai.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

6

CH
ƯƠ
NG 2: C
Ơ
S

LÝ THUY


7

(Conduct/Stategry) của doanh nghiệp và kết quả kinh doanh (performance) trong cạnh
tranh. Tuy nhiên, mơ hình IO bắt đầu bằng việc tập trung vào cơ cấu (structure) của
ngành và tiếp theo là chiến lược và kết quả. Kinh tế học Chamberlin bắt đầu thơng qua
việc tập trung vào năng lực đặc biệt của doanh nghiệp chẳng hạn bí quyết về cơng nghệ
(technical know how), danh tiếng doanh nghiệp (reputation), thương hiệu (trademark),
bằng sáng chế (patent), sự nhận biết nhãn hiệu (brand awareness) và tiếp theo là theo
dõi tác động của sự khác biệt này vào chiến lược và kết quả kinh doanh mà doanh
nghiệp theo đuổi. Cạnh tranh trong ngành dựa vào sự khác biệt của các doanh nghiệp
và nay chính là nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trong mơ hình cạnh tranh Chamberlin, doanh nghiệp vẫn tập trung vào mục tiêu
tối đa hóa lợi nhuận thơng qua việc xác định doanh thu biên tế (marginal revenue) bằng
với chi phí biên tế (marginal cost) như trong thị trường cạnh tranh hồn hảo*. Tuy
nhiên, nếu thành cơng trong khác biệt sẽ đem lại lợi nhuận vượt mức (excess profit). Vì
vậy chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng thơng qua việc
tận dụng hiệu quả nguồn lực khác biệt của doanh nghiệp. Hai là mơ hình cạnh tranh
trong kinh tế học IO và Chamberlin khơng đối kháng với nhau mà chúng bổ sung lẫn
nhau.

_______________________
*
Lý thuyết kinh tế học tân cổ điển (neoclassical economics) tập trung vào công nghệ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp
thực hiện chức năng chuyển đổi đầu vào (input) thành đầu ra (output) với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Trong thò trường
cạnh tranh hoàn hảo-thò trường có nhiều người bán và người mua và các sản phẩm đồng nhất (homogeneous products)-
doanh nghiệp được xem là một tổ chức sản xuất thực hiện chức năng chuyển đổi đầu vào thành đầu ra dựa vào mục tiêu
tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc xác đònh doanh thu biên tế bằng với chi phí biên tế. Trong thò trường này, chiến lược
kinh doanh của doanh nghiệp không đóng vai trò lớn ngoại trừ việc đánh giá tính hấp dẫn của thò trường đề ra quyết đònh
xâm nhập hay từ bỏ

vào các yếu tố bên trong, đó là nguồn lực của doanh nghiệp. Nguồn lực của doanh
nghiệp thể hiện ở nhiều dạng khác nhau. Chúng ta có thể chia chúng ra thành hai
nhóm: hữu hình và vô hình (Grant RM, 1991). Nguồn lực hữu hình bao gồm nguồn lực
về tài chính và vật chất hữu hình. Nguồn lực về tài chính như vốn tự có và khả năng

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

9

vay vốn của doanh nghiệp. Nguồn vật chất hữu hình bao gồm những tài sản sản xuất
hữu hình của doanh nghiệp có thể đem lại lợi thế về chi phí sản xuất như qui mô, vị trí,
tinh vi về kỹ thuật (technical sophistication), tính linh hoạt của nhà máy sản xuất, của
trang thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào, v.v.. Nguồn lực vô hình bao gồm công nghệ,
danh tiếng và nhân lực của doanh nghiệp. Nguồn lực về công nghệ bao gồm sỡ hữu trí
tuệ, bằng phát minh, sáng chế, v.v… Nguồn lực về danh tiếng bao gồm việc sở hữu
nhãn hiệu nổi tiếng, về dịch vụ, chất lượng, độ tin cậy, thiết lập được mối quan hệ tốt
với khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng, chính quyền, v.v… Nguồn lực về nhân sự
bao gồm kiến thức, kỹ năng của nhân viên, khả năng thích hợp của nhân viên với tính
linh hoạt trong chiến lược, lòng trung thành của nhân viên, v.v…
Lý thuyết về nguồn lực cho rằng nguồn lực của doanh nghiệp chính là yếu tố quyết
định đến lợi thế cạnh tranh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, dựa trên tiền đề là
các doanh nghiệp trong cùng một ngành thường sử dụng những chiến lược kinh doanh
khác nhau và không thể dễ dàng sao chép được vì chiến lược kinh doanh phụ thuộc vào
chính nguồn lực của doanh nghiệp đó. Khác với mô hình năm lực cạnh tranh của
Porter, lý thuyết nguồn lực về cạnh tranh tập trung vào các yếu tố bên trong của doanh
nghiệp.
Như vậy, lý thuyết nguồn lực - tập trung vào nội lực của doanh nghiệp – bổ
sung cho lý thuyết về cạnh tranh dựa trên kinh tế học IO. Sự khác biệt của doanh
nghiệp trong mô hình Chamberlin, IO và Schumpeter là cơ sở cho lý thuyết nguồn lực
của doanh nghiệp. Tuy nhiên, giống mô hình Chamberlin và IO, lý thuyết nguồn lực

nguồn lực đó có liên quan đến một hiện tượng xã hội, vượt quá khả năng kiểm soát và
ảnh hưởng của doanh nghiệp.
2.2.2.4. Nguồn lực Không thể thay thế
Yêu cầu quan trọng đối với nguồn lực của doanh nghiệp để nguồn lực đó tạo ra
lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp đó là những nguồn lực không thể bị thay thế bằng
những nguồn lực có giá trị thay thế tương đương về mặt chiến lược (Barney, 1991).
Khả năng thay thế diễn ra dưới hai hình thức, trước tiên, nguồn lực đó không thể bắt

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

11

chước được nhưng có thể được thay thế bằng một nguồn lực tương tự khác mà nó cho
phép doanh nghiệp sử dụng nguồn lực tương tự này vẫn thực hiện được các chiến lược
của doanh nghiệp (Barney & Tyler, 1990). Hình thức thứ hai là nhiều nguồn lực khác
nhau có thể là thay thế mang tính chiến lược. Đối với doanh nghiệp này, nguồn lực A
(ví dụ là lực lượng lãnh đạo tài năng) (Zucker, 1977) là nguồn lực đặc trưng mà doanh
nghiệp khác khơng có được, nhưng doanh nghiệp B vẫn có thế mạnh đối với nguồn lực
B (ví dụ đó là khả năng lên kế hoạch rất tốt) của mình và từ đó nguồn lực B của doanh
nghiệp B vẫn có thể cạnh tranh với nguồn lực A của doanh nghiệp A (Pearce, Freeman,
& Robinson, 1987).

Hình 2.1: Nguồn lực đạt VRIN & lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
(Nguồn: Barney,J.B, 1991)

các điều kiện VRIN nên chúng thường là năng lực động của doanh nghiệp (Nguyễn
Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2008). Từ đó duy trì và nâng cao năng lực cạnh
tranh** của doanh nghiệp trên thị trường.
2.4. Một số nghiên cứu liên quan đến năng lực động
Với những lý thuyết nêu trên, các nhà nghiên cứu trên thế giới vẫn đang khám
phá ra các yếu tố tạo nên nguồn lực động của doanh nghiệp và đề ra mơ hình nghiên
cứu để đánh giá năng lực động của doanh nghiệp. Sau đây chúng ta cùng điểm qua một
số nghiên cứu này.
Các nhà nghiên cứu James M. Sinkula, William E.Barker và Thomas
Noordewier (1997) của trường đại học Vermont đã nghiên cứu sự tác động của yếu tố
định hướng học hỏi đến chiến lược marketing mà doanh nghiệp sử dụng. Nghiên cứu
phân tích ba thành phần cơ bản cấu tạo nên định hướng học hỏi là cam kết của doanh
nghiệp với việc học hỏi của các thành viên (commitment to learning), chia xẻ tầm nhìn
với các thành viên trong doanh nghiệp (shared vision) và có tư tưởng tiếp thu những
điều mới từ hoạt động quản trị điều hành doanh nghiệp (open mindedness). Trong bài
nghiên cứu này, các thống kê mang tính định lượng đã được áp dụng phân tích là
phương sai đa biến (MANOVA), hệ số tương quan và hồi quy tuyến tính.
_____________________
** Năng lực cạnh tranh là toàn bộ những giá trò gia tăng của doanh nghiệp mang đến cho khách hàng có tính đặc sắc, đặc
thù so với doanh nghiệp khác dưới cái nhìn của khách hàng lựa chọn mình và từ đó doanh nghiệp cũng xác đònh vò trí của
mình so với đối thủ cạnh tranh.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

13

Các chỉ số được sử dụng phân tích liên quan đến cam kết học hỏi của các thành
viên (commitment to learning) gồm
1. Ban giám đốc doanh nghiệp quan niệm học hỏi tạo nên lợi thế cạnh
tranh

Theo nghiên cứu của nhóm các nhà nghiên cứu Trang T.M.Nguyễn, Nigel J.
Barett và Tho D.Nguyen (2004) về mối quan hệ giữa yếu tố chất lượng mối quan hệ,
trao đổi thông tin và sự nhạy cảm về văn hóa của doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
với đối tác ở Châu Á và Châu Âu, để duy trì và nâng cao chất lượng mối quan hệ với
đối tác, doanh nghiệp phải quan tâm đến sự khác biệt trong văn hóa và sự chia sẻ thông
tin. Nghiên cứu cũng đi sâu vào việc phân tích sự ảnh hưởng mà yếu tố chất lượng mối
quan hệ đến sự hợp tác lâu dài giữa bên xuất và bên nhập khẩu. Tác giả sử dung mô
hình với giả thuyết cho rằng có sự tồn tại mối quan hệ giữa chất lượng mối quan hệ với
hai nhân tố này, với kích thước mẫu ngẫu nhiên n= 288 doanh nghiệp Việt Nam trong
đó có số đối tác từ Châu Âu chiếm 134 và từ Châu Á là 154. Kết quả kiểm tra cho thấy
chất lượng mối quan hệ có ảnh hưởng đến sự hợp tác kinh doanh lâu dài của doanh
nghiệp và cả hai nhân tố khác biệt văn hóa và chia sẽ thông tin góp phần rất quan trọng
đối với việc phát triển mối quan hệ giữa hai bên.
Mặc dù kết quả nghiên cứu chỉ ra sự tương tác của hai nhân tố khác biệt văn hóa
và chia sẽ thông tin đến chất lượng mối quan hệ và gián tiếp ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng cũng cần phát hiện các nhân tố ảnh hưởng bao
quát hơn nữa khẳng định của tác giả.
Một nghiên cứu khác từ Việt Nam, PGS.TS Nguyễn Đình Thọ và ThS.Nguyễn
Mai Trang (2009) đã thực hiện việc đo lường một số yếu tố tạo thành năng lực động
của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh bằng phương pháp định
lượng. Tác giả nghiên cứu bốn yếu tố tạo nên năng lực động doanh nghiệp là định
hướng kinh doanh, định hướng học hỏi, năng lực marketing và năng lực sáng tạo và
mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

15

Hạn chế của nghiên cứu này là kết quả chỉ được kiểm định với các doanh nghiệp trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hơn nữa nghiên cứu chỉ kiểm định tổng quát, không


tích, nội dung sẽ gắn với thực tế doanh nghiệp đang điều tra nên không hoàn toàn
giống với nghiên cứu gốc. Hai biến độc lập tiếp theo được sử dụng dựa trên cơ sở xem
xét tình hình cụ thể của doanh nghiệp được nghiên cứu.
Các nhân tố hay biến được lấy từ các nghiên cứu trước đây, nhưng nội dung của các
nhân tố này được cấu thành dựa trên việc xem xét các định nghĩa của chính nhân tố đó
và các nghiên cứu liên quan. Và đây cũng là cơ sở để xây dựng các biến quan sát dưới
dạng câu hỏi trong bảng câu hỏi nghiên cứu của đề tài này.
2.5.1. Định nghĩa các nhân tố
2.5.1.1. Năng lực Marketing
Marketing là chức năng có trách nhiệm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng để đạt
được mục tiêu của doanh nghiệp. Vì vậy, năng lực marketing của doanh nghiệp được
thể hiện, một là, thông qua việc liên tục theo dõi và đáp ứng được với những thay đổi
của thị trường, bao gồm khách hàng, đối thủ cạnh tranh và môi trường vĩ mô
(Homburg C, Grozdanovic M & Klarmann M, 2007). Hai là doanh nghiệp phải luôn nổ
lực tạo dựng mối quan hệ tốt với các đối tác kinh doanh như nhà cung cấp, khách hàng,
nhà phân phối và chính quyền. Theo Gronroos C (1994), ngành marketing chuyển
hướng từ mô hình hỗn hợp 4P (Product-Price-Place-Promotion) sang mô hình
marketing mối quan hệ (relationship marketing) thì marketing là quá trình thiết lập,
duy trì và củng cố các mối quan hệ với khách hàng và các đối tác có liên quan để thỏa
mãn mục tiêu của các thành viên trong mối quan hệ này. Do vậy chất lượng mối quan
hệ giữa các thành viên trong quá trình kinh doanh như doanh nghiệp và nhà cung cấp,
doanh nghiệp và kênh phân phối, doanh nghiệp và khách hàng, doanh nghiệp và chính
quyền có liên quan, v.v...đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực
marketing của doanh nghiệp.
Việc đánh giá năng lực marketing của doanh nghiệp được thực hiện thông qua bốn
thành phần cơ bản sau (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009):

Trích đoạn Năng lực Marketing Năng lực sáng tạ o Danh tiếng doanh nghiệp Mơ hình nghiên cứ u Giới thiệu tổng quan về Cơng ty TNHH Siemens Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status