Lesson 15: A presentation (part 2)
Bài 15: Thuyết trình (phần 2)
Trần Hạnh và toàn Ban Tiếng Việt Đài Úc Châu xin thân chào bạn. Mời bạn theo dõi
loạt bài ‘Tiếng Anh Thương mại’ do Sở Giáo dục Đa Văn hóa cho Người Lớn gọi tắt
là AMES biên soạn tại thành phố Melbourne, nước Úc.
Qua loạt bài gồm 26 bài học này, chúng tôi sẽ mời bạn đến thăm một cơ sở thương
mại Phương Tây làm ăn phát đạt để bạn có dịp giao tiếp với những người nói Tiếng
Anh.
Mỗi bài đối thoại đề cập đến một phạm vi giao tiếp quan trọng trong doanh nghiệp.
Xin bạn đừng lo lắng nếu không hiểu bài vào lúc đầu. Phần lớn đọan hội thoại sẽ
được lập lại, giải thích và thực tập ngay trong bài này hay trong những bài sau.
Lâu lâu chúng tôi sẽ lập lại toàn bộ đoạn hội thoại… và bạn hẳn sẽ ngạc nhiên
không ít khi thấy mình chẳng những có thể hiểu được rất nhìều mà còn nói được
nhiều câu tương tự đến như thế.
Lesson 15: A presentation (part 2)
Bài 15: Thuyết trình (phần 2)
Trong bài hôm nay, bạn sẽ học cách diễn tả khi phải giới thiệu những dữ kiện được
chiếu lên màn hình, cũng như phải trình bày các thông số trên biểu đồ và đáp lại
một câu hỏi bất ngờ ra sao. Ngoài ra, bạn cũng sẽ học cách hướng dẫn khán giả
để họ theo dõi những số liệu trên một bảng liệt kê.
Nào chúng ta bắt đầu. Như bạn thấy, máy móc thiết bị đã chẳng giúp gì cho
Victoria, nên Harvey phải ra tay đối phó với tình huống trong lúc Victoria lấy lại bình
tĩnh.
Harvey:
These figures, on overhead projection, follow the sale
Harvey:
You’ll notice there’s been a steady increase in
sales which are at their peak right now… a very
positive sign.
Quý vị sẽ thấy là doanh số bán gia tăng một cách
đều đặn và hiện đang ở điểm cao nhất… thật là
một dấu hiệu hết sức khả quan.
Harvey đang miêu tả một biểu đồ đường kẻ, tiếng Anh là 'a line graph'.
Xin bạn để ý xem Harvey giới thiệu biểu đồ đầu tiên như thế nào nhé.
Harvey:
This first graph shows the first year, 1999.
Biểu đồ đầu tiên cho biết tình hình năm đầu tiên
là năm 1999.
Sau đây là một vài cách diễn tả khác bạn có thể dùng để giới thiệu những
phương tiện hỗ trợ dựa vào hình ảnh.
English M:
I have a table here that shows the seasonal sales.
Tôi có ở đây một bảng liệt kê doanh số bán theo
mùa. English F: The first bar graph refers to consumer trends.
Biểu đồ dạng cột diễn tả các xu hướng tiêu thụ.
English M:
cáo nhắm vào một số thành phần tiêu thụ.
You’ll notice there’s been a steady increase in
sales which are at their peak right now… a very
positive sign.
Quý vị sẽ thấy là doanh số bán gia tăng một cách
đều đặn và hiện đang ở điểm cao nhất… thật là
một dấu hiệu hết sức khả quan.
Hướng dẫn cách diễn giải các biểu đồ qua bài học được ghi âm như thế này thì quả
là một điều khó nhưng chúng ta cứ thử xem sao. Sau đây là một vài mẫu câu tiếng
Anh cơ bản kèm theo lời dịch. Bạn có thể dùng những câu sau để diễn tả sự thay
đổi.
English M:
Sales have remained stable.
Doanh số bán vẫn ổn định.
There’s been a dramatic drop in circulation.
Tổng số báo phát hành đã bị sụt giảm đột ngột.
Profits reached a peak in winter.
So, to summarise, we produced a quality campaign for
a quality product and we’d welcome the chance to do
the same with yours. And now, I’ll hand you over to
Caroline.
Vậy nói tóm lại, chúng tôi phát động một chiến dịch đầy
hiệu quả để quảng bá một sản phẩm có chất lượng, và
chúng tôi cũng mong có cơ hội được lảm như thế cho
công ty của ông bà. Bây giờ tôi xin nhường lời cho
Caroline.
Lok:
Victoria, I have a question.
Thưa cô, tôi có một câu hỏi.
Victoria:
Yes, Lok?
Vâng, xin mời ông Lok.
Lok: You’ve shown us this wonderful product, Suki Tofu. The
colours on the packet - are they the same on all Hale
and Hearty products?
Cô đã cho chúng tôi xem Đậu phụ Suki, một sản phẩm
tuyệt vời. Vậy màu sắc bao bì sản phẩm này có giống
màu sắc tất cả các sản phẩm khác của Hale and Hearty
không?