Bài giảng ke hoach day hoc 11 theo mau moi - Pdf 80

KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Môn học: Hoá học
1. Chương trình
Cơ bản 
Nâng cao 
Kì II Năm học: 2010-2011
2. Họ và tên giáo viên: Trần Ngọc Sơn
Điện thoại: 0944064448
3. Địa điểm văn phòng tổ bộ môn: Tổ Hóa-sinh-Thiết Bị
Điện thoại
Lịch sinh hoạt Tổ:
Phân công trực Tổ
4. Các chuẩn của môn học (ghi theo chuẩn do Bộ GD - ĐT ban hành)
5. Yªu cÇu vÒ th¸i ®é (ghi theo chuÈn do Bé GD - §T ban hµnh)
6. Môc tiªu chi tiÕt
CHƯƠNG 5:
HIĐROCACBON
NO
V.1.1. Nêu được khái
niệm về ankan,
xicloankan: Công
thức chung, đồng
đẳng, đồng phân,
danh pháp, tính chất
vật lí, tính chất hoá
học.
V.1.2. Nêu được các
ứng dụng của ankan
và xicloankan.
V.1.2. Trình bày
được các nguồn H-C

V.3.1. Thấy được
mối quan hệ sâu
sắc giữa đặc điểm
cấu tạo với tính
chất hóa học của
H-C no.
V.3.2. Giải thích
được sự giống
nhau và khác nhau
về cấu tạo, tính
chất giữa ankan và
xicloankan.
Bài 25: Ankan 1.1. Nêu được định
nghĩa hiđrocacbon,
hiđrocacbon no và
đặc điểm cấu tạo
phân tử của chúng.
1.2. Nêu được công
thức chung, đồng
phân mạch cacbon,
2.1. Trình bầy được các
thí nghiệm, mô tả mô
hình phân tử và rút ra
được nhận xét về cấu
trúc phân tử, tính chất
của ankan.
2.2. Vận dụng thuyết
CTHH viết được
3.1. Thấy được
mối quan hệ sâu

2.3. Viết các PTHH
biểu diễn tính chất hoá
học của các ankan.
2.4. Xác định CTPT,
viết CTCT và gọi tên.
2.5. Sử dụng phương
trình trạng thái khí, tính
được thành phần phần
trăm về thể tích, khối
lượng ankan trong hỗn
hợp khí, tính nhiệt
lượng của phản ứng
cháy.
3.2. Trình bày
được các nguồn H-
C no trong tự
nhiên.
Bài 26:
Xicloankan
1.1. Nêu được khái
niệm về xicloankan
và trình bày được
đặc điểm cấu tạo
phân tử của chúng.
1.2. Trình bày được
tính chất hoá học:
phản ứng thế, phản
ứng tách, phản ứng
cháy tương tự ankan;
phản ứng cộng mở

VI.1.1. Nêu được
khái niệm về H-C
không no và nêu
được một vài loại về
H-C không no tiêu
biểu: anken, ankin,
ankađien.
VI.1.2. Trình bày
được đặc điểm liên
kết, cấu trúc phân tử,
đồng đẳng, đồng
VI.2.1. Giải thích được
vì sao H-C không no có
tính chất hoá học khác
với H-C no: nguyên
nhân tính không no của
các H-C là do liên kết
π
kém bền.
VI.2.2. Giải thích tại
sao các H-C không no
có số lượng đồng phân
thường lớn hơn so với
VI.3.1. Thiết lập
được mối quan hệ
giữa các H-C no và
không no.
VI.3.2. Bước đầu
thiết lập được mối
quan hệ giữa H-C

không no.
VI.2.5. Giải quyết được
các dạng bài tập định
tính như nhận biết, tách
...
Bài 29: Anken 1.1. Trình bày được
công thức chung, đặc
điểm cấu tạo phân tử,
đồng phân cấu tạo và
đồng phân hình học.
1.2. Nêu được cách
gọi tên thường và tên
thay thế của anken.
1.3. Nêu được tính
chất vật lí chung
(quy luật biến đổi về
t
o
n.c, t
o
sôi, KLR,
tính tan) của anken,
phương pháp điều
chế anken trong
PTNo, CN, và ứng
dụng.
1.4. Trình bày tính
chất hoá học: p.ứ
cộng Br
2

chung, đặc điểm cấu
tạo của ankanđien.
1.2. Trình bày được
đặc điểm cấu tạo,
tính chất hoá học của
2.1. Quan sát TNo, mô
hình phân tử và rút ra
nhận xét về cấu tạo và
tính chất của ankađien.
2.2. Viết được CTCT
của một số ankađien cụ
thể.
3.1. Nghiên cứu
thêm về một số H-
C không no khác
có ứng dụng thiết
thực trong cuộc
sống như: caroten,
ankađien liên hợp
(buta-1,3-đien và
isopren: p.ứ cộng 1,2
và cộng 1,4), điều
chế buta-1,3-đien từ
butan hoặc butilen và
isopren từ isopentan
trong công nghiệp.
2.3. Dự đoán được tính
chất hoá học, kiểm tra
và kết luận.
2.4. Viết được PTHH

2
, HX, p.ứ thế
nguyên tử H linh
động của ank-1-in,
p.ứ oxh).
1.3. Nêu được cách
điều chế C
2
H
2
trong
PTNo và trong công
nghiệp.
2.1. Quan sát TNo, mô
hình phân tử và rút ra
nhận xét về cấu tạo và
tính chất của ankin.
2.2. Vận dụng thuyết
CTHH viết được CTCT
của các ankin cụ thể.
2.3. Dự đoán được tính
chất hoá học, kiểm tra
và kết luận.
2.4. Viết được PTHH
biểu diễn tính chất hoá
học của axetilen.
2.5. Phân biệt được
ank-1-in với anken
bằng phương pháp hoá
học.

vì sao H-C không no có
tính chất hoá học khác
với H-C no: nguyên
nhân tính không no của
các H-C là do liên kết
π
kém bền.
VI.2.2. Giải thích tại
sao các H-C không no
có số lượng đồng phân
thường lớn hơn so với
các H-C no (mạch hở)
có số nguyên tử các
bon tương ứng. (Vì H-
C không no còn có
đồng phân vị trí của
liên kết bội).
VI.2.3. Giải thích vì
sao nhiều H-C không
VI.3.1. Thiết lập
được mối quan hệ
giữa các H-C no và
không no.
VI.3.2. Bước đầu
thiết lập được mối
quan hệ giữa H-C
với dẫn xuất.
VI.1.4. Trình bày
được tính chất hoá
học của anken, ankin,

VII.1.2.Trình bày
được tính chất hoá
học đặc trưng của
benzen và dãy đồng
đẳng (Dễ thế, khó
cộng).
VII.1.3. Nêu được
ứng dụng của một số
H-C tiêu biểu.
VII.2.1. Rèn luyện kĩ
năng viết PTHH minh
hoạ tính chất của H-C
thơm.
VII.2.2. Giải thích vì
sao benzen và đồng
đẳng có tính chất khác
so với H-C đã học.
VII.2.3. Giải thích
được vì sao benzen và
toluen là nguyên liệu
quan trọng cho công
nghiệp hoá chất.
VII.3.1. So sánh
được những điểm
giống nhau và khác
nhau về tính chất
hoá học của H-C
thơm với ankan và
anken.
Bài 35: Benzen và

cộng, t.hợp ở liên kết
2.1. Viết được CTCT
của benzen và một số
chất trong dãy đồng
đẳng.
2.2. Viết được các
PTHH biểu diễn tính
chất hoá học của
benzen, vận dụng quy
tắc thế dự đoán sản
phẩm p.ứ.
2.3. Xác định CTPT,
CTCT,gọi tên.
2.4. Tính khối lượng
benzen và toluen tham
gia p.ứ hoặc %m của
các chất trong hỗn hợp.
2.5. Viết được các
PTHH minh hoạ tính
chất hoá học của stiren
và naphtalen.
2.6. Phân biệt được 1 số
H-C thơm bằng phương
pháp hoá học.
Tính khối lượng sản
phẩm thu được sau p.ứ
trùng hợp.
2.7. Giải thích được vì
3.1. Viết được
CTCT, từ đó dự

và rifominh, ứng
dụng của các sản
phẩm từ dầu mỏ.
1.3. Nêu và trình bầy
thành phần, cách chế
biến, ứng dụng của
than mỏ.
2.1. Trình bày tóm tắt
được thông tin trong bài
học.
2.2. Tìm được thông tin
tư liệu về dầu mỏ và
than ở VN.
3.1. Tìm hiểu được
ứng dụng của các
sản phẩm dầu mỏ,
khí thiên nhiên,
than mỏ trong đời
sống.
3.2. Tìm hiểu ảnh
hưởng của dầu mỏ
tới môi tới môi
trường và xã hội.
Bài 38: Hệ thống
hoá về
hiđrocacbon
1.1. Trình bày mối
quan hệ giữa các loại
hiđrocacbon quan
trọng.

phenol.
VIII.1.4. Nêu được
một số ứng dụng
quan trọng của ancol,
VIII.2.1.Vận dụng
thuyết cấu tạo hóa học
viết được CTCT của
các dẫn xuất mono
halogen, ancol no đơn
chức, mạch hở có
không quá 5 nguyên tử
C trong phân tử và gọi
tên chúng.
VIII.2.2. Viết được các
PTHH thể hiện tính
chất hoá học của dẫn
xuất halogen, ancol,
phenol, thể hiện mối
quan hệ giữa đặc điểm
cấu tạo phân tử và tính
chất.
VIII.2.3.Rèn thói quen
VIII.3.1. Thấy
được điểm khác
nhau giữa ancol và
phenol, ảnh hưởng
qua lại giữa các
nguyên tử hoặc
nhóm nguyên tử
trong phân tử.

ứng dụng chính.
3.1. Tìm hiểu thêm
về chất 2,4-D;
2,4,5-T và chất độc
da cam đioxin
Bài 40: Ancol 1.1. Nêu được định
nghĩa, trình bày cơ
sở để phân loại
ancol.
1.2. Trình bày được
công thức chung, đặc
điểm cấu tạo phân tử,
đồng phân, danh
pháp (tên gốc-chức
và tên thay thế).
1.3. Nêu được tính
chất vật lí: t
o
sôi, độ
tan trong nước và
liên kết H.
1.4. Trình bày được
tính chất hoá học:
phản ứng của nhóm –
OH (thế H, -OH); p.ứ
tách nước tạo thành
anken hoặc ete; p.ứ
oxi hóa ancol bậc I,
bậc II thành anđehit
và xeton; p.ứ cháy.

2.6. Xác định được
CTPT, CTCT của ancol.
3.1. Tìm hiểu thêm
về etilen glycol.
Bài 41: Phenol 1.1. Nêu được khái
niệm, phân loại
phenol.
1.2. Nêu được tính
chất vật lí: TTTT, t
o
sôi, t
o
nóng chảy, tính
tan.
1.3. Trình bày được
tính chất hoá học:
Tác dụng với Na,
NaOH, nước Br
2
.
1.3. Nêu được một số
phương pháp điều
chế phenol (từ
cumen, từ C
6
H
6
);
Ứng dụng của
phenol.

CHƯƠNG 9:
ANĐEHIT –
XETON – AXIT
CACBOXYLIC
IX.1.1. Nêu được
khái niệm về anđehit,
xeton, axit
cacboxylic; cách
phân loại và gọi tên
của chúng;
IX.1.2. Trình bày
được tính chất hoá
học và phương pháp
điều chế của anđehit
và axit cacboxylic.
IX.2.1. Nhận dạng các
loại chất thông qua
CTCT và CTPT.
IX.2.2. Tiến hành thí
nghiệm và giải thích
được các hiện tượng
thí nghiệm.
IX.3.1. Thấy được
mối quan hệ mật
thiết giữa anđehit
với ancol và axit
IX.3.2. Lập được
sơ đồ mối quan hệ
giữa H-C và các
HCHC có nhóm

của anđehit và xeton,
kiểm tra dự đoán và kết
luận.
2.2. Quan sát TNo, hình
ảnh và rút ra NX về cấu
tạo và tính chất.
2.3. Viết được PTHH
minh hoạ tính chất hoá
học của anđehit fomic
và anđehit axetic,
axeton.
2.4. Thấy được bản chất
của các phản ứng mà
anđehit tham gia là các
phản ứng OXH-K.
3.1. Thấy được
mối quan hệ mật
thiết giữa anđehit
với ancol và axit
(anđehit là hợp
chất chung gian
giữa ancol và axit).


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status