BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
MA THỊ THÙY
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG TẠI HUYỆN
TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
MÃ SỐ: 8440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. VŨ TIẾN THỊNH
Hà Nội, 2019
i
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và các thơng tin số liệu tham khảo đã
đƣợc trích dẫn đầy đủ nguồn gốc.
Cuối cùng tơi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và ngƣời
thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tơi trong suốt thời gian học tập và hồn
thành Luận văn.
Trong quá trình thực hiện Luận văn, mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng
nhƣng chắc chắn cịn tồn tại nhiều thiếu sót, hạn chế trong q trình thực hiện đề
tài. Rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp xây dựng q báu và chân tình của
các thầy cô giáo, các nhà khoa học, các chuyên gia, bạn bè và các đồng nghiệp để
Luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 10 tháng 7 năm 2019
Tác giả
Ma Thị Thùy
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................ii
MỤC LỤC .....................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ..........................................................................................viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................ 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU............................................. 3
1.1. Những nghiên cứu về quản lý rừng trên thế giới ................................... 3
1.2. Những nghiên cứu quản lý rừng ở Việt Nam ........................................ 7
1.3. Các nghiên cứu về quản lý rừng ở Lạng Sơn và khu vực nghiên cứu . 13
Chƣơng 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU............................................................................................................16
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................... 24
3.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu ........................................................ 24
3.4.2. Phương pháp điểu tra thực địa ..................................................... 25
3.4.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích định lượng bằng cách đánh
giá theo phương pháp SWOT .................................................................. 26
3.4.4. Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia PRA .... 26
Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................28
4.1. Đặc điểm tài nguyên rừng của huyện Tràng Định ............................... 28
4.2. Thực trạng công tác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng tại huyện Tràng Định
..................................................................................................................... 35
4.2.1. Công tác tổ chức lực lượng quản lý bảo vệ rừng ......................... 36
4.2.2. Công tác kiểm tra, kiểm sốt lâm sản ........................................... 37
4.2.3. Cơng tác phịng cháy chữa cháy rừng .......................................... 44
4.2.4. Cơng tác phịng chống phá rừng và lấn chiếm đất lâm nghiệp. ... 48
4.2.5 Công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục và pháp luật ................ 52
4.2.6. Sự phối hợp của chính quyền địa phương và người dân trong công
tác quản lý bảo vệ rừng. .......................................................................... 55
v
4.3. Đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý bảo vệ rừng ... 58
4.3.1. Tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với
công tác quản lý bảo vệ rừng tại huyện Tràng Định .............................. 58
4.3.2. Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế đến công tác quản lý bảo vệ rừng
................................................................................................................. 60
4.3.3. Ảnh hưởng của xã hội, phong tục tập quán, kiến thức bản địa. ... 62
Các hoạt động của con người ......................................................................................63
4.4. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý rừng cho huyện
Tràng Định .................................................................................................. 64
QLBVR
Quản lý bảo vệ rừng
QLBV & PTR
Quản lý bảo vệ và phát triển rừng
PCCCR
Phòng cháy chữa cháy rừng
KBTTT
Khu bảo tồn thiên nhiên
KHCN
Khoa học công nghệ
LS
Lâm sản
PTNT
Phát triển nông thôn
BNNPTNT
UNESCO
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số lƣợng, thời gian phỏng vấn thực địa tại huyện Tràng Định ...... 25
Bảng 2.2. Số lƣợng, thời gian phỏng vấn ngƣời dân ...................................... 26
Bảng 4.1. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp các xã, thị trấn ........................... 30
huyện Tràng Định năm 2018........................................................................... 30
Bảng 4.2. Hiện trạng trữ lƣợng rừng huyện Tràng Định ................................ 31
Bảng 4.3. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý ............... 33
Bảng 4.4. Diện tích các loại rừng và đất lâm nghiệp phân theo mục đích sử dụng 34
Bảng 4.5. Tổng hợp tình hình vi phạm lâm luật trên địa bàn ......................... 38
huyện Tràng Định giai đoạn 2015-2018 ......................................................... 38
Bảng 4.6. Thống kê tình hình cháy rừng trên địa bàn..................................... 45
huyện Tràng Định từ năm 2015-2018. ............................................................ 45
Bảng 4.7. Tình hình phá rừng lấn chiếm đất lâm nghiệp ................................ 49
huyện Tràng Định từ 2015-2018 ..................................................................... 49
Bảng 4.8. Các loại đất của hộ gia đình............................................................ 60
Bảng 4.9. Các hoạt động canh tác trên đất lâm nghiệp ................................... 62
Bảng 4.10. Các hoạt động tác động vào rừng ................................................. 63
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí huyện Tràng Định ........................................................ 16
Hình 4.1. Hiện trạng rừng huyện Tràng Định năm 2018 ................................ 28
Hình 4.2. Biểu đồ diện tích rừng qua các năm của huyện Tràng Định (ha) ... 29
tồn đa dạng sinh học và bảo vệ mơi trƣờng sống. Bên cạnh đó rừng cịn mang
ý nghĩa quan trọng về cảnh quan thiên nhiên và an ninh quốc phòng.
Tuy nhiên, tài nguyên rừng đã và đang bị khai thác một cách bừa bãi,
ngày càng suy giảm mạnh về số lƣợng, chất lƣợng nên rất khó mới có thể
phục hồi đƣợc. Việt Nam, năm 1943 tỷ lệ che phủ của rừng là 43% và đến
năm 1995 thì diện tích rừng cịn lại 25%. Theo thống kê của Bộ Nông Nghiệp
và Phát triển nông thôn đến 31/12/2018, diện tích rừng trên tồn quốc
có 14.491.295 ha; trong đó, rừng tự nhiên có 10.255.525 ha; rừng trồng
4.235.770 ha. So với năm 2010, tổng diện tích rừng Việt Nam đã tăng lên 1,1
triệu ha. Trong đó rừng trồng tăng 1,1 triệu ha và rừng tự nhiên giảm 100
nghìn ha. Qua con số trên cho ta thấy diện tích rừng Việt Nam trong những
năm gần đây đang tăng về diện tích nhƣng chủ yếu là diện tích các loại rừng
trồng, trong khi diện tích rừng tự nhiên vẫn đang bị suy giảm một cách
nghiêm trọng.
Trƣớc tình hình đó, Đảng và Nhà nƣớc đã có nhiều chủ trƣơng, chính
sách, đặc biệt là Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thƣ Trung
ƣơng Đảng về tăng cƣờng sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo
vệ và phát triển rừng cùng các văn bản quy phạm pháp luật nhằm mục đích
2
quản lý, bảo vệ và khôi phục lại tài nguyên rừng, nâng cao tỷ lệ che phủ của
rừng. Tuy vậy, công tác bảo vệ và phát triển bền vững tài ngun rừng ở nƣớc
ta cịn gặp nhiều khó khăn nhƣ: Áp lực dân số ở các vùng có rừng tăng nhanh,
đời sống khó khăn, ngƣời dân sinh kế chủ yếu dựa vào khai thác tài ngun
rừng, trình độ dân trí ở vùng sâu vùng xa cịn thấp, cơng tác quản lý bảo vệ
rừng ở tại địa phƣơng đang bị xem nhẹ, trình độ chun mơn nghiệp vụ của
cán bộ lâm nghiệp cịn hạn chế, hệ thống chủ trƣơng, chính sách, các quy định
của pháp luật còn chƣa thống nhất, còn nhiều bất cập và chƣa đƣợc phát huy
rừng đảm bảo những điều kiện sinh thái cần thiết để duy trì các hoạt động sản
xuất và đời sống của nhân dân. Những cố gắng trong việc quản lý bảo vệ khu
rừng cấm quốc gia thƣờng gây nên những mâu thuẫn lợi ích giữa cá nhân,
cộng đồng dân cƣ địa phƣơng với quốc gia. Từ đây, ngƣời ta nhận thức đƣợc
rằng công tác quản lý rừng bền vững phải hƣớng đến phục vụ các nhu cầu xã
hội. Việc đáp ứng các nhu cầu đó phải đƣợc thực hiện thƣờng xuyên, liên tục
và ổn định lâu dài. Theo tài liệu của FAO, cơng cụ để QLBVR phải bao gồm
các quy trình cơng nghệ, cả các chính sách kinh tế, xã hội. Nó đảm bảo các
hoạt động quản lý rừng thỏa mãn đồng thời những nguyên lý về kinh tế, xã
hội và môi trƣờng. Có thể nói quản lý sử dụng tài nguyên rừng bền vững là
phƣơng thức quản lý đƣợc xã hội chấp nhận, có cơ sở về mặt khoa học, có
tính khả thi về mặt kỹ thuật và hiệu quả về mặt kinh tế [23]
Trong giai đoạn đầu của thế kỷ 20, hệ thống quản lý tài nguyên rừng
tập trung đã thực hiện ở nhiều quốc gia, đặc biệt là ở nhiều quốc gia, đặc biệt
là ở những quốc gia phát triển. Trong giai đoạn này, vai trò của cộng đồng
trong quản lý rừng ít đƣợc quan tâm. Vì vậy, họ chỉ biết khai thác tài nguyên
rừng lấy lâm sản và đất đai để canh tác nông nghiệp, nhu cầu lâm sản ngày
càng tăng đã dẫn đến tình trạng khai thác quá mức tài nguyên rừng và làm cho
tài nguyên rừng ngày càng bị suy thoái nghiêm trọng [32]
Nhằm khắc phục tình trạng khai thác rừng quá mức, các nhà khoa học
cũng đã nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng
4
nhƣ: Nhà lâm học Đức (G.L.Hartag – 1840, Heyer -1883; Hundeshagen 1926) đã đề xuất nguyên tắc lợi dụng lâu bền đối với rừng thuần loại đều tuổi;
Các nhà lâm học Pháp (Gournand -1992) và Thụy Sỹ (H.Biolley – 1992) đã
đề ra phƣơng pháp kiểm tra điều chỉnh sản lƣợng với rừng khai thác chọn
khác tuổi, vv... [25, 41]…
Vào cuối thế kỷ 20, khi tài nguyên rừng đã bị suy thối nghiêm trọng
bán lâm sản nhiệt đới cho năm 2000[55].
Hai động lực thúc đẩy sự hình thành hệ thống QLBVR là xuất phát từ
các nƣớc sản xuất các sản phẩm gỗ nhiệt đới mong muốn tái lập một lâm phận
sản xuất ổn định và khách hàng tiêu thụ sản phẩm gỗ nhiệt đới mong muốn
điều tiết việc khai thác rừng để đáp ứng các chức năng sinh thái toàn cầu. Vấn
đề đặt ra là phải xây dựng những tổ chức đánh giá QLBVR. Trên quy mô
quốc tế, hội đồng quản trị rừng đã đƣợc thành lập để xét công nhận tƣ cách
của các tổ chức xét và cấp chứng chỉ rừng. Với sự phát triển của QLBVR,
Canada đã đề nghị đặt vấn đề QLBVR trong hệ thống quản lý môi trƣờng
theo tiêu chuẩn ISO 4001.[55]
Hiện nay, trên thế giới đã có bộ tiêu chuẩn quản lý bền vững cấp quốc
gia nhƣ: Canada, Thụy Điển, Malaysia, Indonesia,… và cấp quốc tế nhƣ tiến
trình Helsinki, tiến trình Montreal. Hội đồng quản trị rừng (FSC) và tổ chức
gỗ nhiệt đới đa có bộ tiêu chuẩn “những tiêu chí và chỉ báo quản lý rừng
(P&C)” đã đƣợc cơng nhận và đƣợc áp dụng ở nhiều nƣớc trên thế giới. Các
tổ chức cấp chứng chỉ rừng đều dùng bộ tiêu chí này để đánh giá tình trạng
quản lý rừng và xét cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững cho các chủ rừng
[24,25, 55].
Tháng 8/2018, các nƣớc trong khu vực Đông nam Á đã họp hội nghị
lần thứ 18 tại Hà Nội để thỏa thuận về đề nghị của Malaysia xây dựng bộ tiêu
chí và chỉ số về QLBVR ở vùng ASEAN (viết tắt là C&I ASEAN). Thực chất
C&I của ITTO, bao gồm 7 tiêu chí và cũng chia làm 2 cấp quản lý là cấp quốc
6
gia và cấp đơn vị quản lý. Hiện nay, ở các nƣớc đang phát triển, khi sản xuất
nông lâm nghiệp cịn chiếm vị trí quan trọng đối với ngƣời dân nơng thơn,
miền núi, thì quản lý rừng theo hình thức phát triển lâm nghiệp xã hội đang là
một trong những mơ hình đƣợc đánh giá cao trên các phƣơng diện kinh tế, xã
gia Chitwan ở Nepan, để quản lý rừng bền vững, cộng đồng dân cƣ vùng đệm
đƣợc tham gia hợp tác với một số bên liên quan trong việc quản lý tài nguyên
vùng đệm phục vụ cho du lịch. Lợi ích của cộng đồng khi tham gia quản lý tài
nguyên là khoảng 30-50% thu đƣợc từ du lịch hàng năm sẽ đƣợc đầu tƣ trở lại
cho các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng[55]
Các mơ hình quản lý bền vững các khu bảo vệ đƣợc nêu trên đã góp
phần quản lý tài nguyên thiên nhiên. Chúng đã đƣa ra đƣợc một số chính sách
nhƣ chia sẻ lợi ích, hỗ trợ đầu tƣ phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội vv… và
một số giải pháp nhƣ đồng quản lý, quản lý có sự tham gia của ngƣời dân,
vv… Tuy nhiên, các mơ hình trên chỉ phù hợp với một số quốc gia và một số
khu bảo vệ có tiềm năng du lịch, tài nguyên, đất đai phù hợp[48].
1.2. Những nghiên cứu quản lý rừng ở Việt Nam
Là một nguồn tài nguyên quan trọng, rừng ảnh hƣởng trực tiếp đến thu
nhập và đời sống kinh tế nói chung của khoảng một 1/3 dân số của cả nƣớc.
Nó khơng chỉ cung cấp những sản phẩm phục vụ sinh hoạt hàng ngày nhƣ gỗ,
củi, thực phẩm, dƣợc liệu vv… mà còn cung cấp những sản phẩm phục vụ
nhu cầu công nghiệp, thủ công nghiệp và xuất khẩu. Ngoài ra, do phân bố ở
những vùng sinh thái nhạy cảm nhƣ các vùng đầu nguồn rộng lớn, các vùng
ngập mặn, các vùng sình lầy,… rừng cịn là một trong những yếu tố có ảnh
hƣởng mạnh mẽ nhất đến mơi trƣờng của đất nƣớc. Nó góp phần quan trọng
vào việc chống lại sự biến đổi của khí hậu, điều tiết nguồn nƣớc, giảm tần
suất và cƣờng độ phá hoại của các thiên tai nhƣ lũ lụt, hạn hán, cháy rừng…
Sự thất bại của công tác quản lý rừng và tài nguyên đất đai vùng đầu
nguồn trong những thập kỷ qua đã làm Việt Nam mất đi hàng triệu hecta rừng
8
và là nguyên nhân chủ yếu gây ra những biến đổi khí hậu, gia tăng tần suất,
mức độ thiệt hại của hạn hán, lũ lụt. Hàng năm, nhà nƣớc phải đầu tƣ hàng
Theo tài liệu trong chiến lƣợc phát triển ngành lâm nghiệp, trƣớc năm
1945 quản lý lâm nghiệp đƣợc tổ chức theo Hạt. Ranh giới Hạt lâm nghiệp
không phụ thuộc nhiều vào ranh giới hành chính tỉnh, huyện mà cịn là đơn vị
quản lý nhà nƣớc trong một lãnh thổ có rừng, có chức năng thừa hành pháp
luật. Trong thời kỳ này, toàn bộ rừng nƣớc ta là rừng tự nhiên đã đƣợc chia
theo các chức năng để quản lý, sử dụng nhƣ sau:
- Rừng chƣa quản lý: Là những diện tích rừng ở những vùng núi hiểm
trở, dân cƣ thƣa thớt, nhà nƣớc thực chất chƣa có khả năng quản lý, ngƣời dân
đƣợc tự do sử dụng lâm sản đang ở mức tự cung cấp, lâm sản chƣa trở thành
hàng hóa.
- Rừng mở để kinh doanh: Là những diện tích rừng ở những vùng có
dân cƣ và đƣờng giao thơng thuận lợi cho việc vận chuyển lâm sản. Những
diện tích rừng này đƣợc chia thành các đơn vị nhƣ khu, từ khu đƣợc chia
thành các lô khai thác và theo chu kỳ, sản lƣợng do hạt trƣởng quản lý, đấu
thầu khai thác.
- Rừng cấm: Là những diện tích rừng sau khai thác cần đƣợc bảo để tái
sinh trong cả chu kỳ theo vịng quay điều chế, cũng có thể là khu rừng có tác
dụng đặc biệt cần đƣợc bảo vệ[31]
Nhìn chung, trong thời kỳ trƣớc năm 1945 tài nguyên rừng Việt Nam
khá phong phú, nhu cầu lâm sản của con ngƣời thấp, mức độ tác động của con
ngƣời vào tài nguyên rừng chƣa cao, vấn đề QLBVR chƣa đƣợc đặt ra. Theo
số liệu thống kê tài nguyên rừng khu vực Đơng Dƣơng, diện tích rừng nƣớc ta
vào năm 1986 cịn khoảng 14,3 triệu hecta, tƣơng đƣơng tỷ lệ che phủ 43%.
Từ sau khi hịa bình lập lại rừng đƣợc quy hoạch thành 3 chức năng để
quản lý sử dụng đó là rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Tổ
10
chức quản lý sử dụng của 3 loại rừng đƣợc hình thành và phát triển từ năm
dựng và phát triển rừng. Cụ thể năm 1992, Chính phủ đã phê duyệt chƣơng
trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc (chƣơng trình 327) giai đoạn 1993-1998;
tiếp đó là dự án trồng mới 5 triệu ha rừng đƣợc thực hiện từ năm 1998-2010
với mục tiêu là xây dựng, bảo vệ rừng để đảm bảo an tồn mơi trƣờng sinh
thái, đồng thời thỏa mãn nhu cầu lâm sản phục vụ cho nền kinh tế quốc dân.
Kết quả thực hiện kế hoạch bảo vệ rừng 2011-2015, phát triển lâm nghiệp bền
vững giai đoạn 2016-2020 [47]
Hiện nay ở Việt Nam, tiêu chuẩn quốc gia về QLBVR đƣợc tổ công tác
FSC Việt nam biên soạn trên cơ sở điều chỉnh bổ sung những tiêu chuẩn và
tiêu chí quản lý rừng của FSC quốc tế, có sử dụng những ý kiến đóng góp của
các nhà quản lý và sản xuất lâm nghiệp trong nƣớc và trên thế giới, để vừa
đảm bảo những tiêu chuẩn quốc tế, vừa phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt
Nam. Do những tiêu chuẩn và những tiêu chí áp dụng chung cho toàn quốc,
đồng thời phải phù hợp với tiêu chuẩn chung quốc tế nên việc áp dụng khơng
thể phù hợp hồn tồn trong mọi trƣờng hợp và mọi điều kiện ở từng địa
phƣơng. Vì vậy, khi áp dụng những tiêu chuẩn và những tiêu chí cần có sự
mềm dẻo trong một phạm vi nhất định, đƣợc các tổ chức chứng chỉ rừng quốc
tế và FSC quốc gia chấp nhận [29, 19 ,18, 25, 55]
Hiện nay Việt Nam đang tham gia vào chƣơng trình quản lý rừng bền
vững PEFC và xây dựng chƣơng trình quản lý rừng bền vững cho quốc gia
[20,21]
Chứng chỉ rừng quốc gia (NGB); Tổ chức tƣ vấn hoạt động đánh giá,
cấp chứng chỉ rừng (CB) và các chứng chỉ quản lý rừng bền vững khác do
Việt Nam, Tổ chức quốc tế và chứng chỉ do Việt Nam hợp tác với quốc tế cấp
QLBVR đang đƣợc đặt ra nhƣ một vấn đề bức xúc cả về quan điểm,
phƣơng pháp luận đến những giải pháp cụ thể. Các thể loại nghiên cứu và
kinh nghiệm trong nƣớc và quốc tế về QLBVR thực sự là bài học quý cho
12
13
đổi các yếu tố xã hội nhằm đề xuất các giải pháp và những cơng việc ƣu tiên
trong tiến trình QLRBV và cấp chứng chỉ rừng.
1.3. Các nghiên cứu về quản lý rừng ở Lạng Sơn và khu vực nghiên cứu
Huyện Tràng Định là một huyện miền núi có đến 22/23 xã có diện tích
đất lâm nghiệp. Trên địa bàn huyện đã có một số nghiên cứu về tài nguyên
rừng và các giải pháp tài nguyên rừng nhƣ:
Nguyễn Mạnh Tuấn (2012) [55], Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp
góp phần quản lý bền vững tài nguyên rừng núi đá vôi tại huyện Tràng Định,
tỉnh Lạng Sơn” điều tra sơ bộ đƣợc các loài động, thực vật đặc trƣng của
vùng núi đá vơi, phân tích ảnh hƣởng của các yếu tố điều kiện tự nhiên, kinh
tế - xã hội và thực trạng công tác quản lý rừng ảnh hƣởng trực tiếp đến việc
quản lý bảo vệ rừng núi đá vôi mà chƣa có điều kiện đi sâu phân tích tác
động qua lại giữa công tác QLBVR, công tác bảo tồn với sinh kế của ngƣời
dân địa phƣơng.
Nguyễn Ngọc Ánh (2013) “Nghiên cứu thực trạng và công tác bảo vệ
rừng đặc dụng Hữu Liên, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn” nghiên cứu các
vấn để về sự ảnh hƣởng kinh tế, chính sách chƣa phù hợp và bƣớc đầu đã giải
quyết đƣợc những vấn đề thực tế đặt ra. Tuy nhiên, nghiên cứu mang tính chất
về cơ sở lý luận chƣa phân tích đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý sử
dụng tài nguyên rừng bền vững.
Nhìn chung, các nghiên cứu đã tập trung vào các vấn đề bức xúc nhất
của kinh tế - chính sách phát triển lâm nghiệp hiện nay và bƣớc đầu đã giải
quyết đƣợc những vấn đề thực tế đặt ra. Tuy nhiên, do quy mô và phạm vi
nghiên cứu nhỏ, các khía cạnh đƣợc quan tâm hẹp, vấn đề thị trƣờng ít đƣợc
chú ý nên giá trị vận dụng của các giải pháp và đề xuất thấp. Việc xây dựng
14
cấp chứng chỉ rừng dựa trên cơ sở các số liệu thực tế và dự báo cũng nhƣ lộ
trình các công việc ƣu tiên cho từng giai đoạn là việc làm cần thiết và có ý
nghĩa cả về khoa học lẫn thực tiễn góp phần đẩy nhanh tiến trình QLRBV và
cấp chứng chỉ rừng ở Việt Nam theo Chiến lƣợc Phát triển Lâm nghiệp đến
năm 2020.
Xuất phát từ yêu cầu đó, việc thực hiện “Nghiên cứu thực trạng và đề
xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác quản lý tài nguyên rừng huyện
Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn” đặt ra là cần thiết để xã hội hóa cơng tác
QLBVR, nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên rừng và tạo những bƣớc
chuyển biến đột phá trong công tác QLBVR, lôi kéo ngƣời dân và các bên
liên quan khác cùng tham gia vào công tác QLBVR.
16
Chƣơng 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1. Vị trí địa lý
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí huyện Tràng Định
Huyện Tràng Định là một huyện miền núi biên giới nằm ở phía Bắc
của tỉnh Lạng Sơn, trung tâm huyện cách thành phố Lạng Sơn gần 70 km
theo quốc lộ 4A lên Cao Bằng.Vị trí địa lý huyện nhƣ sau:
- Phía bắc giáp huyện Thạch An của tỉnh Cao Bằng
- Phía Đơng – Đơng Bắc giáp Trung Quốc
- Phía Nam và Tây Nam giáp huyện Văn Lãng và Bình Gia
- Phía Tây giáp huyện Na Rì của tỉnh Bắc Kạn.