Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị - Pdf 84

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ MAI TRANG

NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ MAI TRANG

NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Anh Thu
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN


ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH VẼ ........................................................................................ viii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài: ......................................................................................... 1
2. Câu hỏi nghiên cứu: ................................................................................................ 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: .........................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:..........................................................................3
5. Những đóng góp luận văn: ...................................................................................... 3
6. Kết cấu luận văn: .....................................................................................................3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN NĂNG LỰC CẠNH TRANH .......................................................................5
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu về năng lực cạnh tranh ........................................5
1.2.1. Tài liệu nghiên cứu cơ sở lý luận: .....................................................................5
1.2.2 Tài liệu nghiên cứu cơ sở thực tiễn ....................................................................6
1.2. Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế mở................. 7
1.2.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh ............................................................................... 7
1.2.2. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh .............................................................. 14
1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ............... 19
1.3.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp ............................................................... 19
1.3.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp .............................................................. 24
1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ........................ 29
1.4.1 Chỉ tiêu định lượng .......................................................................................... 29

Phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của

doanh nghiệp: ............................................................................................................ 71
3.2.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên các tiêu chí năng lực
cạnh tranh cuả doanh nghiệp .................................................................................... 75
Tổng kết chương 3: ...................................................................................................95
CHƢƠNG 4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO

NĂNG LỰC CẠNH

TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ.................... 96
4.1. Mơ hình SWOT: .................................................................................................96

iv


4.1.1. Triển vọng chung về thị trường hoạt động của doanh nghiệp: ...................... 96
4.1.2. Xây dựng mơ hình SWOT .............................................................................. 99
4.2. Những kiến nghị về nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Hữu Nghị: ....100
4.2.1 Thay đổi các yếu tố tài chính: ........................................................................100
4.2.2. Tăng cường cơng tác quản lý trách nhiệm xã hội: ........................................101
4.2.3 Củng cố và phát triển chất lượng sản phẩm: ..................................................102
4.2.4. Chú trọng bồi dưỡng nhân sự:.......................................................................104
4.2.5 Đổi mới dây chuyền công nghệ: ....................................................................106
4.2.6 Củng cố và đẩy mạnh thương hiệu: ............................................................... 106
Tổng kết chương 4: .................................................................................................107
K T LU N .............................................................................................................108
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 110
PHỤ LỤC ................................................................................................................ viii



ĐVT

Đơn vị tính
Hệ thống phân tích, xác định và tổ chức kiểm sốt các

5
HACCP

mối nguy trọng yếu trong quá trình sản xuất và chế
biến thực phẩm

6

GDP

Tổng sản phẩm nội địa (tổng sản phẩm quốc nội)

7

TBCN

Tư bản chủ nghĩa

8

WTO

Tổ chức Thương mại Thế giới



LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Từ khi nước ta thực hiện mở cửa nền kinh tế, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch
hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường, cụm từ "cạnh tranh" đã được sử dụng
ngày càng nhiều với nhiều thái độ và cách nhìn nhận khác nhau. Nhưng có thể kết
luận chung rằng cạnh tranh đóng vai trị vơ cùng quan trọng trong nền kinh tế thị
trường. Nó được coi là động lực của sự phát triển không chỉ của mỗi cá nhân, mỗi
doanh nghiệp mà cả nền kinh tế nói chung. Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tham
gia vào nền kinh tế thị trường đều phải chịu tác động của các quy luật kinh tế khách
quan, trong đó có "quy luật cạnh tranh". Theo quy luật này, mỗi doanh nghiệp phải
tận dụng mọi nguồn lực của mình, nỗ lực khơng ngừng nâng cao hiệu quả lao động,
tiết kiệm chi phí và đáp ứng nhu cầu khách hàng... nhằm chiến thắng đối thủ cạnh
tranh, tiếp tục tồn tại và phát triển trên thị trường. Do đó, vấn đề nâng cao năng lực
cạnh tranh là vấn đề bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải đặc biệt quan tâm trong quá
trình tồn tại và phát triển.
Hiện nay, qua 12 năm hội nhập, các hàng rào thuế quan và phi thuế quan
được gỡ bỏ theo lộ trình tạo ra rất nhiều cơ hội cũng như thách thức cho các doanh
nghiệp Việt Nam khi phải cạnh tranh trên một sân chơi bình đẳng khơng cịn nhiều
sự bảo hộ của nhà nước. Cạnh tranh đã mở rộng trên phạm vi thị trường quốc tế,
cạnh tranh thúc ép các doanh nghiệp mở rộng tìm kiếm thị trường với mục đích tiêu
thụ, đầu tư, huy động nguồn vốn, cơng nghệ, lao động, kỹ năng quản lý. Trước xu
thế toàn cầu hóa, tự do thương mại đối với nghành thực phẩm nói riêng hay nghành
hàng tiêu dùng nói chung là xu thế phi điều tiết từng phần, tiến tới từng bước tự do
hóa thị trường hàng tiêu dùng trong khu vực và trên thế giới, cạnh tranh không chỉ
trong phạm vi quốc gia mà đã mở rộng ra phạm vi quốc tế. Để hội nhập kinh tế
quốc tế thành công doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh và chính q
trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng năng lực
cạnh tranh của mình. Đó là hai mặt của một vấn đề khơng thể tách rời, luôn hỗ trợ,
thúc đẩy nhau cùng phát triển. Đứng trước tình hình này, việc nâng cao năng lực

+ Xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh, các tiêu
chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp từ đó xây dựng phương pháp
nghiên cứu và áp dụng và thực tiễn của doanh nghiệp
+ Nghiên cứu chung về thị trường hoạt động của doanh nghiệp cùng các công ty
cạnh tranh với doanh nghiệp trên thị trường.
2


+ Khái quát về công ty cổ phần và thực phẩm Hữu Nghị và các yếu tố ảnh
hưởng đến năng lực cạnh tranh của cơng ty
+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và
đánh giá mức độ cạnh tranh hiện tại
+ Dựa trên đánh giá từ đó có thể đưa ra các đề xuất nâng cao năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần thực phẩm
Hữu Nghị
- Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần và thực phẩm Hữu Nghị hiện tại đang
kinh doanh khá đa dạng các mặt hàng sản phẩm, do tiền thân phát triển từ kinh
doanh mặt hàng bánh k o nên tác giả sẽ tập trung nghiên cứu và sử dụng các số liệu
liên quan đến mặt hàng này khi so sánh với các công ty khác để đánh giá mức độ
cạnh tranh của công ty. Địa điểm nghiên cứu trên 1 quận của thành phố Hà Nội (
quận Nam Từ Liêm) và tác giả sử dụng các báo cáo tài chính, số liệu so sánh..từ
năm 2017 đến 2020
5. Những đóng góp luận văn:
Luận văn đi sâu vào phân tích năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần thực
phẩm Hữu Nghị thơng qua việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh, hoạt động kinh doanh và các số liệu mà tác giả thu thập được. Trên đây là
một số đóng góp:
- Xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh

- Tác phẩm “Chiến lược cạnh tranh” của Michael E. Porter – tác phẩm tiên
phong đã thay đổi cả lý thuyết, thực hành và giảng dạy chiến lược kinh doanh trên
tồn thế giới.Phân tích của Porter về các ngành cơng nghiệp đã thâu tóm toàn bộ sự
phức tạp của cạnh tranh ngành vào năm yếu tố nền tảng. Sách được viết cho những
người hoạt động thực tiễn cần phát triển chiến lược cho những doanh nghiệp cụ thể
và cho những học giả muốn hiểu về cạnh tranh tốt hơn. Nó cũng hướng đến những
độc giả khác muốn hiểu về ngành và các đối thủ cạnh tranh của họ. Phân tích cạnh
tranh có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với việc hoạch định chiến lược kinh
doanh mà cả đối với tài chính doanh nghiệp, marketing và nhiều lĩnh vực kinh
doanh khác. Nó cung cấp một nền tảng lâu dài và xuất phát điểm để từ đó tiến hành
các nghiên cứu sau này.
- Tác phẩm “Lợi Thế Cạnh Tranh” của Michael Porter là tác phẩm có bước
đột phá về cạnh tranh quốc tế đã định hình chính sách quốc gia cho nhiều nước trên
thế giới.
- Tương Lai Của Cạnh Tranh (Tái Bản 2015) của Gary Hamel - C.K.
Prahalad Cuốn sách này trình bày những cơ hội chưa từng có cho việc kiến tạo giá
trị và q trình cách tân. Sách có mục đích rất rõ ràng: hướng dẫn các nhà lãnh đạo
kinh doanh trong việc tìm kiếm trọng tâm chiến lược mới, giúp họ phá vỡ những
phương thức gị bó và khám phá ra phương thức cạnh tranh mới.Các nhà kinh

5


doanh đều nhận thấy, khách hàng ngày nay có nhiều sự lựa chọn hơn bao giờ hết,
tuy vậy họ lại có ít sự hài lịng. Những ban quản trị hàng đầu đưa ra nhiều chọn lựa
mang tính chiến thuật, song chúng mang lại ít giá trị thật sự. Những nghịch lý này
đưa ra gợi ý gì về tương lai của cạnh tranh?
- Để Cạnh Tranh Với Những Người Khổng Lồ của tác giả Don Taylor &
Jeanne Smalling Archer
- Nâng Cao Lợi Thế Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp của nhiều tác giả ( TS.

Luận văn thạc sỹ chuyên nghành quản trị kinh doanh “Cạnh tranh không lành
mạnh: thực trạng và những đề xuất xử lý vi phạm ở Việt Nam” của tác giả Vũ Thu
Giang, ĐH Ngoại Thương do PGS,TS Tăng Văn Nghĩa hướng dẫn năm 2010. Đề tài
đã trình bày được khía cạnh tiêu cực của quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
Việt Nam đồng thời đưa ra các kiến nghị xử lý vấn đề này. Đề tài này giúp tác giả
định hướng được những khó khănvà cách khắc phục về thực tiễn khi áp dụng vào
nghiên cứu tại công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị.
Luận văn tốt nghiệp “ Xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm bánh mì
Staff của Cơng ty cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị nhằm thâm nhập thị trường dành
cho học sinh, sinh viên” của tác giả Dương Thùy Dung chuyên nghành quản trị
marketing, trường ĐH Thăng Long năm 2014. Đề tài luận văn nhằm nghiên cứu cơ
sở lý luận nhằm hệ thống, xây dựng, đánh giá việc sử dụng các lợi thế cạnh tranh
trong chiến lược marketing, kết hợp với những tài liệu tìm được nhằm đưa ra các
giải pháp hợp lý trong việc xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm bánh mì
Staff. Đề tài này chuyên về chiến lược marketing, một trong các chiến lược giúp
nâng cao q trình cạnh tranh của doanh nghiệp, khơng đi sâu vào vấn đề cạnh tranh
và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhưng cũng giúp tác giả đúc kết được giải
pháp nâng cao q trình cạnh tranh của cơng ty cồ phần thực phẩm Hữu Nghị
Nhìn chung các cơng trình nghiên cứu này đã hệ thống hố được những vấn đề
lý luận cơ bản về khả năng cạnh tranh của một số doanh nghiệp. Tuy nhiên chưa có
cơng trình nào nghiên cứu một cách tổng quát về tình hình, khả năng cạnh tranh của
công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị
1.2. Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế mở
1.2.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh
1.2.1.1. Khái niệm:
Một số quan niệm về cạnh tranh

Comment [m1]: Bổ sung chú thích cho các
trích dẫn


Trong đại từ điển kinh tế thị trường cũng đưa ra định nghĩa: “Cạnh tranh hữu
hiệu là một phương thức thích ứng với thị trường của doanh nghiệp, mà mục đích là
giành được hiệu quả hoạt động thị trường làm cho người ta tương đối thỏa mãn
nhằm đạt được lợi nhuận bình qn vừa đủ để có lợi cho việc kinh doanh bình
thường và thù lao cho những rủi ro trong việc đầu tư đồng thời hoạt động của đơn vị
8


sản xuất cũng đạt được hiệu suất cao, khơng có hiện tượng quá dư thừa về khả năng
sản xuất trong một thời gian dài, tính chất sản phẩm đạt trình độ hợp lý…”
Ngày nay trong nền kinh tế mở cạnh tranh là một điều kiện và là yếu tố kích thích
kinh doanh, là mơi trường động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển,
tăng năng suất lao động tạo sự phát triển của xã hội nói chung.
Như vậy “cạnh tranh” là quy luật khách quan của nền sản xuất hàng hoá, là nội
dung cơ chế vận động của thị trường. Sản xuất hàng hoá càng phát triển, hàng hoá
bán ra càng nhiều, số lượng nhà cung ứng càng đơng thì cạnh tranh càng gay gắt,
kết quả cạnh tranh sẽ tự loại bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả.
Một số đặc trưng cơ bản của cạnh tranh
Từ các quan điểm trên, cạnh tranh có những đặc trưng sau:
- Mang bản chất của mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể kinh tế với nhau.
Nói đến cạnh tranh là nói đến một q trình có sự tham gia của nhiều chủ thể.
Nếu chỉ có một chủ thể (độc quyền) thì khơng có cạnh tranh nhưng nếu có nhiều
chủ thể mà khơng cùng mục tiêu thì cạnh tranh, sức cạnh tranh cũng giảm xuống.
Do vậy, các chủ thể phải có cùng mục tiêu thì mới xảy ra cạnh tranh. Các doanh
nghiệp cạnh tranh vì mục tiêu lợi nhuận tối đa, vì sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp thơng qua duy trì và gia tăng thị phần, phát triển thị trường. Cịn người tiêu
dùng thì có mục tiêu chung là tối đa hố mức độ thỗ mãn hoặc sự tiện lợi khi tiêu
thụ sản phẩm
Các chủ thể cạnh tranh phải tuân theo một ràng buộc chung được quy định
thành văn hoặc bất thành văn, những ràng buộc này có thể là hệ thống pháp luật

hơn giữa những người mua, kết quả là giá cả hàng hoá sẽ tăng lên, những người bán
sẽ thu được lợi nhuận lớn trong khi những người mua bị thiệt thòi cả về giá cả và chất
lượng, nhưng trường hợp này chủ yếu chỉ tồn tại ở nền kinh tế bao cấp và xảy ra ở
một số nơi khi diễn ra hoạt động bán đấu giá một loại hàng hố nào đó.
- Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: Đây là cuộc cạnh tranh gay go
và quyết liệt nhất khi mà trong nền kinh tế mở sức cung lớn hơn sức cầu rất nhiều,
khách hàng được coi là thượng đế của người bán, là nhân tố có vai trị quan trọng
quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do vậy các doanh nghiệp phải
luôn ganh đua, loại trừ nhau để giành những ưu thế và lợi thế cho mình.
b. Căn cứ theo tính chất và mức độ cạnh tranh
Theo tiêu thức này cạnh tranh được chia thành bốn loại:
10


- Cạnh tranh hoàn hảo: Là cạnh tranh thuần tuý, là một hình thức đơn giản
của cấu trúc thị trường trong đó người mua và người bán đều khơng đủ lớn để tác
động đên giá cả thị trường. Nhóm người mua tham gia trên thị trường này chỉ có
cách thích ứng với mức giá đưa ra vì cung cầu trên thị trường được tự do hình
thành, giá cả do thị trường quyết định.
- Thị trường cạnh tranh khơng hồn hảo: Đây là hình thức cạnh tranh phổ
biến trên thị trường mà ở đó doanh nghiệp nào có đủ sức mạnh có thể chi phối
được giá cả của sản phẩm thơng qua hình thức quảng cáo, khuyến mại các dịch vụ
trong và sau khi bán hàng. Cạnh tranh khơng hồn hảo là cạnh tranh mà phần lớn
các sản phẩm không đồng nhất với nhau, mỗi loại sản phẩm mang nhãn hiệu và đặc
tính khác nhau dù xem xét về chất lượng thì sự khác biệt giữa các sản phẩm là
khơng đáng kể nhưng mức giá mặc định cao hơn rất nhiều. Cạnh tranh khơng hồn
hảo có hai loại:
- Cạnh tranh độc quyền: Là cạnh tranh mà ở đó một hoặc một số chủ thể có
ảnh hưởng lớn, có thể ép các đối tác của mình phải bán hoặc mua sản phẩm của
mình với giá rất cao và những người này có thể làm thay đổi giá cả thị trường. Có

có thể bị phá sản.
- Cạnh tranh giữa các ngành: Là cạnh tranh giữa các ngành kinh tế khác nhau
nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất, là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hay đồng
minh các doanh nghiệp của một ngành với ngành khác. Như vậy giữa các ngành
kinh tế do điều kiện kỹ thuật và các điều kiện khác khác nhau như môi trường kinh
doanh, thu nhập khu vực, nhu cầu và thị hiếu có tính chất khác nhau nên cùng một
lượng vốn đầu tư vào ngành này có thể mang lại tỷ suất lợi nhuận cao hơn các
ngành khác. Điều đó dẫn đến tình trạng nhiều người sản xuất kinh doanh ở những
lĩnh vực có tỷ suất lợi nhuận thấp có xu hướng chuyển dịch sang sản xuất tại những
ngành có tỷ suất lợi nhuận cao hơn, đó chính là biện pháp để thực hiện cạnh tranh
giữa các ngành. Kết quả là những ngành trước kia có tỷ suất lợi nhuận cao sẽ thu
hút các nguồn lực, quy mơ sản xuất tăng. Do đó cung vượt q cầu làm cho giá cả
hàng hố có xu hướng giảm xuống, làm giảm tỷ suất lợi nhuận. Ngược lại những
ngành trước đây có tỷ suất lợi nhuận thấp khiến cho một số nhà đầu tư rút vốn
chuyển sang lĩnh vực khác làm cho quy mô sản xuất của ngành này giảm, dẫn đến
cung nhỏ hơn cầu, làm cho giá cả hàng hoá tăng và làm tăng tỷ suất lợi nhuận.
d. Căn cứ trên phạm vi lãnh thổ
12


- Cạnh tranh trong nước
- Cạnh tranh quốc tế
1.2.1.3. Vai trò của cạnh tranh
Trong nền kinh tế mở, cạnh tranh có vai trị vơ cùng quan trọng, nó được coi
là động lực của sự phát triển không chỉ của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp mà cả
nền kinh tế nói chung.
Đối với doanh nghiệp
Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế mở, cạnh
tranh có những vai trò sau:
+ Cạnh tranh được coi như là cái “sàng” để lựa chọn và đào thải những doanh

đối với nền kinh tế quốc dân thể hiện ở những mặt sau:
+ Cạnh tranh là môi trường, là động lực thúc đẩy sự phát triển của mọi thành
phần kinh tế trong nền kinh tế mở, góp phần xố bỏ những độc quyền, bất hợp lý,
bất bình đẳng trong kinh doanh.
+ Cạnh tranh bảo đảm thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự phân
công lao động xã hội ngày càng xâu sắc.
+ Cạnh tranh thúc đẩy sự đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của xã hội, kích thích nhu cầu phát triển, làm nảy sinh những nhu cầu mới, góp
phần nâng cao chất lượng đời sống xã hội và phát triển nền kinh tế.
+ Cạnh tranh làm nền kinh tế quốc dân vững mạnh, tạo khả năng cho doanh
nghiệp vươn ra thị trường nước ngồi.
+ Cạnh tranh giúp cho nền kinh tế có nhìn nhận đúng hơn về kinh tế mở, rút ra được
những bài học thực tiễn bổ sung vào lý luận kinh tế mở của nước ta.
Bên cạnh những tác dụng tích cực, cạnh tranh cũng làm xuất hiện những hiện
tượng tiêu cực như làm hàng giả, buôn lậu trốn thuế… gây nên sự bất ổn trên thị
trường, làm thiệt hại đến lợi ích của nhà nước và của người tiêu dùng.
Phát huy những yếu tố tích cực, hạn chế những mặt tiêu cực của cạnh tranh
không chỉ là nhiệm vụ của nhà nước, doanh nghiệp mà là nhiệm vụ chung của toàn
bộ cá nhân.
1.2.2. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh
1.2.2.1. Một số quan niệm về năng lực cạnh tranh
Quan điểm tân cổ điển về khả năng cạnh tranh của một sản phẩm là quan điểm dựa
trên lý thuyết thương mại truyền thống qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và năng
suất. Như vậy khả năng cạnh tranh của một ngành, công ty được đánh giá cao hay thấp
tuỳ thuộc vào chi phí sản xuất. Đây là điều kiện cơ bản của lợi thế cạnh tranh.
14


Theo quan điểm tổng hợp của VarDwer, E. Martin và R.Westgren thì khả năng
cạnh tranh của một ngành, một cơng ty được thể hiện ở việc tạo ra và duy trì lợi



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status