Tài liệu ngu phap bai 30 minano hongo doc - Pdf 85

1.「Nơi chốn」に Nが V て あります

cấu trúc biểu thò cách nói trạng thái của 1 vật thì ngoài ~ています ở bài 29 thì còn có cấu trúc ~てあ
ります
+~ています:động từ được sử dụng là Tự động từ, là cách nói khi thấy y nguyên trạng thái của vật.
+~てあります:động từ được sử dụng là Tha động từ, biểu thi trạng thái hiện tại của kết quả hành vi
mà con người làm có ý đồ, mục đích. Tuy nhiên k quan trọng là ai đã làm.
れい:
1.ほんに なまえが かいてあります ( trên quyển sách có ghi tên )
2.かべに カレンダーが かけてあります ( trên tường có treo tấm lòch )

2.Nは「Nơi chốn」に V て あります

cũng tương tự như bài số 10, ngoài cấu trúc ~に~が, còn có cấu trúc ~は~に
れい:
1.よていは カレンダーに かいてあります。
( dự đònh thì có viết trên tấm lòch )
2.A:でんわは どこですか。
(điện thoại nằm ở đâu?)
B:でんわは つくえの うえに おいてあります。
( điện thoại thì có đặt trên bàn ) 3. Nは もう V て あります được sử dụng để nói đến 1 sự chuẩn bò nào đó đã được làm xong (hiện trạng) và thường được dùng
chung với もう
れい:
1.ホテルは もう よやくしてあります。( khách sạn thì đã có đặt trước rồi)
2.たんじょうびの プレゼントは もう かってあります。( quà sinh nhật thì đã có mua rồi)

2.A:この はこは どうしましょうか。
Cái hộp này làm thế nào đây?
B:あの すみに おいて おいてください。
Hãy đặt vào góc kia.
*かど và すみ:
+かど: góc ngoài
+すみ: góc trong
*おいて おいてください sẽ được nói thành おいといてください

3. ~(から)、~Vて おいてください
vì 1 lý do nào đó nên cứ để nguyên hiện trạng Vて
れい:
1.A:ちゃわんを あらいましょうか。
Để tôi rửa chén nhé!
B:すみません。あとで わたしが やりますから、そのままに して おいてください。
Xin lỗi. Vì tý nữa tôi sẽ làm nên hãy cứ để nguyên như thế.
2.A:まどを あけましょうか。
Để tôi mở cửa sổ nhé!
B:すみません。さむいですから、まどを しめて おいてください。
Xin lỗi. Vì lạnh nên hãy cứ để cửa sổ đóng.

5.まだ~Vています

có nghóa là “vẫn đang V”
れい:
1.あめが まだ ふっています。
Trời vẫn còn đang mưa.
2.まだ つかっています。
Vẫn còn đang sử dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status