KẾ HOẠCH DẠY HỌC HOÁ HỌC 11
BAN CƠ BẢN
GIÁO VIÊN: ĐÀO THỊ NHƯ Giáo viên: Đ ào Thị Như
2
Tiết 1, 2 Ôn tập đầu năm
1.Hãy xác định:
- Tên nguyên tố X.
- Số lượng các loại hạt trong nguyên tử X.
- Điện tích hạt nhân.
- Cấu hình electron của nguyên tử X
- Vị trí của nguyên tố X trong bảng hệ thống tuần hoàn.
- Tên các nguyên tố cùng nhóm với X.
2.Hãy cho biết:
- Dạng công thức phân tử chung của đơn chất X và các nguyên tố cùng nhóm.
- Loại liên kết trong các phân tử đơn chất.
- Tính chất hoá học đặc trưng của các đơn chất.
- Sự bi
ến đổi tính chất hoá học của các đơn chất khi đi từ đầu tới cuối nhóm và các phản ứng cụ thể chứng
minh sự biến đổi đó.
3.- Viết công thức phân tử của hợp chất tạo bởi X và H. Liên kết trong phân tử này thuộc loại liên kết nào?
- Hãy so sánh tính chất vật lí và hoá học của hợp chất này với tính chất vật lí và hoá học của H
2
SO
4
? Viết
các phương trình minh hoạ?
*HS:
35
17
X
1.
- Tên nguyên tố X: Clo.
- Số lượng các loại hạt trong nguyên tử X:
+ Số p = số e = 17
, tính oxi hoá giảm dần.
Các phản ứng cụ thể chứng minh:
Tí
nh
ch
ất
ho
á
họ
c
F
2
Cl
2
Br
2
I
2
Td
với
ki
m
loạ
i
Oxi hoá tất cả các kim loại Oxi hoá hầu hết các kim
loại, pư cần đung nóng
Oxi hoá nhiều kim
loại, pư cần đung
nóng
t
22
2
BrH HBr
+⎯⎯→
Pư cần đun nóng,
yếu, thuận nghịch
22
2
o
t
I HHI
⎯⎯→
+
←⎯⎯
Td
với
nư
ớc
Pư phân huỷ mãnh liệt
ngay ở nhiệt độ thường
22 2
1
2
2
FHO HF O+⎯⎯→+
Ở nhiệt độ thường:
22
H O Cl HCl HClO++
SO
4loãng
+ Fe → FeSO
4
+ H
2
↑ 2HCl + Fe → FeCl
2
+ H
2
↑
Td với oxit bazơ 4H
2
SO
4loãng
+ Fe
3
O
4
→ FeSO
4
+ Fe
2
(SO
4
)
3
+ 8HCl + Fe
3
O
O
Td với muối H
2
SO
4
+ CaCO
3
→ CaSO
4
+ H
2
O + CO
2
↑ 2HCl + CaCO
3
→ CaCl
2
+ H
2
O +
CO
2
↑
+ Khác nhau:
Tính chất H
2
SO
4đặc
HCl
o
t
⎯⎯→ MnCl
2
+ Cl
2
↑ +
2H
2
O
Hoạt động 3
*Làm phiếu học tập số 2:
Ôn tập về phản ứng oxi hoá - khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
*GV:
Câu 1
: Cân bằng các phương trình phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron:
1.
KMnO
4
+ HCl
đặc
→ KCl + MnCl
2
+ Cl
2
↑ + H
2
O
4.
KBr + H
2
SO
4đặc
→ K
2
SO
4
+ Br
2
+ SO
2
↑ + H
2
O
5.
HI + H
2
SO
4đặc
→ I
2
+ H
2
S↑ + H
2
O
*HS:
Câu 1
: Cân bằng các phương trình phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron:
1.
2KMn
+7
O
4
+ 16HCl
-1
đặc
→ 2KCl + 2Mn
+2
Cl
2
+ 5
0
2
Cl ↑ + 8H
2
O
2
Mn
+7
+ 5e → Mn
+2
5 2Cl
2
H
1 2Cl
-1
→
0
2
Cl + 2e
3.
2Fe
0
+ 6H
2
S
+6
O
4đặc
→
3
243
()
Fe SO
+
+ 6H
2
O + 3S
+4
O
2
+4
O
2
↑ + 2H
2
O
1 S
+6
+ 2e → S
+4
1
2Br
-1
→
0
2
Br
+ 2e 5. 8HI
-1
+ H
2
S
+6
O
4đặc
2
+ 2H
2
O +
0
2
Br
→ H
2
S
+6
O
4
+2 HBr
-1
1
0
2
Br
+ 2e → 2Br
-1
1 S
+4
→ S
+6
+2e
Câu 2:
*Đặc điểm của phản ứng:
-
Tăng áp suất của hỗn hợp phản ứng.
-
Sử dụng nhiệt độ thích hợp, không quá thấp.
-
Thêm chất xúc tác.
Hoạt động 4
Làm phiếu học tập số 3
:
Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải bài tập hoá học
*GV
:
Câu 1
: Cho 20,0g hỗn hợp Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư, thấy có 11,2l khí H
2
(đktc) thoát ra.
Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng?
Câu 2
: Hoà tan 1,12g kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl thu được 0,448l khí (đktc). Tìm kim loại đã
cho?
Câu 3
: Một hỗn hợp khí A gồm SO
2
và O
2
có tỉ khối so với H
2
n
= 2.
11,2
22,4
= 1 (mol)
⇒
m
Cl
= 1.35,5 = 35,5 (g)
Thay vào được: m
muối
= 20,0 + 35,5 = 55,5 (g)
Câu 2:
Gọi kí hiệu hoá học của kim loại là A.
Ptpư: A+ 2HCl → ACl
2
+ H
2
↑
Theo ptpư: n
A
=
2
H
n
=
0,448
22,4
= 0,02 (mol)
Giáo viên: Đ ào Thị Như
..
64. 32.
48
SO O
A
MVMV
VV
M
VV VV
+
+
===
++
⇒
V
1
= V
2
⇒
%V
1
= %V
2
= 50%
Hoạt động 5
*Nhắc nhở và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh.
Giáo viên: Đ ào Thị Như
7
nghiệm chứng minh tính dẫn điện với các chất:
nước cất, dung dịch saccarozơ, dung dịch natri
clorua và natri clorua rắn khan và nhận xét?
- Hãy cho biết kết luận về tính dẫn điện của các
dung dịch axit, bazơ, muối?
2.Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch
axit, bazơ, muối trong nước:
- Qua nghiên cứu, người ta thấy các chất trong thí
nghiệm có thành phần chính như sau:
Chất Nước
cất
Dd
saccarozơ
Dd
natri
clorua
Natri
clorua
rắn
khan
dẫn
điện
*Nhận xét:
+ Cùng ở dạng dung dịch, nhưng có chất dẫn điện,
có chất lại không.
+ Cùng là 1 chất, nhưng ở dạng dung dịch dẫn điện,
còn ở dạng rắn khan lại không.
- Các dung dịch axit, bazơ, muối đều dẫn điện.
- Nhận xét:
+ Chất không dẫn điện có thành phần chính là các
phân tử.
+ Chất dẫn điện có thành phần chính chứa các ion. Giáo viên: Đ ào Thị Như
8
Thành
phần
chính
H
2
O H
2
O,
C
12
Có khả năng phân li ra ion
(Chú ý: chữ “tan” hiểu theo nghĩa rộng, có thể tan
nhiều, tan ít, thậm chí là tan rất ít)
Có chất điện li
+ Sự điện li xảy ra khi
Có nước
(Chú ý: Sự điện li chính là nguyên nhân gây ra sự
dẫn điện củ
a các dung dịch axit, bazơ, muối trong
nước)
- Ví dụ: Cho các hợp chất: NaOH, NaCl, C
12
H
22
O
11
,
HCl, C
2
H
5
OH, C
3
H
5
(OH)
3
+ Hãy phân loại các hợp chất trên thành chất điện
li, chất không điện li.
+ Viết phương trình điện li đối với các chất điện li
- Các khái niệm:
+ Sự điện li: là quá trình phân li các chất trong nước
ra ion.
+ Chất điện li: là chất tan trong nước phân li ra ion.
Các axit, bazơ, muối là những chất điện li.
+ Phương trình điện li là phương trình biểu diễn sự
điện li.
- Ví dụ:
+ Chấ
t không điện li: C
12
H
22
O
11
, C
2
H
5
OH,
Hoạt động 3
II.Phân loại các chất điện li:
1.Thí nghiệm:
- Nêu nội dung chính của thí nghiệm?
- Nêu cách tiến hành và kết quả thí nghiệm?
- Nội dung chính: So sánh mức độ phân li ra ion
của 2 axit: HCl và CH
3
COOH.
- Cách tiến hành: Thử tính dẫn điện của 2 dung dịch
HCl và CH
3
COOH cùng nồng độ.
- Kết quả thí nghiệm: dd HCl dẫn điện tốt hơn dd
Giáo viên: Đ ào Thị Như
9- HCl có mức độ phân li ra ion mạnh nên được gọi
là chất điện li mạnh. CH
3
COOH có mức độ phân li
ra ion yếu nên được gọi là chất điện li yếu. Vậy
chất điện li được phân làm mấy loại? Cơ sở phân - Nêu đặc điểm của quá trình điện li chất điện li
yếu? Từ đó nêu chú ý khi viết phương trình điện li
của chất điện li yếu?
- Ví dụ: Viết phương trình điện li của các chất điện
li yếu sau:
CH
3
COOH, HF, HClO
- Chú ý: Thành phần chính của chất điện li yếu
ngoài phân tử H
2
O, các ion còn chứa các phân tử
chất điện li.
CH
3
COOH cùng nồng độ. Điều đó chứng tỏ HCl
phân li ra ion mạnh hơn CH
3
COOH.
- Dựa vào mức độ phân li ra ion, người ta chia chất
điện li làm 2 loại: chất điện li mạnh và chất điện li
yếu.
2+
+ 2OH
-
HNO
3
→ H
+
+ NO
3
-
- Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước, một
phần số phân tử hoà tan phân li ra ion, phần còn lại
vẫn tồn tại ở dạng phân tử.
- Chất điện li yếu bao gồm:
+ Axit yếu: H
2
S, HClO, HF, H
2
CO
3
, H
3
PO
4
,
H
+ F
-
HClO
H
+
+ ClO
-
Hoạt động 4
*Củng cố bài học:
Axit mạnh
Chất điện li mạnh Bazơ mạnh
Hầu hết muối
Chất điện li
Axit yếu
Chất điện li yếu Bazơ yếu
Một số muối
Giáo viên: Đ ào Thị Như
10
Hoạt động 5
*Nhắc nhở và giao nhiệm vụ về nhà cho học
sinh.
BTVN: Cho các chất: HCl, HClO
4
, C
12
H
a, Hãy phân loại các hợp chất trên thành chất điện
li, chất không điện li, chất điện mạnh, chất điện li
yếu?
b, Viết phương trình điện li của các chất điện li
mạnh?
c, Viết phương trình điện li của chất điện li yếu?
d, Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch
Al
2
(SO
4
)
3
0,12M, Ba(OH)
2
0,010M, HNO
3
0,0020M
Ngày soạn: 20/08/2008
A.Mục tiêu
:
*Kiến thức:
Biết được:
- Định nghĩa axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A–rê–ni-ut
- Axit 1 nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit.
*Kĩ năng:
- Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể và rút ra kết luận.
- Nhận biết một số chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định
nghĩa.
- Viết được phươ
ng trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể.
B.Chuẩn bị:
Phiếu học tập
C.Phương pháp:
Nghiên cứu sách giáo khoa kết hợp với trả lời câu hỏi.
D.Tiến trình dạy học:
GV HS
Hoạt động 1
*Ổn định lớp học.
Hoạt động 2
*Kiểm tra bài cũ:
1
. Cho các chất: HCl, NaOH, C
2
H
5
trong các dung dịch chất điện li mạnh sau:
a, Ba(NO
3
)
2
0,10M
b, KOH 0,020M
1
.a, Phân loại:
- Chất không điện li: C
2
H
5
OH, C
6
H
10
O
6
,
C
3
H
5
(OH)
3
- Chất điện li: HCl, NaOH, NaCl
3
COOH
CH
3
COO
-
+ H
+
HF
H
+
+ F
-
3.
a, Ba(NO
3
)
2
→ Ba
2+
+ 2NO
3
-
0,10M → 0,10M 0,20M
Vậy
- Cho các hợp chất: HCl, H
2
S, NaOH, Ba(OH)
2
,
- Axit: H + gốc axit.
Bazơ: Kim loại + OH
Muối: Kim loại + gốc axit
Giáo viên: Đ ào Thị Như
12
NaCl, KNO
3
. Hãy phân loại? - Axit: HCl, H
2
S
Bazơ: NaOH, Ba(OH)
2
Muối: NaCl, KNO
3
Hoạt động 4
I.Axit:
1. Định nghĩa:
- Axit là gì?
- Các dung dịch axit đều chứa ion nào? Cho biết ý
nghĩa của ion đó?
+
+ Cl
-
- Các dung dịch axit đều chứa cation H
+
. Chính
cation H
+
gây ra tính chất chung của các dung dịch
axit.
- Dựa vào số nấc phân li ra ion, axit được chia làm
2 loại:
+ Axit 1 nấc: là axit phân li 1 nấc ra H
+
.
Ví dụ: HCl → H
+
+ Cl
-
CH
3
COOH
CH
3
COO
-
+ HPO
4
2-
HPO
4
2-
H
+
+ PO
4
3-
Hoạt động 5
II.Bazơ
- Bazơ là gì? Cho ví dụ?
- Các dung dịch bazơ đều chứa ion nào? Cho biết ý
nghĩa của ion đó?
- Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra OH
-
.
NaOH → Na
+
+ OH
-
- Các dung dịch bazơ đều chứa anion OH
- Nêu các hiđroxit thường gặp?
- Nêu các đặc điểm cơ bản của hiđroxit lưỡng tính?
- Chú ý: Để thể hiện tính axit, các hiđroxit lưỡng
tính thường được viết dưới dạng: H
2
ZnO
2
,
HAlO
2
(H
2
O), H
2
SnO
2
, H
2
PbO
2
.
- BTVN số 2
: Cho các hiđroxit: NaOH, Al(OH)
3
,
Ca(OH)
- Các hiđroxit lưỡng tính thường gặp: Zn(OH)
2
,
Al(OH)
3
, Sn(OH)
2
, Pb(OH)
2
.
- Đặc điểm cơ bản của hiđroxit lưỡng tính:
+ Vừa là axit yếu, vừa là bazơ yếu.
+ Là những chất ít tan và điện li yếu.
Hoạt động 7
*Nhắc nhở và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh
Giáo viên: Đ ào Thị Như
13
Tiết 4 Bài 2: Axit, bazơ và muối (tiếp)
(Theo thuyết A-rê-ni-ut)
Ngày soạn: 20/08/2008
A.Mục tiêu
:
*Kiến thức:
Biết được:
- Định nghĩa axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A–rê–ni-ut
- Axit 1 nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit.
*Kĩ năng: 2
.Cho các hiđroxit: NaOH, Al(OH)
3
, Ca(OH)
2
,
Sn(OH)
2
Hãy viết pt điện li theo 2 kiểu axit, bazơ của các
hiđroxit lưỡng tính?
1
.a, pt điện li của axit 1 nấc:
HClO
4
→ H
+
+ ClO
4
-
HClO
H
+
2.
Pt điện li của hiđroxit lưỡng tính;
Al(OH)
3
Al
3+
+ 3OH
-
Al(OH)
3
AlO
2
-
+ H
+
+ H
2
O
Sn(OH)
2
Sn
2+
+ 2OH
+
) và anion gốc axit.
Ví dụ: NaCl → Na
+
+ Cl
-
NH
4
NO
3
→ NH
4
+
+ NO
3
-- Dựa vào đặc điểm của gốc axit, muối được chía
làm 2 loại:
+ Muối trung hoà: là muối có gốc axit không còn H
có khả năng phân li ra H
+
.
Ví dụ: Na
2
SO
4
→ 2Na
3
, NaH
2
PO
4
.
a, Viết pt điện li của các muối trung hoà?
b, Viết pt điện li của các muối axit?
+ Muối axit là muối có gốc axit còn H có khả năng
phân li ra H
+
.
Ví dụ: NaHSO
4
→ Na
+
+ HSO
4
-
HSO
4
-
H
+
+ SO
4
2-
→ Na
+
+ HCO
3
-
HCO
3
-
H
+
+ CO
3
2-
NaH
2
PO
4
→ Na
+
+ H
2
PO
4
-
H
Axit
Bazơ
Hiđroxit
lưỡng tính
Muối
- BTVN: Cho các chất sau: H
2
S,
NaClO, HF, Sn(OH)
2
, LiOH,
NH
4
HCO
3
a,Viết pt điện li theo từng nấc của
axit?
b,Viết phương trình điên li của bazơ.
c,Viết phương trình điện li của
hiđroxit lưỡng tính theo cả 2 kiểu
axit, bazơ?
d,Viết pt điện li của muối?
Loại chất Khái niệm
Axit Là chất khi tan tronng nước phân li ra H
+
Giáo viên: Đ ào Thị Như
15
Tiết 6 Bài 3: Sự điện li của nước. pH. Chất chỉ thị axit – bazơ
Ngày soạn;: 25/8/2008
A.Mục tiêu
*Kiến thức:
Biết được:
- Tích số ion của nước và ý nghĩa tích số ion của nước.
- Khái niệm về pH, định nghĩa: môi trường axit, môi trường bazơ và môi trường trung tính.
- Chất chỉ thị axit – bazơ: quì tím, phenolphtalein, giấy chỉ thị vạn năng.
*Kĩ năng:
- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh.
- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị v
ạn năng, quì tím hay
phenolphtalein.
B.Chuẩn bị:
- Nước cất và các dung dịch: HCl loãng, NaOH loãng.
- Giấy chỉ thị vạn năng, quì tím, phenolphtalein.
C.Phương pháp:
Nghiên cứu thí nghiệm và sử dụng sách giáo khoa để trả lời câu hỏi.
D.Tiến trình dạy học
GV HS
Hoạt động 1
4
,
H
3
PO
4
, Al
2
(SO4)
3
, NaHCO
3
1
. Hãy chỉ ra các axit 1 nấc, axit nhiều nấc và viết
pt điện li của chúng.
2.
Hãy chỉ ra các hiđroxit lưỡng tính và viết pt điện
li chứng minh tính lưỡng tính đó?
3
. Hãy chỉ ra muối trung hoà, muối axit và viết
phương trình điện li của các muối?
1
. - Axit 1 nấc: CH
3
COOH, HNO
3
+ CH
-
+ HNO
3
→ H
+
+ NO
3
-
+ H
3
PO
4
H
+
+ H
2
PO
4
- H
2
PO
4
-
-
H
+
+ SO
4
2-
2
.- Hiđroxit lưỡng tính: Zn(OH)
2
, Al(OH)
3
- Pt điện li:
Zn(OH)
2
Zn
2+
+ 2OH
-
H
2
ZnO
2
3
.- Muối trung hoà: NH
4
NO
3
, Al
2
(SO
4
)
3
NH
4
NO
3
→ NH
4
+
+ NO
3
-
Al
2
(SO
4
)
3
→ 2Al
3+
HPO
4
2-
+ H
+
HPO
4
2-
PO
4
3-
+ H
+
NaHCO
3
→ Na
+
+ HCO
3
-
Giáo viên: Đ ào Thị Như
16
HCO
3
-
-14
.
3.Ý nghĩa tích số ion của nước:
- Ví dụ 1: Hoà tan axit HCl vào nước được dung
dịch axit có H
+
⎡⎤
⎣⎦
=1,0.10
-3
. Tính OH
−
⎡⎤
⎣⎦
?
- Ví dụ 2: Hoà tan NaOH vào nước được dung dịch
kiềm có OH
−
⎡⎤
⎣⎦
=1,0.10
-5
. Tính H
+
⎡⎤
⎣⎦
> 1,0.10
-7
- Môi trường bazơ: H
+
⎡⎤
⎣⎦
< 1,0.10
-7
- Pt điện li của nước:
H
2
O
H
+
+ OH
-
- Trong nước nguyên chất:
7
1,0.10OH H
− +−
⎡⎤⎡⎤
==
⎣⎦⎣⎦
(Ở 25
⎡ ⎤
⎣ ⎦
. H
+
⎡ ⎤
⎣ ⎦
=1,0.10
-14
⇒
2
14
11
3
1, 0.10
1,0.10
1,0.10
HO
K
OH M
H
−
−−
−
+
⎡⎤
== =
⎣⎦
⎡⎤
⎣⎦
−
+−
−
−
⎡⎤
== =
⎣⎦
⎡⎤
⎣⎦
- Dựa vào tích số ion của nước, nếu biết H
+
⎡ ⎤
⎣ ⎦
trong dung dịch nước thì OH
−
⎡⎤
⎣⎦
cũng được xác
định và ngược lại. Vì vậy, có thể chỉ dùng
H
+
⎡ ⎤
⎣ ⎦
để
đánh gía độ axit, độ kiềm của dung dịch. - Môi trường trung tính là môi trường có
−
⎡ ⎤
⎣ ⎦
hay
H
+
⎡⎤
⎣⎦
< 1,0.10
-7
Hoạt động 4
Giáo viên: Đ ào Thị Như
17
II.Khái niệm về pH. Chất chỉ thị axit-bazơ:
1.Khái niệm pH:
- Để tránh ghi H
+
⎡⎤
⎣⎦
với số mũ âm, người ta dùng
giá trị pH với quy ước: nếu
H
+
trường?
- Ví dụ 4: Trong cơ thể bình thường, máu người có
pH=7,4. Nhận xét về tính axit, bazơ của môi trường
máu người?Tính H
+
⎡⎤
⎣⎦
, OH
−
⎡⎤
⎣⎦
trong máu người?
- Chú ý: H
+
⎡⎤
⎣⎦
thường có giá trị từ 1,0.10
-1
đến
1,0.10
-14
nên pH thường có giá trị từ 1 đến 14. 2.Chất chỉ thị axit – bazơ:
- Chất chỉ thì axit – bazơ là gì? Nêu tác dụng của
chất chỉ thị axit – bazơ?
- Kể tên một số chất chỉ thị thông dụng và sự biến
- Nhận xét:
+ Môi trường axit: pH<7
+ Môi trường trung tính: pH=7
+ Môi trường bazơ: pH>7.
- Ví dụ 4:
pH=7,4 ⇒ H
+
⎡ ⎤
⎣ ⎦
= 1,0.10
-7,4
Có:
2
H O
K
=
OH
−
⎡ ⎤
⎣ ⎦
.
H
+
⎡ ⎤
⎣ ⎦
=1,0.10
-14
⇒
xanh
Phenolphtalein pH<8,3
pH≥ 8,3
không màu
hồng
Chất chỉ thị
vạn năng (là
hỗn hợp của
nhiều chất chỉ
thị)
pH biến đổi từ
1 đến 14
Màu sắc biến
đổi liên tục từ
đỏ tới xanh.
Hoạt động 5
*Củng cố bài:
- Hãy điền các thông tin thích hợp vào bảng:
Môi trường
H
+
⎡⎤
⎣⎦
pH
Axit Trung tính
⎣ ⎦
=1,0.10
-7
pH=7
Bazơ
H
+
⎡ ⎤
⎣ ⎦
<1,0.10
-7
pH>7
Hoạt động 6
*Nhắc nhở và giao nhiệm vụ cho học sinh
Giáo viên: Đ ào Thị Như
18
Tiết 7 Bài 4: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
Ngày soạn: 1/09/2008
A.Mục tiêu:
*Kiến thức:
Hiểu được:
- Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.
- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một trong các điều kiện:
+ Tạo thành chất kết tủa.
+ Tạo thành chất điện li yếu.
+ Tạo thành chất khí.
*Kĩ năng:
⎡⎤
⎣⎦
, OH
−
⎡⎤
⎣⎦
, pH của dung dịch HCl
0,00010M
và cho biết dung dịch có môi trường gì ?
HCl → H
+
+ Cl
-
0,00010M→0,00010M
Vậy H
+
⎡ ⎤
⎣ ⎦
=0,00010M=1,0.10
-4
M
⇒
2
14
10
4
1,0.10
↓ + Na
2
SO
4
B.2HCl + Na
2
CO
3
→ 2NaCl + H
2
O + CO
2
↑
C.CaO + H
2
O → Ca(OH)
21.Phản ứng tạo thành kết tủa:
- Thí nghiệm: Nhỏ dd Na
2
SO
4
vào dd BaCl
2
.
- Nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học để
giải thích?
- Loại bỏ các ion không phản ứng ra khỏi 2 vế của
phương trình và viết lại phương trình?
- Nêu các bước viết pt ion rút gọn?
- Hãy nhận xét về ưu điểm của phương trình ion rút
gọn? - Bản chất của ph
ản ứng trao đổi ion giữa Na
2
SO
4
và BaCl
2
trong dung dịch là gì? Để điều chế kết tủa
BaSO
4
có nhất thiết phải trộn 2 dung dịch Na
2
SO
4
Pthh: 2Na
+
+ SO
4
2-
+ Ba
2+
+2Cl
-
→ BaSO
4
↓ + 2Na
+
+ 2Cl
-
(Phương trình ion đầy đủ)
- Loại bỏ các ion không phản ứng, được pthh:
SO
4
2-
+ Ba
2+
→ BaSO
4
↓
(Phương trình ion rút gọn)
⇒ Các bước viết pt ion rút gọn:
+ Bước 1: Viết pthh dạng phân tử.
2-
và 1 dung dịch có chứa
ion Ba
2+
.
- Phản ứng xảy ra do tạo thành chất kết tủa BaSO
4
Hoạt động 4
II. Phản ứng tạo thành chất điện li yếu:
1. Phản ứng tạo thành nước:
- Thí nghiệm: nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung
dịch NaOH có chứa phenolphtalein.
- Nêu hiện tượng và viết pthh dạng phân tử?
- Viết pt ion đầy đủ và pt ion rút gọn?
- Cho biết bản chất và nguyên nhân xảy ra phản ứng
giữa HCl và NaOH trong dung dịch?
- Phản ứng giữa axit và hiđroxit được gọi là phản
ứng trung hoà. Phản ứng này rất dễ xảy ra. Nó xảy
ra với cả hiđroxit tan và hiđroxit không tan.
Ví dụ: Mg(OH)
2
+ 2H
+
+ Cl
-
+ H
2
O
- Pt ion rút gọn:
H
+
+ OH
-
→ H
2
O
- Bản chất của phản ứng giữa HCl và NaOH trong
dung dịch là phản ứng giữa 2 ion: H
+
và OH
-
- Nguyên nhân xảy ra phản ứng: do tạo thành chất
điện li yếu H
2
O.
- Hiện tượng: Sản phẩm có mùi giấm.
Giáo viên: Đ ào Thị Như
20
COOH + Na
+
+
Cl
-
- Pt ion rút gọn:
CH
3
COO
-
+ H
+
→ CH
3
COOH
- Bản chất của phản ứng trao đổi ion giữa
CH
3
COONa và HCl trong dung dịch là phản ứng
giữa 2 ion CH
3
COO
-
và H
+
- Nguyên nhân xảy ra phản ứng là tạo ra chất điện li
yếu CH
3
2
O + CO
2
↑
- Hiện tượng: có bọt khí nổi lên.
- Pthh dạng phân tử/:
2HCl + Na
2
CO
3
→ 2NaCl + H
2
O
+ CO
2
↑
- Pt ion đầy đủ:
2H
+
+ 2Cl
-
+ 2Na
+
+ CO
3
2-
→ 2Na
+
- Nguyên nhân xảy ra phản ứng là do tạo thành chất
điện li yếu H
2
O và chất khí CO
2
.
Hoạt động 6
II. Kết luận:
- Bản chất của phản ứng trao đổi ion trong dung
dịch các chất điện li là gì?
- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất
điện li chỉ xảy ra khi nào? - Bản chất của phản ứng trao đổi ion trong dung
dịch là phản ứng giữa các ion.
- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất
điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau
tạo thành ít nhất một trong các chất sau:
+ Chất kết tủa
+ Chất điện li yếu
+ Chất khí.
Hoạt động 7
*Củng cố bài học
:
Hoạt động 8
BTVN:
Viết pthh dạng phân tử và pt ion thu gọn
(nếu có) khi cho dd HCl tác dụng với các chất: dd
dịch chất điện li.
- Giải toán liên quan tới pH.
- Viết pt ion rút gọn của phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li.
B.Chuẩn bị:
Các phiếu học tập
C.Phương pháp:
Tổ chức cho học sinh làm phiếu học tập theo nhóm.
D.Tiến trình dạy học:
GV HS
Hoạt động 1
*Ổn định lớp học.
Hoạt động 2
I. Kiến thức cần nắm vững:
(Sgk)
Hoạt động 3
*Làm phiếu học tập số 1: Phân loại và viết pt
điện li của các loại hợp chất.
Cho các hợp chất sau:
K
2
S, Na
2
HPO
4
, KH
2
PO
4
, NaOH, Al(OH)
. Pt điện li của các axit:
+ HBrO
H
+
+ BrO
-
+ HClO
4
→ H
+
+ ClO
4
2-
+ H
2
SO
4
→ H
+
+ HSO
4
-
HSO
4
-
2-
HPO
4
2-
H
+
+ PO
4
3-
2
. Pt điện li của các hiđroxit:
+ NaOH → Na
+
+ OH
-
+ Al(OH)
3
Al
3+
+ 3OH
-
HAlO
2
PbO
2
2H
+
+ PbO
2
2-
3
. Pt điện li của các muối:
+ K
2
S → 2K
+
+ S
2-
+ Na
2
HPO
4
→ 2Na
+
+ HPO
4
2-
HPO
+ HPO
4
2-
Giáo viên: Đ ào Thị Như
22
HPO
4
2-
H
+
+ PO
4
3-
+ CuSO
4
→ Cu
2+
+ SO
4
2-
Hoạt động 4
*Làm phiếu học tập số 2:
Tính nồng độ các ion
trong dung dịch và tính pH
Tính
Vmll
HCl M M
−
==
==
⇒===
Pt điện li: HCl → H
+
+ Cl
-
⇒ H
+
⎡ ⎤
⎣ ⎦
=
[ ]
HCl
= 1,0.10
-1
⇒ pH = 1
OH
−
⎡ ⎤
⎣ ⎦
=
2
14
13
−
== =
Pt điện li: NaOH → Na
+
+ OH
-
⇒
[ ]
2
1, 0.10OH NaOH M
−−
⎡⎤
==
⎣⎦
⇒
2
14
12
2
1, 0.10
1,0.10
1,0.10
HO
K
HM
OH
−
+−
NaOH M M
−
== =
Pt điện li: NaOH → Na
+
+ OH
-
⇒
[ ]
2
1, 0.10OH NaOH M
−−
⎡⎤
==
⎣⎦
⇒
2
14
12
2
1, 0.10
1,0.10
1,0.10
HO
K
HM
OH
−
CO
3
2-
+ Ca
2+
→ CaCO
3
↓
2
. FeSO
4
+ 2NaOH (loãng) → Fe(OH)
2
↓ + Na
2
SO
4
Fe
2+
+ 2OH
-
→ Fe(OH)
2
↓
Giáo viên: Đ ào Thị Như
23
(nếu có) xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất
Pb(OH)
2
(r) + HNO
3
7.
Pb(OH)
2
(r) + NaOH
8.
CuSO
4
+ Na
2
S
3
. NaHCO
3
+ HCl → NaCl + H
2
O
+ CO
2
↑
HCO
3
-
+ H
+
2
(r) + 2H
+
→ 2H
2
O
7
. Pb(OH)
2
(r) + 2NaOH → Na
2
PbO
2
+ 2H
2
O
Pb(OH)
2
(r) + 2OH
-
→ PbO
2
2-
+ 2H
2
O
8
. CuSO
4
+ Na
Giáo viên: Đ ào Thị Như
24
Tiết 9 Bài thực hành 1
Tính axit – Bazơ
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
Ngày soạn: 14/9/2008
A.Mục tiêu:
*Kiến thức:
*Ổn định lớp học
Hoạt động 2
*Kiểm tra
công tác
chuẩn bị của
học sinh trước
khi làm thí
nghiệm, kết
hợp nhắc nhở
và lưu ý một
số vấn đề khi
làm thí
nghiệm
Với từng thí
nghiệm, hãy
trình bày:
- Mục đích thí
nghiệm.
- Dụng cụ và
hoá chất.
- Cách tiến
hành.
- Dự đoán hiện
Thí nghiệm 1:
- Mục đích thí nghiệm: Kiểm tra tính axit – bazơ và xác định pH của dung dịch chất
điện li.
- Dụng cụ: Mặt kính đồng hồ, công tơ hút, các ống nghiệm, giá đựng ống nghiệm, kẹp.
Hoá chất: dd HCl 0,1M; dd CH
3
tượng và giải
thích.
+ Ở vị trí (1) và (2), giấy quì tím chuyển sang đỏ; giấy phenolphtalêin không màu; giấy
chỉ thị vạn năng ở vị trí (1) có màu tương ứng với pH=1, ở vị trí (2) có màu tương ứng
với 1<pH<7 do:
HCl → H
+
+ Cl
-
⇒ [H
+
]=
HCl
M
C =0,1M
CH
3
COOH
CH
3
COO
-
+ H
+
⇒[H
+
] <
⇒ [OH
-
]<
3
NH
M
C =0,1M
Thí nghiệm 2:
- Mục đích thí nghiệm: Kiểm tra bản chất và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion
trong dung dịch các chất điện li.
- Cách tiến hành:
dd CaCl
2
dd HCl (1)phenolphtaleein
(2)dd HCl
a,
dd Na
2
CO
3
b, ↓ ở a, a, dd NaOH
- Hiện tượng và giải thích:
a, Xuất hiện kết tủa trắng do: Ca
2+
+ CO
3
2-
→ CaCO
trình.
Hoạt động 4
* Nhắc nhở và giao nhiệm vụ về nhà cho học
sinh.