KE toan xac dinh ket qua kinh doanh va phan phoi loi nhuan tai cong ty Co khi - Pdf 85


Khóa luận tốt nghiệp : Kế toán XĐKQKD và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cơ khí An Giang.
MỤC LỤC

PHẦN MỞ ÐẦU ............................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài : ............................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu : ......................................................................... 1
3. Phương pháp nghiên cứu :................................................................. 2
4. Phạm vi nghiên cứu : .......................................................................... 2
PHẦN NỘI DUNG .......................................................................................... 3
CHƯƠNG 1................................................................................................ 3
1. Kế toán tập hợp doanh thu : ............................................................... 3
1.1.Các phương thức bán hàng : ........................................................ 3
1.2. Khái niệm doanh thu :................................................................... 4
1.3. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu :.................................................. 4
1.4. Tài khoản sử dụng :...................................................................... 4
1.5. Sơ đồ hạch toán :......................................................................... 5
2. Kế toán các khoản giảm trừ :.............................................................. 7
2.1. Kế toán chiết khấu thương mại : .................................................. 7
2.2. Kế toán hàng bán bị trả
lại :.......................................................... 7
2.3. Kế toán giảm giá hàng bán :......................................................... 8
2.4. Kế toán thuế GTGT, thuế TTÐB, thuế XK phải nộp :.................... 9
3. Kế toán giá vốn hàng bán : ............................................................... 10
3.1. Khái niệm : ................................................................................. 10
3.2. Tài khoản sử dụng :.................................................................... 10
4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính : ........................................... 14
4.1. Khái niệm : ................................................................................. 14
4.2. Tài khoản sử dụng :.................................................................... 14
4.3. Sơ đồ hạch toán :....................................................................... 14
5. Kế toán chi phí tài chính :.................................................................. 16

10.1.Tài khoản sử dụng :................................................................... 25
10.2. Sơ đồ hạch toán : ................................................................. 27
11. Kế toán phân phối kết quả kinh doanh:........................................... 28
11.1. Nội dung và nguyên tắc :.......................................................... 28
11.2.Tài khoản sử dụng :................................................................... 29
11.3. Sơ đồ hạch toán :..................................................................... 30
CHƯƠNG 2.............................................................................................. 31
1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty cơ khí An
Giang .................................................................................................... 31
2. Quy mô hoạt động : .......................................................................... 32
2.1. Tổng diện tích mặt bằng :........................................................... 32
2.2. Nguồn vốn hoạt động : ............................................................... 32
3. Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp : ............................................ 32
3.1. Ban giám đố
c : ........................................................................... 34
3.2. Phòng kỹ thuật và phòng KCS : ................................................. 34
3.3. Phòng điều phối sản xuất :......................................................... 34
3.4. Phòng kinh doanh tiếp thị :......................................................... 34
3.5.Phòng tổ chức hành chánh : ....................................................... 34
3.6. Phòng kế toán : .......................................................................... 34
3.7. Các phân xưởng sản xuất trực tiếp :.......................................... 34
3.8. Nhân lực :................................................................................... 34
4. Thực trạng công tác kế toán tại công ty cơ khí An Giang : ............... 35
4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty :.............................. 35
4.2. Chức năng các phần hành kế toán : .......................................... 35
4.3.Các đặc điểm về chế độ kế toán áp dụng t
ại công ty : ................ 36
5. Những thuận lợi và những khó khăn của công ty : ........................... 38
5.1. Thuận lợi : .................................................................................. 38
5.2. Khó khăn : .................................................................................. 38


P.KẾ TOÁN P.KỸ THUẬT QTNSỰ P.KCS
ĐẦU RA
SP
PHÒNG
ĐP
SX
XƯỞNG
CK
XƯỞNG
GH
ĐỘI XÂY
LẮP
LÃNH ĐẠO CÁC ĐƠN VỊ P.CHỦ TỊCH HĐQT
PGĐ.SX
Cty LD ANTRACO
GIÁM ĐỐC
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Phòng
K
ế Toán
Phòng
T
CHC
Phòng
KH
VT
Phòng
KH
VT

hệ thống kế toán của doanh nghiệp. Mọi hoạt
động, mọi nghiệp vụ phát sinh
trong doanh nghiệp đều được hạch toán để đi đến công việc cuối cùng là xác
định kết quả kinh doanh.
Hiện nay, thông tin về kết quả kinh doanh là rất quan trọng vì căn cứ vào
đó các nhà quản lí mới có thể biết được quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mình có đạt được hiệu quả hay không và lời lỗ thế nào? Từ đó
định hướng phát triển trong tương lai.
Với chứ
c năng cung cấp thông tin, kiểm tra các hoạt động kinh tế trong
doanh nghiệp nên công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của việc quản lí ở doanh nghiệp.
Thật vậy, để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và
kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng, em đã chọn đề tài cho luận văn
tốt nghiệp củ
a mình là "Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối
lợi nhuận tại Công ty Cơ khí An Giang".

2. Mục tiêu nghiên cứu :
Việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta nắm rõ hơn về phương
pháp hạch toán cũng như việc xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi
nhuận tại doanh nghiệp, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung và
kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng ở ngành cơ khí. Việc hạch toán
đ
ó có gì khác so với những kiến thức đã học ở nhà trường, đọc ở sách hay
không? Từ đó, có thể rút ra những ưu khuyết điểm của hệ thống kế toán xác
định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại doanh nghiệp để đưa ra
một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn hệ thống kế toán của công ty. SVTH : NGUYỄN THÁI PHƯƠNG
Trang
GVHD : TH.S NGUYỄN THANH DŨNG
2

Khóa luận tốt nghiệp : Kế toán XĐKQKD và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cơ khí An Giang.
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN


i lý và tiền
thu về hoa hồng.

1.1.3.
Phương thức bán hàng trả góp:
< Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng
chuyển giao được xác định là tiêu thụ. Khách hàng sẽ thanh toán một
phần tiền hàng ở ngay lần đầu để được nhận hàng, phần còn lại sẽ được
trả dần trong một thời gian nhất định và phải chịu một khoản lãi suất đã
SVTH : NGUYỄN THÁI PHƯƠNG
Trang
GVHD : TH.S NGUYỄN THANH DŨNG
3

Khóa luận tốt nghiệp : Kế toán XĐKQKD và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cơ khí An Giang.
được quy định trước trong hợp đồng. Khoản lãi do bán trả góp không
được phản ánh vào tài khoản doanh thu (TK 511), mà được hạch toán
như khoản doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp (TK 515).
Doanh thu (DT) bán hàng trả góp phản ánh vào TK 511 được tính theo
giá bán tại thời điểm thi tiền một lần.

1.2. Khái niệm doanh thu :
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa, tiền
cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm
ngoài giá bán (nếu có). Số tiền bán hàng được ghi trên Hoá đơn
(GTGT), Hóa
đơn bán hàng, hoặc trên các chứng từ khác có liên quan

GVHD : TH.S NGUYỄN THANH DŨNG
4

Khóa luận tốt nghiệp : Kế toán XĐKQKD và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cơ khí An Giang.
TK 511
- T.TTÐB, T.XK hoặc T.GTGT tính
theo phương pháp trực tiếp phải nộp
tính trên DT bán hàng thực tế của sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp
cho khách hàng và đã được xác định là
tiêu thụ trong kỳ kế toán;
- Khoản chiết khấu thương mại;
- Trị giá hàng bán bị trả lại;
- Khoản giảm giá hàng bán;
- K/c DT bán hàng thuần sang TK 911.
- DT bán sản phẩm, hàng hóa, cung
cấp lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp
thực hiện trong kỳ
hạch toán.
TK 511 không có số dư cuối kỳ

TK 511 có 4 TK cấp 2 :
• TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa
• TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm
• TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
• TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá


Thuế GTGT
đầu vào
phương ph
(Tổng giá
Đơn vị á
Đơn vị á
p
phương pháp
(Tổng giá tha
Doanh
thu
bán
hàng
và cung
cấp
dịch vụ
phát
sinh

.
Trường hợp người mua mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng
mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi
giảm trừ vào giá bán trên "Hóa đơn GTGT" hoặc "Hóa đơn bán hàng" lần cuối
cùng.
Trường hợp người mua hàng mua hàng với khối lượng lớn được hưởng
chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm (đã trừ
chiết khấu th
ương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch
toán vào TK 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu
thương mại.

2.1.2.
Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 521

TK 521
- Khoản chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng.
- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu
thương mại sang TK 511 hoặc TK 512
để xác định doanh thu thuần của kỳ
hạch toán.

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2 :
• TK 5211 - Chiết khấu hàng hóa
• TK 5212 - Chiết khấu thành phẩm

bán bị trả lại vào bên Nợ TK 511 hoặc
TK 512.

Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ

2.3. Kế toán giảm giá hàng bán :
2.3.1.
Khái niệm :
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán)
chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do
hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách đã ghi trong hợp đồng.

2.3.2.
Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 532

TK 532
Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho
người mua hàng.
Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng
bán sang bên Nợ TK 511 hoặc TK 512

TK 532 không có số dư cuối kỳ

Chỉ phản ánh vào TK 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá
SVTH : NGUYỄN THÁI PHƯƠNG
Trang
GVHD : TH.S NGUYỄN THANH DŨNG


HBBTL, GGHB,
CKTM

DT HBBTL, GGHB
CKTM(có T.GTGT)
T.GTGT

Cuối kỳ k/c DT HBBTL, GGHB, CKTM
phát sinh trong kỳ
511
33311
521, 531, 532 111, 112, 131

2.4. Kế toán thuế GTGT, thuế TTÐB, thuế XK phải nộp :
2.4.1.
Cách tính :
Giá bán hàng
Giá tính T.TTÐB =
1+ (%) thuế suất

Thuế TTÐB phải nộp = Giá tính thuế TTÐB x thuế suất

2.4.2.
Sơ đồ hạch toán :

111, 112
333 (3333)

511



T.GTGT
đầu ra
Tổng giá
Th.toán
DT bán hàng
(đơn vị áp dụng pp
khấu trừ)
DT có cả
T.TTĐB
và không có
T.GTGT
Tổng giá
Th.toán
DT bán hàng
(đơn vị áp dụng pp trực
tiếp)
DT
có T.TTĐB
và T.GTGT
T.TTĐB
phải nộp trong kỳ
33311
111, 112, 131,…511, 512 3332 3. Kế toán giá vốn hàng bán :
3.1. Khái niệm :
Là giá vốn thực tế xuất kho của số hàng hóa (gồm cả chi phí mua hàng
phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại),

cố định không phân bổ không được
tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải
tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế
toán.
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của
hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế
TSCÐ vượt trên mức bình thường
không được tính vào nguyên giá TSCÐ
hữu hình tự
xây dựng, tự chế hoàn
thành.
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số
dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải
lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự
phòng năm trước.

- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài
chính
- Giá vốn của hàng bán bị trả lại
- K/c giá vốn của SP, HH, DV đã tiêu
thụ trong kỳ sang TK 911 “ Xác định
kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

154

154 152, 153, 155,
156, 138(1381)

154, 241
CP tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt
quá mức bình thường không được tính
vào nguyên giá TSCĐ hữu hình
159
Hoàn nhập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho (năm nay
hơn năm trước)
SVTH : NGUYỄN THÁI PHƯƠNG
Trang
GVHD : TH.S NGUYỄN THANH DŨNG
12

Khóa luận tốt nghiệp : Kế toán XĐKQKD và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cơ khí An Giang.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 632 theo phương pháp kiểm kê định kỳ

TK 632
- Trị giá vốn TP tồn kho đầu kỳ.
- Trị giá vốn hàng gửi bán chưa xác
định tiêu thụ đầu kỳ.
- Tổng giá thành thực tế TP, lao vụ, DV
đã hoàn thành.
- Các khoản khác cho phép tính vào giá
vốn.
- K/c trị giá vốn TP tồn kho cuối kỳ
vào bên Nợ TK 155.
- K/c trị giá vốn hàng gửi bán chưa
Cuối kỳ, k/c giá
vốn hàng bán của
TP, HH, DV
Cuối kỳ, k/c trị giá
vốn của TP
đã gởi bán nhưng
chưa xác định là
tiêu thụ trong kỳ
Cuối kỳ, k/c trị giá vốn
của TP tồn kho cuối kỳ
Cuối kỳ, xác định và k/c giá thành
của TP hoàn thành nhập kho;giá thành
DV đã hoàn thành
(Doanh nghhiệp SX và kinh doanh)

Đầu kỳ, k/c trị giá vốn của TP đã gởi bán
chưa xác định là tiêu thụ đầu kỳ
Đầu kỳ, k/c trị giá vốn của TP tồn kho
đầu kỳ
911
157
631
Cuối kỳ, xác định và k/c trị giá vốn của HH
đã xuất bán được xác định là tiêu thụ
(Doanh nghiệp thương mại)
611
157


- Số T.GTGT phải nộp tính theo
ph
ương pháp trực tiếp (nếu có).
- K/c DT hoạt động tài chính thuần
sang TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh.
- DT hoạt động tài chính phát sinh
trong kỳ.
TK 515 không có số dư cuối kỳ

4.3. Sơ đồ hạch toán :
SVTH : NGUYỄN THÁI PHƯƠNG
Trang
GVHD : TH.S NGUYỄN THANH DŨNG
14

Khóa luận tốt nghiệp : Kế toán XĐKQKD và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cơ khí An Giang.
SVTH : NGUYỄN THÁI PHƯƠNG


Lãi
911
515
111, 112
222, 221
121, 221
3387
121, 221
111,112,…
111,112,..
1111, 1121
TK liên quan
4131
Cuối kỳ, k/c
DT hoạt động tài
chính
Cổ tức,lợi nhuận

Nếu bổ sung

Khóa luận tốt nghiệp : Kế toán XĐKQKD và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cơ khí An Giang.
5. Kế toán chi phí tài chính :
5.1. Khái niệm :
Chi phí tài chính là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các
khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính,
chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng
chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán,… khoản lập và
hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về
chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ.

5.2. Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng TK 635 - Chi phí tài chính
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 635

TK 635
- Các khoản chi phí của hoạt động tài
chính
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản
đầu tư ngắn hạn.
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỉ giá
ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và
chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư
cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn
và phải trả
dài hạn có gốc ngoại tệ.
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán
17

Tỷ giá
ghi sổ
Trị giá
vốn
Tỷ giá bán
thực tế

Bán ngoại tệ
Chiết khấu th.toán cho khách hàng
Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư
ch.khoán ngắn hạn, dài hạn

Khi bán ch.khoán
Giá Th.toán
CP liên quan đến hoạt động đ.tư
ch.khoán hoặc HĐKD bất động sản,
góp vốn liên doanh
Phân bổ lãi mua hàng
trả chậm phải trả từng kỳ
CP đi vay phát sinh trong kỳ ghi
vào chi phí SXKD
413
Tk liên quan
1112, 1122
111, 112, 131,…
129, 229
111, 112, 141,…
121, 221
1111, 1121
129, 229

• TK 6415 - Chi phí bảo hành sản phẩm
• TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
• TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác

6.3. Sơ đồ hạch toán :

SVTH : NGUYỄN THÁI PHƯƠNG
Trang
GVHD : TH.S NGUYỄN THANH DŨNG
18

Khóa luận tốt nghiệp : Kế toán XĐKQKD và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cơ khí An Giang.
641
Chi phí trích trước
TP, HH ,DV
tiêu dùng nội bộ
33311
133
CP dịch vụ mua ngoài
CP bằng tiền khác
T.GTGT đầu vào
không được khấu trừ
nếu được tính vào
CP bán hàng
142,242,335

512
214
334, 338
111, 112,
152,….
Các khoản làm giảm CP
111,112,152…
142

doanh nghiệp
K/c CP quản lý
133
911



Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

TK 642 có 8 tài khoản cấp hai như sau :
• TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
• TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
• TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
• TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCÐ
• TK 6425 - Thuế, phí, lệ phí
• TK 6426 - Chi phí dự phòng
• TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
• TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác

7.3. Sơ đồ hạch toán : SVTH : NGUYỄN THÁI PHƯƠNG
Trang
GVHD : TH.S NGUYỄN THANH DŨNG
20

Khóa luận tốt nghiệp : Kế toán XĐKQKD và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cơ khí An Giang.
CP vật liệu, công cụ

CP tiền lương, tiền công, phụ
cấp, tiền ăn ca và các khoản
trích theo lương
Chi phí khấu hao TSCĐ
CP phân bổ dần
CP trích trước
Trích lập quỹ dự phòng
trợ cấp mất việc làm
T.GTGT đầu vào không
được khấu trừ nếu được tính
vào CP quản lý
CP quản lý cấp dưới phải
nộp cấp trên theo qui định
Dự phòng phải thu khó đòi
CP dịch vụ mua ngoài
CP bằng tiền khác
Thuế môn bài, tiền thuê đất
phải nộp NSNN
333
111, 112,
141, 331…
139
336
133
142,242,335

Khóa luận tốt nghiệp : Kế toán XĐKQKD và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cơ khí An Giang.
8. Kế toán thu nhập khác :
8.1. Khái niệm :
Là những khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của
doanh nghiệp. Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm :
∗ Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCÐ;
∗ Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
∗ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
∗ Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;
∗ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
∗ Các khoản tiề
n thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng
hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
∗ Thu nhập quà biếu,quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá
nhân tặng cho doanh nghiệp;
∗ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay
quên ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra,…

8.2. Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng TK 711 - Thu nhập khác
Kết cấu và nội dung phả
n ánh TK 711

TK 711
- Số T.GTGT phải nộp (nếu có) tính
theo phương pháp trực tiếp đối với các
khoản thu nhập khác (nếu có) (ở doanh
nghiệp nộp T.GTGT tính theo phương
pháp trực tiếp).
- Cuối kỳ, k/c các khoản thu nhập khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status