Công ty khóa Minh Khai - Pdf 85

lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, mục đích cuối cùng của các doanh
nghiệp sản xuất là lợi nhuận. Để đạt mục đích này, mối quan tâm hàng đầu của các
doanh nghiệp là vừa bảo toàn, vừa đẩy nhanh vòng quay của vốn kinh doanh. Giá
trị nguyên vật liệu là biểu hiện của vốn lu động, là một phần của vốn kinh doanh
trong doanh nghiệp. Vì vậy sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm, hiệu quả là một biện
pháp bảo toàn và đẩy nhanh vòng quay của vốn kinh doanh.
Đối với doanh nghiệp sản xuất thì chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong
giá thành các sản phẩm. Để tối đa hoá lợi nhuận thì các doanh nghiệp phải giảm
đợc chi phí vật liệu một cách hợp lý. Hiện nay, việc cạnh tranh là không thể tránh
khỏi, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì bên cạnh việc bảo đảm chất lợng
sản phẩm thì phải sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, hạ chi phí vật liệu trong giá
thành sản phẩm một cách hợp lý để tăng sức cạnh tranh trên thị trờng.
Vật liệu là một bộ phận quan trọng của hàng tồn kho. Do vậy việc tổ chức
hạch toán kế toán vật liệu là một yêu cầu của quản lý. Quản lý tốt công tác hạch
toán vật liệu sẽ giúp cho việc cung cấp vật liệu đợc kịp thời và đồng bộ cho nhu
cầu sản xuất, ngăn chặn việc lãng phí vật liệu, giảm bớt chi phí, nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lu động đem lại lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của phần hành kế toán nguyên vật liệu nên
trong suốt thời gian thực tập ở công ty Khoá Minh Khai, em đã đi sâu nghiên cứu
về cách thức tổ chức kế toán hàng tồn kho, điểm mạnh cũng nh điểm yếu của phần
hành kế toán này.
Nội dung báo cáo thực tập bao gồm 3 chơng :
Chơng I: Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế toán của công ty
khoá Minh Khai
Chơng II: Tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở công ty Khoá Minh Khai
Chơng III: Nhận xét và một số ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
kế toán vật liệu ở công ty Khoá Minh Khai
chơng I
Báo cáo thực tập
đặc điểm chung bộ máy quản lý và bộ máy kế toán

cho phù hợp với thị hiếu tiêu dùng trong nớc. Điều này đã giúp nhà máy đạt đợc
thành công ban đầu và tạo đà phát triển.
Năm 1989, thực hiện quyết định số 217/HĐBT của Hội đồng Bộ Trởng (nay
là Chính phủ ) về các chính sách đổi mới hạch toán kinh doanh XHCN với các xí
nghiệp quốc doanh, nhà máy đã tổ chức lại cơ cấu tổ chức sản xuất, bộ máy quản
lý gọn nhẹ mang lại hiệu quả cao.
Ngày 5/5/1993, Bộ trởng Bộ Xây dựng đã ký quyết định số 163/BXD-TCLD
thành lập lại doanh nghiệp Nhà nớc với tên gọi Nhà máy Khoá Minh Khai trực
thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp Cơ khí xây dựng - Bộ xây dựng.
Để phù hợp với sự thay đổi cơ chế quản lý trong nội bộ các nghành, ngày
20/11/1995 Bộ xây dựng ra quyết định số 993/BXD_TCLĐ và căn cứ vào nghị
định số 15/CP ngày 4/3/1994 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ xây dựng, quyết định đổi tên các đơn vị thuộc Tổng công ty
Cơ khí xây dựng (trớc đây là Liên hiệp các Xí nghiệp cơ khí ) trong đó Nhà máy
Khoá Minh Khai đổi tên thành Công ty Khoá Minh Khai.
Trong suốt những năm hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty liên tục phát
triển cả về qui mô sản xuát lẫn dây chuyền công nghệ. Về mặt kinh tế, công ty đã
thực hiện hạch toán độc lập, tự cân đối tài chính, coi trọng hiệu quả kinh tế đồng
thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nớc. Mặt khác, trong quá
trình sản xuất, công ty không ngừng cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lợng sản phẩm
và nắm bắt kịp thời thị hiếu ngời tiêu dùng để tung ra thị trờng những sản phẩm
phù hợp hiện nay sản phẩm của công ty đủ sức cạnh tranh và tiêu thụ tốt trên thị tr-
ờng.
Năm1994, Công ty đã có 4 sản phẩm đạt huy chơng vàng tại Hội chợ Quốc
tế hàng công nghiệp Việt Nam, đó là khoá MK10, khoá treo MK 10N, bản lề
100 và Crêmôn 23A.
Lơng Thị Thuý - Kiểm toán 40 A 32
Báo cáo thực tập
Sau đây là một số chỉ tiêu tổng hợp tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
trong 4 năm từ 1997 đến 2000.

Tổ
dán
Tổ
sửa
Tổ
nguội
.. Tổ
lắp
1
Tổ
lắp
2
... Tổ
bóng
Tổ
mạ
...
Chú thích: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ sản xuất
Bốn phân xởng trong dây chuyền sản xuất có những chức năng, nhiệm vụ cụ
thể sau:
- Phân xởng cơ khí: là phân xởng đầu tiên trong quá trình sản xuất với
nhiệm vụ là tạo phôi ban đàu cho các phân xởng khác nh đập định hình ra các
khuôn mẫu (phôi, ke, khoá...) hay đúc tay nắm nhôm, đồng thoi để tiện lõi khoá.
Nếu sản phẩm đơn giản thì phân xởng có thể làm hoàn chỉnh nh bản lề, chốt cửa...
Ngoài ra đối với các đơn đặt hàng nh giàn giáo, cửa xếp hoa phân xởng cơ khí
cũng nhận làm.
- Phân xuởng cơ điện: có trách nhiệm sửa chữa thờng xuyên, trung và đại
tu máy móc thiết bị trong Công ty kể cả phần cơ và phần điện. Phân xởng này đảm
bảo cho các phân xởng khác làm việc liên tục, không bị gián đoạn vì máy móc

có tính năng tác dụng nhất định để lắp ráp thành sản phẩm.
- Giai đoạn lắp ráp sẽ lắp ráp, hoàn thiện sản phẩm ở giai đoạn cuối
cùng, đóng gói và nhập kho.
Lơng Thị Thuý - Kiểm toán 40 A 32
Báo cáo thực tập
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

1.1.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Khoá Minh Khai:
Công ty khoá Minh khai hiện có 340 cán bộ công nhân viên, trong đó bộ phận
công nhân trực tiếp sản xuất là 270 ngời chiếm 79,4%, bộ phận quản lý là 70 ngời
chiếm 20,6%.
Căn cứ vào đặc điểm quá trình sản xuất, tính chất kỹ thuật, quy mô sản xuất
đồng thời để phát huy ngày càng cao vai trò của quản lý đối với quá trình sản xuất,
Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến, đảm bảo gọn nhẹ,
hiệu quả. Đứng đầu là giám đốc ngời điều hành trực tiếp và chịu trách nhiệm trớc
mọi hoạt động của Công ty. Cùng với giám đốc còn có một phó giám đốc phụ
trách kỹ thuật và một phó giám đốc phụ trách kinh doanh. Mỗi một phòng ban có
một chức năng cụ thể tạo thành một thể thống nhất chặt chẽ.
Giám đốc là ngời đúng đầu bộ máy lãnh đạo của Công ty, là ngời có quyền
cao nhất, có nhiệm vụ điều hành và chịu trách nhiệm chung mọi mặt hoạt động sản
xuất kinh doanh trớc Nhà nớc và tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Ngoài việc uỷ quyền cho 2 phó giám đốc thì giám đốc còn phải chỉ đạo trực tiếp
tới các trởng phòng các phòng ban và phân xởng.
Phó giám đốc kỹ thuật có nhiệm vụ giúp đỡ giám đốc chỉ đạo về mặt kỹ thuật
nh thiết kế, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật...
Lơng Thị Thuý - Kiểm toán 40 A 32
Nguyên vật liệu
PX cơ khí PX bóng mạ PX cơ điện
PX lắp ráp
Thành phẩm nhập

Phòng kỹ
thuật
Phòng
thiết kế
sản
phẩm
mới
Phòng
KCS
Phòng
Marketin
g
Phòng kế
hoạch
Phòng
cung ứng
Ban bảo
vệ
Trạm y
tế
Phó giám đốc kỹ thuật Phó giám đốc kinh doanh Trợ lý giám đốc
Giám đốc
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty khoá minh khai
Phòng
Hành
chính
Phòng
quản lý
sản xuất
Báo cáo thực tập

- Phòng Quản lý sản xuất : có nhiệm vụ trực tiếp quản lý hoạt động của các
Phân xởng.
1.2.Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty Khoá Minh Khai:
1.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Khoá Minh Khai:
Công ty Khoá Minh Khai là một đơn vị hạch toán độc lập nên tổ chức công
tác kế toán theo một chu trình khép kín trên hệ thống sổ kế toán riêng. Bộ máy kế
toán đợc tổ chức tơng ứng với qui mô nhiệm vụ quản lý hoạt động công ty.
Phòng kế toán gồm 6 nhân viên đợc tổ chức theo kiểu tập trung. Mọi nghiệp
vụ kinh tế phát sinh đợc thực hiện ở phòng kế toán từ khâu ghi sổ kế toán chi tiết,
tổng hợp đến lập báo cáo kế toán và kiểm tra kế toán.
Nhiệm vụ của các kế toán viên là lập và thực hiện kế hoạch tài chính, tính
toán ghi chép chính xác về nguồn vốn, tình hình tài sản cố định, các loại vật t, vốn
bằng tiền, lập báo cáo kế toán đầy đủ, kịp thời.
Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức nh sau:- Kế toán trởng : là ngời đứng đầu bộ máy kế toán, trực tiếp quản lý các nhân
viên kế toán, là ngời chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán của công ty
từ việc thu thập xử lý, và cung cấp thông tin kinh tế. Ngoài ra, Kế toán trởng còn
giúp giám đốc cân đối tài chính, sử dụng vốn kinh doanh có hiệu qủa. Kế toán tr-
ởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp về mặt hành chính của giám đốc công ty và sự chỉ đạo
nghiệp vụ của kế toán trởng cấp Tổng công ty.
Lơng Thị Thuý - Kiểm toán 40 A 32
Kế toán trưởng
Kế toán tập
hợp chi phí,
tính giá thành,
kế toán thành
phẩm và tiêu
thụ thành

phẩm trong tháng.
- Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm: có
nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất phát sinh, tính giá thành cho từng loại sản phẩm;
tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm; tình hình tiêu thụ và thanh toán công nợ
với khách hàng. Định kỳ lập báo cáo kế toán theo qui định của Bộ tài chính và theo
yêu cầu của lãnh đạo công ty.
- Kế toán thanh toán và kế toán tiền mặt: có nhiệm vụ lập và theo dõi các phiếu
thu, phiếu chi, trên cơ sở đó mở sổ theo dõi các khoản thu chi bằng tiền phát sinh
hàng ngày ở công ty; theo dõi tình hình thanh toán với Ngân hàng, thanh toán với
Ngân sách; theo dõi các khoản phải thu, phải trả.
-Kế toán tài sản cố định kiêm thủ quĩ: có nhiệm vụ thu, chi, và bảo quản tiền
mặt đồng thời là ngời theo dõi tình hình tài sản cố định của công ty : tình hình
tăng, giảm, trích khấu hao trong tháng.
1.2.2.Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty Khoá Minh Khai:
Vào đầu năm 1996, Công ty Khoá Minh Khai bắt đầu chuyển từ hình thức
sổ Nhật ký chứng từ sang hình thức Nhật ký chung do yêu cầu của việc tin học hoá
công tác kế toán. Công ty sử dụng hệ thống sổ theo qui định của Bộ Tài chính
:Nhật ký chung, Nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền. Tuy nhiên,
công tác hạch toán còn chịu ảnh hởng của hình thức sổ cũ : sử dụng Nhật ký chứng
từ số 5 ở phần hành kế toán nguyên vật liệu.
Lơng Thị Thuý - Kiểm toán 40 A 32
Báo cáo thực tập
Hệ thống chứng từ và tài khoản công ty sử dụng căn cứ theo mẫu của Bộ Tài
chính qui định.
Phơng pháp tính thuế GTGT là phơng pháp khấu trừ.
Trong phần hành kế toán nguyên vật liệu, có các qui định cụ thể nh sau:
. Phơng pháp kế toán hàng tồn kho : kê khai thờng xuyên.
. Phơng pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ : hệ số giá
Công ty sử dụng phần mềm Ac-net trợ giúp công tác tài chính kế toán, ngoài
ra kế toán còn thiết kế các bảng tính trên nền Excel để giảm bớt khối lợng công

xăng ...Do đó việc tổ chức quản lý tình hình thu mua, bảo quản, và sử dụng hết sức
khó khăn, đòi hỏi cán bộ quản lý, kế toán vật liệu phải có trình độ, trách nhiệm cao
trong công việc.
Vật liệu công ty sử dụng có loại rất khan hiếm, phải nhập ngoại nh thép lá
của Nga, hợp kim, bi...Có loại vật liệu rất cồng kềnh nh gang, đồng ... Có loại khó
bảo quản, dễ hỏng nh hoá chất. Những đặc điểm này của vật liệu đòi hỏi công ty
phải có kho hàng tốt để đáp ứng cho việc bảo quản.
Sản phẩm của công ty là sản phẩm cơ khí chế tạo do đó chi phí nguyên vật
liệu chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành. Mỗi sự thay đổi nhỏ về chất lợng, giá mua
vào của nguyên vật liệu cũng làm ảnh hởng đến giá thành sản phẩm. Mỗi loại sản
phẩm của công ty đợc cấu tạo từ nhiều loại vật liệu khác nhau nên phải xây dựng
định mức tiêu hao tránh gây lãng phí vật liệu trong quá trình sản xuất.
Những đặc điểm của vật liệu ở trên cho thấy những khó khăn mà công ty
phải đơng đầu trong việc thu mua, bảo quản, sử dụng và hạch toán chi tiết vật liệu.
Do vậy, công ty phải thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý ở tất cả các khâu tạo
điều kiện cho chu trình sản xuất diễn ra một cách nhịp nhàng.
Lơng Thị Thuý - Kiểm toán 40 A 32
Báo cáo thực tập
2.1.2.Tình hình tổ chức quản lý nguyên vật liệu ở Công ty :
Nguyên vật liệu sử dụng đợc cung cấp từ hai nguồn chính là mua ngoài và tự
gia công chế biến.Trong đó, mua ngoài nh gang, thép của công ty kinh doanh thép
và vật t Hà Nội, ống thép của công ty ống thép Đài Nam, thép lá Inox mua của
công ty Hoàng Vũ; tự gia công chế biến nh : thùng giấy, hộp giấy carton ...
ý thức đầy đủ về tầm quan trọng của nguyên vật liệu trong chu trình sản
xuất, công ty đã thiết kế một chu trình tổ chức quản lý nguyên vật liệu từ khâu thu
mua, bảo quản, dự trữ đến sử dụng.
- ở khâu thu mua : Phòng cung tiêu sẽ đảm nhận việc tổ chức thu mua vật
liệu. Cán bộ cung tiêu căn cứ kế hoạch sản xuất cả năm, hoặc cả tháng để xác định
số lợng cần thiết phải mua. Cán bộ cung tiêu sẽ chịu trách nhiệm tìm nguồn mua
với giá cả hợp lý, chi phí thu mua nhỏ để giảm bớt chi phí nguyên vật liệu trong

- Vật liệu phụ -TK 1522: là đối tợng lao động không trực tiếp cấu thành nên
thực thể sản phẩm nhng làm cho sản phẩm bền đẹp hơn, phục vụ cho nhu cầu công
nghệ kỹ thuật. Bao gồm trên 200 loại nh : axit sunfuric, sơn tĩnh điện, đinh, dung
môi pha sơn, que hàn Inox...
- Nhiên liệu -TK 1523(trên 15 loại) : là loại vật liệu có tác dụng cung cấp
nhiệt lợng trong quá trình sản xuất nh : xăng A83, dầu Mazut, khí oxy, cacbonic...
- Phụ tùng thay thế -TK 1524(trên 150 loại): là những chi tiết phụ tùng máy
móc thiết bị phục vụ cho việc thay thế, sửa chữa các thiết bị nh : đá mài, đá cắt,
đây dai, dây cuaroa, vòng bi...
- Bao bì -TK 1528 (trên 50 loại ):bao gồm các loại hòm gỗ, hộp carton MK
các loại, hộp giấy, hộp khoá nhựa ...
Việc phân loại vật liệu ở công ty là rất khoa học, phù hợp với đặc điểm, vai
trò tác dụng của mỗi loại vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Để theo dõi một cách chi tiết từng loại vật liệu, công ty đã lập Sổ danh điểm
vật liệu.
Lơng Thị Thuý - Kiểm toán 40 A 32
Báo cáo thực tập
Sổ danh điểm vật liệu
STT Tên vật liệu Đơn vị tính Đơn giá hạch toán
I TK 1521- Nguyên vật liệu chính
1
Thép tròn CT3 8
Kg 4.300
2
Thép tròn CT3 10
- 4.300
3
Thép tròn CT3 12
- 4.300
... ... ... ...

Các chi phí gia công
Trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp, việc nhập kho vật liệu đợc ghi
theo giá thực tế, còn vật liệu nhập kho đợc theo dõi thờng xuyên trên hệ thống sổ
chi tiết theo giá hạch toán. Giá hạch toán của vật liệu là giá đợc phòng Kế hoạch
cung tiêu xây dựng và có xét duyệt của Giám đốc, cơ sở xây dựng giá hạch toán
của từng thứ, loại vật liệu là dựa vào giá thực tế bình quân của vật liệu đó trong
năm hạch toán trớc đó.
Song trên thực tế một số vật liệu có giá thực tế biến động lớn so với giá hạch
toán nên kế toán vật t đã tiến hành điều chỉnh tăng (giảm) giá hạch toán trên sổ
danh điểm vật liệu để đảm bảo tính hợp lý.Cụ thể, nếu trong kỳ giá vật liệu biến
động quá lớn (ví dụ thép CT tròn 8 nhập mua ngày 15/5/2001với giá trên hoá đơn
GTGT là 10.000đ/kg trong khi giá hạch toán là 4.300đ/kg ), để giá trị ghi sổ gần
đúng, kế toán tiến hành thay đỏi giá hạch toán bằng cách lấy giá thực tế hiện thời
làm giá hạch toán. Điều kiện để điều chỉnh giá hạch toán la khi tồn kho vật t trên
thẻ kho của vật t đó bằng không.
Nh vậy, công ty sử dụng giá hạch toán không thống nhất trong cả năm tài
chính, trái với chế độ kế toán hiện hành. Theo em kế toán vật liệu cần phối hợp với
phòng cung tiêu để tính toán xây dựng một hệ thống giá hạch toán thống nhất
trong cả năm tài chính cho tất cả các loại vật liệu.
b)Đánh giá vật liệu xuất kho :
Vật liệu xuất kho hàng ngày cũng đợc hạch toán chi tiết theo giá hạch toán.
Nếu giá hạch toán nhập thay đổi thì giá hạch toán xuất cũng thay đổi để đảm bảo
giá hạch toán nhập và giá hạch toán xuất luôn bằng nhau (giá trên phiếu nhập kho
và phiếu xuất kho phải bằng nhau). Đến cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ
các nghiệp vụ nhập kho (theo cả giá hạch toán và giá thực tế ), kế toán tổng hợp
Lơng Thị Thuý - Kiểm toán 40 A 32
=
+
Hệ số giá
vật liệu

629.404.949 x 0,978 = 615.558.040
Nh vậy trong công tác kế toán vật liệu ở Công ty Khoá Minh Khai, vật liệu
đợc đánh giá theo giá hạch toán và giá thực tế. Trong đó giá hạch toán đợc sử dụng
để hạch toán hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu, còn giá thực tế đợc
sử dụng để phản ánh trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp.
Bằng việc sử dụng giá hạch toán và giá thực tế, công ty có thể theo dõi chặt
chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu một cách thờng xuyên, kịp thời, đảm bảo
giảm bớt khối lợng tính toán khi xác định trị giá thực tế vật liệu xuất kho.
2.3.Tổ chức công tác kế toán vật liệu :
2.3.1.Thủ tục nhập kho vật liệu :
Lơng Thị Thuý - Kiểm toán 40 A 32
x
=
Hệ số giá
vật liệu
1.356.175.702 542.690.392
1.408.778.359
531.980.960
=
+
+
=
0.978
Báo cáo thực tập
Chế độ kế toán của công ty qui định tất cả các loại vật liệu khi về đến công
ty đều phải làm thủ tục kiểm nhận và nhập kho công ty. Thực tế ở công ty, khi vật
liệu đợc giao đến, cán bộ KCS kiểm tra về số lợng, chất lợng, qui cách vật liệu rồi
viết phiếu kiểm tra KCS. Trờng hợp giá trị vật t lớn hơn 5.000.000 Đ (theo giá mua
) thì cán bộ KCS sẽ phải lập biên bản kiểm nghiệm vật t đa cho cán bộ cung tiêu.
Sau đó cán bộ cung tiêu làm thủ tục nhập kho và viết phiếu nhập vật t căn cứ vào

Đơn
giá
Thành tiền
A B C D 1 2 3 4=2x3
Thép CT3 tròn
1
4
kg 25,5 25,5 4300 109.650
2
8
- 60,0 60,0 4300 258.000
3
10
- 125,0 125,0 4300 537.500
4
12
- 115,0 115,0 4300 494.500
Tổng cộng 1.399.650
Cộng thành tiền (bằng chữ) :Một triệu ba trăm chín mơi chín nghìn sáu trăm
năm mơi đồng
Ngày tháng năm ...
Phụ trách cung tiêu Ngời giao Thủ kho
Phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên, có đầy đủ chữ ký tên. Trong đó:
Liên 1: lu tại phòng Kế hoạch - cung tiêu
Liên 2 :Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho, cuối tháng chuyển cho kế toán vật t
Liên 3: Giao cho kế toán thanh toán kèm theo hoá đơn GTGT, biên bản kiểm
nghiệm vật t hàng hóa (nếu có ) và các chứng từ có liên quan trong trờng hợp mua
vật t thanh toán ngay.
Trờng hợp mua vật t thanh toán chậm thì phiếu nhập kho, hoá đơn GTGT và
các chứng từ liên quan chuyển cho kế toán vật t, sau đó khi thanh toán thì kế toán

2
8
- 60,0 4.015 240.900
3
10
- 125,0 4.203 525.375
4
12
- 115,0 4.370 502.550
Cộng tiền hàng:1.370.825
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 137.082
Tổng cộng tiền thanh toán: 1.507.907
Số tiền (bằng chữ ): Một triệu năm trăm linh bảy nghìn chín trăm linh bảy
đồng
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
2.3.2.Thủ tục xuất kho vật liệu :
Tại các phân xởng sản xuất các tổ trởng sản xuất xác định số vật liệu cần thiết
dùng cho sản xuất rồi viết vào sổ yêu cầu cung cấp vật t gửi lên phòng cung
tiêu.Khi phát sinh nghiệp vụ xuất kho, cán bộ cung tiêu lập phiếu xuất thành 3 liên,
trong đó:
Liên 1: bộ phận cung tiêu giữ
Liên 2 :Thủ kho giữ để hạch toán chi tiết, cuối tháng chuyển cho kế toán vật t
Liên 3: Giao cho ngời nhận vật t chuyển về bộ phận sử dụng
Ví dụ :
Biểu số 3
Lơng Thị Thuý - Kiểm toán 40 A 32
Báo cáo thực tập
Đơn vị : Công ty Khoá Minh Khai Mẫu số 02/VT
Địa chỉ : 125D Minh Khai Ban hành theo QĐ số 1141- TC/QD/CĐKT
Ngày 11 tháng 11 năm 1995

- 140 140 4300 602.000
Tổng cộng 1.385.460
Cộng thành tiền (bằng chữ) :Một triệu ba trăm tám lăm nghìn bốn trăm sáu
mơi đồng
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Phụ trách cung tiêu Ngời nhận Thủ kho
Phụ trách cung tiêu phải gửi phiếu xuất kho (liên 2)xuống cho thủ kho, sau đó
tổ trởng hay công nhân của phân xởng đó xuống kho nhận vật t theo phiếu xuất.
Tơng tự phiếu nhập kho, cuối tháng khi kế toán nhận phiếu xuất kho sfx định
khoản, điền đơn giá (giá hạch toán ) và tính cột thành tiền(thành tiền =thực xuất x
đơn giá ), dòng tổng cộng.
Nh vậy, việc xuất vật t theo yêu cầu của sản xuất mà không căn cứ theo định
mức, là nguyên nhân gây lãng phí vật t mà cán bộ vật t không kiểm soát đợc .
2.3.3.Kế toán chi tiết vật liệu :
Hạch toán chi tiết vật liệu là công việc hạch toán kết hợp giữa kho và phòng kế
toán nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho theo từng loại
vật t về số lợng, chất lợng, chủng loại, giá trị.
Lơng Thị Thuý - Kiểm toán 40 A 32
Báo cáo thực tập
Hiện nay vật liệu công ty sử dụng rất đa dạng phức tạp, nghiệp vụ nhập xuất
kho diễn ra hàng ngày do đó nhiệm vụ của kế toán chi tiết vật liệu là vô cùng quan
trọng. Công ty Khoá Minh Khai sử dụng phơng pháp sổ số d để hạch toán chi tiết
vật liệu.
Công ty sử dụng hệ thống chứng từ sau:
- Phiếu nhập kho vật t : mẫu số 01/VT
- Phiếu xuất kho vật t : mẫu số 02/VT
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ : mẫu số 03/VT
- Biên bản kiểm nghiệm vật t, hàng hóa : mẫu số 05/VT
- Hoá đơn GTGT:mẫu số 01/GTGT
- Hoá đơn cớc vận chuyển : mẫu số 03-BH
Hệ thống sổ kế toán sử dụng là:

Ký xác
nhận của
kế toán
...
Tháng 04 năm 2001 93,6
564 Công ty KD thép và v/t HN

15/04 60 153,6
580 Công ty KD thép và v/t HN

19/04 37 190,6
700 Anh Thắng -tổ rèn 20/04 139,5 51,1
Cộng phát sinh 97 139,5
Tồn cuối tháng 51,1
Để đảm bảo tính chính xác của số vật liệu tồn kho hàng tháng, cần phải đối
chiếu số thực tồn trong kho với số tồn trên thẻ kho. Song trên thực tế, việc kiểm tra
này không thực hiện đợc vì có rất nhiều loại vật liệu ở kho, việc kiểm tra tốn rất
nhiều công sức và thời gian, công ty chỉ thực hiện tổng kiểm kê vào cuối năm.
* Tại phòng kế toán: cuối tháng, kế toán vật liệu xuống kho nhận chứng từ
nhập, xuất vật liệu; phân loại phiếu nhập theo từng nguồn nhập để lập " Bảng kê
nhập vật t theo nguồn nhập" ; phân loại phiếu xuất kho theo từng đối tợng sử
dụng để lập "Bảng kê xuất vật t cho đối tợng sử dụng". Kế toán đối chiếu phiếu
nhập, phiếu xuất với thẻ kho và kiểm tra xem thủ kho có tính đúng khối lợng vật
liệu tồn kho cuối tháng trên thẻ kho hay không. Nếu đúng, kế toán ký xác nhận
vào thẻ kho, ghi giá trị vật t vào cột giá trị ở sổ số d.
Sổ số d (Biểu số 5)đợc mở cho cả năm và mở chi tiết cho từng loại vật liệu,
mỗi loại đợc dành riêng cho một số trang nhất định.
Bảng kê nhập vật t theo nguồn nhập (biểu số 6,7,8 ) có kết cấu gồm nhiều
cột, mỗi cột tơng ứng với một loại vật liệu nhập vào, mỗi loại vật liệu đợc chi tiết
theo từng phiếu nhập và số tiền tơng ứng. Các phiếu nhập đã đợc phân loại theo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status