BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
PHẠM HỒNG HIỆP
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI
HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
MÃ NGÀNH: 8440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN HẢI HÒA
Hà Nội, 2019
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự
hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Hải Hòa. Các nội dung nghiên cứu,
kết quả trong đề tài là trung thực và chưa cơng bố bất kỳ dưới hình thức nào
trước đây. Những số liệu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá được tác giả
thu thập trong quá trình nghiên cứu.
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ...............................................................................................................ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ viiii
DANH MỤC HÌNH..................................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................. 4
1.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................... 4
1.1.1. Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt ..................................................... 4
1.1.2. Hệ thống quản lý CTRSH ...................................................................... 5
1.1.3. Các công cụ quản lý môi trường và CTRSH ......................................... 5
1.1.4. Tác động của CTRSH đến môi trường và sức khỏe con người............. 6
1.1.5. Phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt ............................................ 8
1.2. Thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt ..............................................14
1.2.1. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới ........................14
1.2.2. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam………….......17
Chƣơng 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨÚ... 24
2.1. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................24
2.1.1. Mục tiêu chung ....................................................................................24
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................24
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................24
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................24
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................24
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................25
2.3.1. Nghiên cứu thực trạng rác thải sinh hoạt tại huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng
Sơn .................................................................................................................25
2.3.2. Đánh giá hiệu quả việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh
hoạt tại huyện Cao Lộc ..................................................................................25
v
4.1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ chợ............................44
4.1.4. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các nguồn khác .........45
4.1.4. Tổng hợp lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện .......................47
4.1.5. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt ......................................................49
4.1.6. Dự báo sự gia tăng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt ........................50
4.2. Đánh giá hiệu quả công tác quản lý CTRSH ............................................51
4.2.1. Cơ sở pháp lý thực hiện quản lý nhà nước về CTRSH .......................51
4.2.2. Hoạt động tổ chức, thu gom CTRSH ..................................................54
4.2.3. Công tác vận chuyển và xử lý CTRSH................................................58
4.2.4. Hoạt động thu hồi tái chế chất thải rắn sinh hoạt ................................58
4.2.5. Chi phí cho các hoạt động quản lý CTRSH ........................................59
4.2.6. Đánh giá hiệu quả hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH 60
4.3. Thuận lợi, khó khăn, tồn tại và thách thức trong công tác quản lý
CTRSH ..................................................................................................63
4.3.1. Những thuận lợi trong công tác quản lý CTRSH ................................63
4.3.2. Những khó khăn, tồn tại trong cơng tác quản lý CTRSH ...................64
4.3.3. Thách thức trong công tác quản lý CTRSH của huyện Cao Lộc ........65
4.4. Giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Cao Lộc ....66
4.4.1. Giải pháp quản lý CTRSH tập trung theo cụm xã/thị trấn ..................68
4..4.2. Giải pháp quản lý CTRSH tập trung theo cụm dân cư thơn/xóm ......69
4.4.3. Giải pháp quản lý thu gom, xử lý rác thải theo hộ gia đình ................72
4.4.4. Giải pháp về chính sách xã hội ............................................................73
4.4.5. Tăng cường phân loại, tái sử dụng, tái chế ..........................................75
4.4.6. Giải pháp về truyền thông giáo dục .....................................................76
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 81
VSMT
Vệ sinh môi trường
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Dân số và phân bố dân cư trên địa bàn huyện Cao Lộc 2017 ........ 37
Bảng 4.1: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân cư ...... 42
Bảng 4.2: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ chợ....................... 44
Bảng 4.3: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các nguồn khác ... 46
Bảng 4.4: Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt từ các nguồn phát sinh. .......... 47
Bảng 4.5: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt huyện Cao Lộc ....................... 49
Bảng 4.6: Dự báo lượng CTRSH phát sinh và thu gom vào năm 2019 ......... 51
và 2025 ............................................................................................................ 51
Bảng 4.7: Một số tổ chức dịch vụ thu gom, xử lý rác thải trên địa bàn huyện
Cao Lộc ........................................................................................................... 54
Bảng 4.8: Ước tính khối lượng CTRSH được thu gom trên địa bàn huyện ... 55
Bảng 4.9: Phương tiện thu gom CTRSH trên địa bàn huyện .......................... 56
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ cơng nghệ xử lý rác bằng phương pháp ép kiện [3] ............. 12
Hình 3.1. Vị trí địa lý huyện Cao Lộc ............................................................. 32
Hình 4.1: Tỷ lệ CTRSH phát sinh từ các nguồn ............................................. 48
Hình 4.2: Sơ đồ phân vùng quản lý CTRSH huyện Cao Lộc ......................... 67
Hình 4.3: Sơ đồ quản lý CTRSH tập trung theo cụm xã/thị trấn .................... 69
sở hạ tầng cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ công cộng, du lịch, thương mại…đã phát sinh lượng lớn rác
2
thải từ khu vực dân cư, nhà hàng, nhà máy, xí nghiệp gây ơ nhiễm mơi trường
và làm thay đổi cảnh quan của huyện cũng như gây tác động xấu đến sức
khỏe cộng đồng dân cư đang sinh sống trên địa bàn huyện. Đặc biệt việc xả
thải các chất thải rắn, chất thải độc hại vượt quá khả năng tự làm sạch của môi
trường đã dẫn đến ô nhiễm môi trường.
Chất thải rắn sinh hoạt là một phần của cuộc sống, phát sinh trong quá
trình ăn, ở, tiêu dùng của con người. Mức sống của người dân ngày càng cao
thì việc tiêu dùng các sản phẩm của xã hội càng cao, điều đó đồng nghĩa với
việc gia tăng chất thải rắn sinh hoạt. Mặt khác, tỷ lệ thu gom chất thải sinh
hoạt cho đến nay mới chỉ đạt 60-80%, phần cịn lại được thải tự do vào mơi
trường. Ở nhiều nơi trên đất nước ta chất thải sinh hoạt là ngun nhân chính
phá vỡ cân bằng sinh thái, ơ nhiễm nguồn nước, ơ nhiễm đất, ơ nhiễm khơng
khí, gây bệnh cho con người, cây trồng và vật nuôi làm mất đi cảnh quan văn
hố đơ thị và nơng thơn.
Cách quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại hầu hết các thành phố,
thị xã ở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các yêu cầu về vệ sinh và
bảo vệ mơi trường (BVMT). Khơng có những bước đi thích hợp, những quyết
sách đúng đắn và những giải pháp đồng bộ, khoa học để quản lý chất thải rắn
trong quy hoạch, xây dựng và quản lý rác thải sẽ dẫn đến những hậu quả khôn
lường, làm suy giảm chất lượng môi trường, kéo theo những mối nguy hại về
sức khoẻ cộng đồng, hạn chế sự phát triển của xã hội. Trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn, công tác quản lý của đơn vị thành phố thuận lợi hơn về nguồn nhân lực,
kinh phí, mạng lưới giao thơng, trình độ dân trí, mạng lưới thu gom so với các
đơn vị cấp huyện, trung bình một ngày trên địa bàn thành phố Lạng Sơn phát
ngày 24/4/2015 của chính phủ về quản lý chất thải rắn [2]: Chất thải rắn sinh
hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường
ngày của con người.
Nguồn gốc phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt: Cùng
với những hoạt động sản xuất của con người và sự phát triển của các ngành đã
tạo ra các sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu của con người ngày càng tăng
lên, cùng với đó là lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) của các hoạt động
này cũng gia tăng. CTRSH được thải ra từ mọi hoạt động sản xuất cũng như
tiêu dùng trong đời sống xã hội, trong đó lượng rác thải chiếm khối lượng lớn
chủ yếu ở khu dân cư và các nhà máy, xí nghiệp. Chất thải rắn sinh hoạt có
thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao
su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre,
gỗ, lông gà vịt, vải , giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả v.v…[6].
Khái niệm hoạt động quản lý CTRSH: Hoạt động quản lý CTRSH bao
gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất
thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng,
tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có
hại đối với mơi trường và sức khoẻ con người.
Một số khái niệm liên quan: Thu gom CTRSH là hoạt động tập hợp,
phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom
tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
Vận chuyển CTRSH là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát
5
sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc
bãi chôn lấp cuối cùng. Địa điểm, cơ sở được cấp có thẩm quyền chấp thuận
là nơi lưu giữ, xử lý, chôn lấp các loại CTRSH được cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt.
trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương.
- Các công cụ kinh tế gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng
tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh. Các cơng cụ này chỉ áp dụng có hiệu
quả trong nền kinh tế thị trường.
- Các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trị kiểm sốt và giám sát
nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân
bố chất ơ nhiễm trong mơi trường. Các cơng cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm
các đánh giá môi trường, giám sát môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử
dụng chất thải. Các cơng cụ kỹ thuật quản lý có thể được thực hiện thành
công trong bất kỳ nền kinh tế phát triển như thế nào.
1.1.4. Tác động của CTRSH đến môi trường và sức khỏe con người
Ảnh hưởng đến môi trường khơng khí: Nguồn rác thải từ các hộ gia
đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệ cao trong tồn bộ khối lượng rác
thải ra. Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều ở nước ta là điều kiện thuận lợi
cho các thành phần hữu cơ phân huỷ, thúc đẩy nhanh quá trình lên men, thối rữa
và tạo nên mùi khó chịu cho con người. Các chất thải khí phát ra từ các q trình
này thường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2.
Ảnh hưởng mơi trường nước: Theo thói quen nhiều người thường đổ
rác tại bờ sông, hồ, ao, cống rãnh. Lượng rác này sau khi bị phân huỷ sẽ tác động
trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầm trong khu vực. Rác
có thể bị cuốn trơi theo nước mưa xuống ao, hồ, sơng, ngịi, kênh rạch, sẽ làm
nguồn nước mặt ở đây bị nhiễm bẩn.
Mặt khác, lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ,
giảm khả năng tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh
7
thoát nước. Hậu quả của hiện tượng này là hệ sinh thái nước trong các ao hồ
bị huỷ diệt. Việc ô nhiễm các nguồn nước mặt này cũng là một trong những
nghiên cứu cho thấy rằng: Trong các bãi rác, vi khuẩn thương hàn có thể tồn
tại trong 15 ngày, vi khuẩn lỵ là 40 ngày, trứng giun đũa là 300 ngày. Các loại
vi trùng gây bệnh thực sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gây
bệnh tồn tại trong các bãi rác như những ổ chứa chuột, ruồi, muỗi... và nhiều
loại ký sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, một số bệnh điển hình do
các trung gian truyền bệnh như: Chuột truyền bệnh dịch hạch, bệnh sốt vàng
da do xoắn trùng, ruồi, gián truyền bệnh đường tiêu hoá; muỗi truyền bệnh sốt
rét, sốt xuất huyết... [14].
Rác thải sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị: Rác thải sinh hoạt nếu
không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thu gom không hết, vận
chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên… đều là những hình
ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đường
phố, thơn xóm.
- Một ngun nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của
người dân chưa cao. Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng, lề đường và
mương rãnh vẫn còn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà
công tác quản lý và thu gom vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ.
1.1.5. Phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Phương pháp chôn lấp: Phương pháp truyền thống đơn giản nhất là
chôn lấp rác. Phương pháp này có chi phí thấp và được áp dụng phổ biến ở
các nước đang phát triển.
Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách dùng xe chuyên dụng chở rác
tới các bãi đã xây dựng trước. Sau khi rác được đổ xuống, xe ủi san bằng,
đầm nén trên bề mặt và đổ lên một lớp đất, hàng ngày phun thuốc diệt ruồi
muỗi, rắc vôi bột… theo thời gian, sự phân hủy của vi sinh vật làm cho rác trở
nên tơi xốp và thể tích của bãi rác giảm xuống. Việc đổ rác lại được tiếp tục
9
pháp này chỉ dùng tại các địa phương nhỏ, có mật độ dân số thấp.
Phương pháp này chi phí cao, so với phương pháp chơn lấp rác, chi phí
để đốt một tấn rác cao hơn gấp 10 lần. Công nghệ đốt rác thường sử dụng ở
các quốc gia phát triển vì phải có một nền kinh tế đủ mạnh để bao cấp cho
việc thu đốt rác sinh hoạt như là một dịch vụ phúc lợi xã hội toàn dân. Tuy
nhiên, việc đốt rác sinh hoạt bao gồm nhiều chất thải khác nhau sinh khói độc
và dễ sinh khí dioxin nếu khơng giải quyết tốt việc xử lý khói. Năng lượng
phát sinh khi đốt rác có thể tận dụng cho các lị hơi, lị sưởi hoặc cho ngành
cơng nghệ nhiệt và phát điện. Mỗi lò đốt phải được trang bị một hệ thống xử
lý khí thải tốn kém nhằm khống chế ơ nhiễm khơng khí do q trình đốt gây ra.
Hiện nay tại các nước Châu Âu có xu hướng giảm đốt rác thải vì hàng
loạt các vấn đề kinh tế cũng như môi trường cần phải giải quyết. Việc thu đốt
rác thải thường chỉ áp dụng cho việc xử lý rác thải độc hại, rác thải bệnh viện
hoặc rác thải công nghiệp và các phương pháp khác không xử lý triệt để được [16].
Phương pháp ủ sinh học: Ủ sinh học (Compost) là q trình ổn định
sinh hóa các chất hữu cơ để hình thành các chất mùn, với thao tác sản xuất và
kiểm soát một cách khoa học tạo mơi trường tối ưu đối với q trình.
Q trình ủ hữu cơ từ rác hữu cơ (sản xuất phân bón hữu cơ) là một
phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến ở các quốc gia đang phát
triển trong đó có Việt Nam. Q trình ủ được coi như q trình lên men yếm
khí mùn hoặc hoạt chất mùn. Sản phẩm thu hồi là hợp chất mùn không mùi,
không chứa vi sinh vật gây bệnh và hạt cỏ. Để đạt mức độ ổn định như lên
men, việc ủ đòi hỏi năng lượng để tăng cao nhiệt độ của đống ủ. Trong quá
trình ủ oxy sẽ được hấp thụ hàng trăm lần và hơn nữa so với bể aeroten. Quá
trình ủ áp dụng với chất hữu cơ không độc hại, lúc đầu là khử nước, sau là xử
lý cho đến khi nó thành xốp và ẩm. Độ ẩm và nhiệt độ được kiểm tra thường
xuyên và giữ cho vật liệu ủ ln ở trạng thái hiếu khí trong suốt thời gian ủ.
Phễu nạp
rác
Thủy tinh
Băng
tải rác
Phân
loại
Giấy
Nhựa
Các khối kiện
sau khi ép
Băng tải thải
vật liệu
Máy ép
rác
Hình 1.1: Sơ đồ cơng nghệ xử lý rác bằng phƣơng pháp ép kiện [3]
Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ Hydromex: Đây là một công
nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng ở Mỹ (2/1996). Công nghệ Hydromex
nhằm xử lý rác đô thị (kể cả rác độc hại) thành các sản phẩm phục vụ ngành
xây dựng, vật liệu, năng lượng và sản phẩm dùng trong nông nghiệp hữu ích.
Bản chất của cơng nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác sau đó polime hóa và sử
dụng áp lực lớn để nén, định hình các sản phẩm. Rác thải được thu gom (rác
hỗn hợp, kể cả rác cồng kềnh) được chuyển về nhà máy, không cần phân loại
và đưa vào máy cắt nghiền nhỏ, sau đó đưa đến các thiết bị trộn bằng băng tải.
Thành phẩm cuối cùng là ống cống panel, cọc gia cố nền móng, ván
sàn, cốp pha...Cứ 1 tấn rác đưa vào nhà máy, thành phẩm sẽ là 300-350 kg
seraphin (chất thải vô cơ không huỷ được) và 250-300kg phân vi sinh. Loại
phân này hiện đã được bán trên thị trường với giá 500 đồng/kg.
Như vậy, qua các công đoạn tách lọc - tái chế, công nghệ seraphin làm cho
rác thải sinh hoạt được chế biến gần 100% trở thành phân bón hữu cơ vi sinh, vật
liệu xây dựng, vật liệu sản xuất đồ dân dụng, vật liệu cho công nghiệp. Các sản
phẩm này đã được cơ quan chức năng, trong đó có Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
chất lượng kiểm định và đánh giá là hoàn toàn đảm bảo về mặt vệ sinh và thân
thiện môi trường. Với công nghệ seraphin, Việt Nam có thể xố bỏ khoảng 52 bãi
14
rác lớn, thu hồi đất bãi rác để sử dụng cho các mục đích xã hội tốt đẹp hơn.
1.2. Thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt
1.2.1. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới
Tình hình phát sinh, thu gom và phân loại rác thải trên thế giới:
Lượng chất thải rắn sinh hoạt tính theo đầu người ở một số nước là: 1,7
kg/người/ngày ở Canada; 1,6 kg/người/ngày ở Australia; 1,3 kg/người/ngày ở
Thuỵ Sỹ; 1,3 kg/người/ngày ở Thuỵ Điển; 1,3 kg/người/ngày ở Trung Quốc [4].
Ở các nước phát triển thì việc thu gom đạt hiệu suất cao, một số quốc
gia hầu như lượng chất thải rắn phát sinh được thu gom toàn bộ như: Mỹ,
Thụy Điển... Ở các nước nghèo và các nước đang phát triển trong đó có Việt
Nam thì việc đầu tư vào việc thu gom đạt hiệu suất chưa cao, chỉ đạt 60 - 70%
thậm chí có nơi cịn thấp hơn [4].
Trên thế giới, ở một số nước đã có những mơ hình phân loại và thu
gom rác thải sinh hoạt rất hiệu quả.
- Hà Lan: Người dân phân loại rác thải và những gì có thể tái chế sẽ
được tách riêng. Những thùng rác với kiểu dáng màu sắc khác nhau được sử
can được đưa vào sử dụng trung bình từ 15 - 20 lần và trong quá trình xử lý
rác, người ta có thể tái chế ra các loại nhiên liệu rắn và than cốc.[4].
Tuỳ theo điều kiện thực tế mỗi nước mà phương pháp và trình độ cơng
nghệ xử lý chất thải rắn cũng khác nhau:
- Ở Mỹ: Hàng năm có 15% chất thải rắn được tái chế, khoảng 16%
được thiêu đốt, 67% cịn lại được chơn lấp ở 2.900 bãi rác. Mỹ đang thực hiện
phương pháp xử lý chất thải rắn thành năng lượng (113 nhà máy thực hiện).
Với phương pháp này có thể giảm 70% - 90% tổng lượng chất thải rắn và thu
hồi nhiệt lượng để chuyển thành điện năng.
- Ở Thuỵ Điển: Thực hiện chiến lược giảm tối thiểu lượng chất thải rắn
và tăng cường thu hồi phế liệu cho tái chế (chiếm 25% tổng số chất thải rắn
phát sinh năm 1997), áp dụng công nghệ tiên tiến để phân loại, thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn (phương pháp hút chân không tự động để thu
16
gom chất thải rắn). Thuỵ Điển hiện có 282 bãi chôn lấp với tổng số 4,75 triệu
tấn chất thải được chôn lấp. Thụy Điển là một trong số những quốc gia thực
hiện phân loại rác tại nguồn rất có hiệu quả với sự tham gia tích cực của cộng
đồng dân cư, đồng thời xử lý chất thải rắn rất có hiệu quả.
- Ở Singapore: Chất thải rắn được thu gom bằng túi nilon đặc biệt và
được phân loại ngay tại nguồn. Đến năm 2001 cả nước có 5 nhà máy đốt rác
với cơng suất 9.000 tấn/ngày (khoảng 97%, cịn 3% chôn lấp đặc biệt ở biển).
Năm 2004, ở Singapore đã xây dựng nhà máy đốt rác thứ sáu. Trong quá trình
tiêu huỷ chất thải rắn, nhiệt được thu hồi để chạy máy phát điện. Đó là một
đất nước sạch, đẹp, văn minh.
- Ở Nhật Bản: Do diện tích đất đai có hạn nên hiện nay Nhật Bản đang
sử dụng phương pháp thiêu đốt chất thải rắn với việc thu hồi năng lượng là
chủ yếu (chiếm 72,8% tổng lượng chất thải với 1919 xí nghiệp đốt rác hoạt