Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Khoá Minh khai - Pdf 53


Lời nói đầu
-----O0o-----
Nền kinh tế nớc ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của
nhà nớc, cơ chế quản lý kinh tế tài chính có sự đổi mới sâu sắc, tác động rất lớn tới
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng buộc các doanh
nghiệp phải đứng trớc sự cạnh tranh gay gắt không chỉ với các doanh nghiệp trong
nớc mà với cả các doanh nghiệp nớc ngoài.
Để tồn tại và phát triển trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp phải có thị
trờng cho các sản phẩm đầu ra. Mặt khác quá trình bán sản phẩm còn phải thực
hiện đợc yêu cầu cơ bản đó là thông qua công tác tiêu thụ không những doanh
nghiệp phải thu hồi vốn để bù đắp chi phí đã bỏ ra mà còn phải thu đợc lợi nhuận.
Để nắm bắt đợc những thông tin cần thiết kịp thời về kết quả công tác tiêu thụ,
về kết quả hoạt động SXKD cần không ngừng hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và
xác định kết qủa tiêu thụ. Xuất phát từ lý luận và thực tiễn đặt ra cho công tác kế
toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ. Sau khi đi sâu vào nghiên cứu tình hình
công tác này ở Công ty Khoá Minh khai, cùng với kiến thức lí luận đã đợc trang bị
trong quá trình học tại trờng, đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị
trong phòng kê toán (TV) các cô chú thuộc bộ phận quản lý của Công ty, cùng sự
chỉ bảo tận tình của Cô giáo Nguyễn Thị Lời em đã lựa chọn đề tài khoá luận:
Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại
Công ty Khoá Minh khai .
Trên cơ sở từ lý luận thực tiễn và thực tế ở Công ty Khóa Minh Khai luận văn
của em đợc chia thành 3 chơng:
Chơng I:Lý luận chung về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu
thụ trong doanh nghiệp sản xuất.
Chơng II:Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ tại Công ty khoá minh khai.
chơng III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toántiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty Khoá Minh Khai.

Phơng thức tiêu thụ là cách thức bán hàng và thanh toán tiền hàng . Trên thực
tế hàng hoá có thể tiêu thụ bằng nhiều cách : Bán buôn, bán lẻ , bán trả góp , hoặc ký
gửi , đại lý . Mỗi phơng thức tiêu thụ khác nhau sẽ không giống nhau về cách thức
,điạ điểm giao hàng ,chi phí bán hàng Vì thế tuỳ theo ph ơng thức tiêu thụ và lĩnh
vực kinh doanh (Sản xuất , thơng mại)các doanh nghiệp có thể áp dụng các phơng
thức tiêu thụ sau :
3.1 Phơng thức tiêu thụ trực tiếp :
Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho
(hay trực tiếp ở các phân xởng không qua kho )của doanh nghiệp . Số hàng khi giao
cho khách hàng đợc chính thức coi là bán hàng và ngời bán hàng mất quyền sở hữu về
số hàng này khi ngời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán số hàng mà ngời bán
đã giao .
3.2.Phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận :
Bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng . Hàng
gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị , chỉ khi nào thu đợc tiền hoặc đợc bên mua
chấp nhận (đã kiểm nhận bàn giao ) thì số hàng đợc chấp nhận mới chính thức coi là
tiêu thụ.
3.3.Phơng thức bán hàng ký gửi , đại lý :
Đây là hình thức doanh nghiệp xuất hàng nhờ bán hộ thông qua đại lý (Ký
gửi ) hoặc nhận hàng đại lý của doanh nghiệp khác để bán hộ .
- Đối với bên giao đại lý :
Theo phơng thức này , doanh nghiệp giao hàng cho bên nhận đại ký ,bên
nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng ,thanh toán cho doanh nghiệp và đợc hởng hoa hồng
do bên giao đại lý trả .Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào doanh thu khi nhận đợc tiền
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán của bên nhận đại lý .
Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT , thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu
có )trên tổng giá trị hàng gửi bán đã tiêu thụ mà không đợc trừ phần hoa hồng phải trả
cho bên nhận đại lý .Khoản hoa hồng doanh nghiệp đã trả coi nh một khoản chi phí và
đợc hạch toán vào TK 641.
- Đối với bên nhận đại lý :

khách hàng trong trờng hợp hàng bán bị kém , mất phẩm chất so với các điều khoản

qui định trong hợp đồng hoặc nội dung đã viết trên hoá đơn bán hàng , mà khách hàng
yêu cầu (hoặc tự doanh nghiệp)giảm giá , doanh nghiệp đã chấp thuận .
+ Doanh thu hàng bán trả lại : Là số tiền doanh nghiệp phải trả lại cho
khách hàng đối với những sản phẩm ,hàng hoá bị khách hàng trả lại do lỗi của doanh
nghiệp .
+ Chiết khấu thơng mại : Là khoản chiết khấu thơng mại do doanh
nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàng do việc ngời mua hàng đã mua
hàng , dịch vụ với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại .
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt , thuế xuất khẩu : Là số thuế tính cho hàng
xuất khẩu hoặc những sản phẩm hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt , để ghi giảm
doanh thu của những sản phẩm , hàng hoá đó.
+ Doanh thu thuần về tiêu thụ : Là số chênh lệch giữa doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm giá hàng bán , doanh thu của số hàng
bán bị trả lại , thuế tiêu thụ đặc biệt , thuế xuất khẩu phải nộp .
5.Khái niệm xác định kết quả bán hàng.
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh bán hàng,
biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ . Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu
bán hàng thuần với giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng , chi phí quản lý doanh
nghiệp .
- Giá vốn hàng bán : Là trị giá vốn của sản phẩm , vật t , hàng hoá ,
lao vụ , dịch vụ đã xuất bán và tiêu thụ . Đối với sản phẩm,lao vụ
,dịch vụ tiêu thụ ,giá vốn là giá thành sản xuất (giá thành công xởng
).Với vật t tiêu thụ,giá vốn là giá thực tế ghi sổ,còn với hàng hoá
tiêu thụ ,giá vốn bao gồm trị giá mua của hàng tiêu thụ (+) với phí
mua phân bổ cho hàng tiêu thụ .
- Chi phí bán hàng : Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí
liên quan đến hoạt động tiêu thụ bao gồm chi phí lơng nhân viên
bán hàng . chi phí vận chuyển , bao bì ,quảng cáo ,bốc xếp,tiếp

. TK này đợc mở chi tiết cho từng loại hàng , từng lần gửi hàng cho đến khi đợc chấp
nhận thanh toán .

Bên nợ : Giá trị hàng gửi bán (cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý , ký gửi
) hoặc đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc khách hàng chấp nhận .
Kết chuyển trị giá hàng gửi bán cuối kỳ (KKĐK)
Bên có : Giá trị hàng gửi bán bị khách hàng từ chối , trả lại .
Giá vốn của số hàng gửi bán đã đợc chấp nhận tiêu thụ .
Kết chuyển trị giá hàng gửi bán đầu kỳ (KKĐK)
D nợ : Phản ánh giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận
+TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,TK này đợc dùng để
phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản
giảm doanh thu .
Bên nợ : Phản ánh số thuế phải nộp (Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu)
Các khoản giảm trừ doanh thu
Kết chuyển doanh thu thuần vào kết quả hoạt động kinh doanh.
Bên có : Tổng doanh thu bán hàng đã thực hiện .
TK 511 cuối kỳ không có số d và có 4 TK cấp 2
+ TK 521: Chiết khấu thơng mại .
Bên nợ:Số chiết khấu thơng mại đã chấp nhận cho khách hàng .
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại sang TK 511.
TK 521 cuối kỳ không có số d có 3 TK cấp 2.
+ TK 531: Hàng bán bị trả lại.
TK này dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá , thành phẩm đã
tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại .
Bên nợ :Doanh thu của số hàng bán bị trả lại
Bên có : Kết chuyển doanh thu hàng hoá bán bị trả lại .
TK531 cuối kỳ không có số d .
+ TK 532: Giảm giá hàng bán .
Dùng theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên

sử dụng một số tài khoản khác nh:TK111,112,131,334,512

1.1.Hạch toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp.

Theo phơng thức này, hàng đợc giao cho ngời mua tại kho hay phân xởng của
ngời bán, tính từ thời điểm giao hàng, hàng đợc coi là tiêu thụ.
Đối với các doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
* Bán qua kho theo hình thức bên mua lấy hàng trực tiếp
+Khi xuất giao hàng hóa cho ngời mua,kế toán phản ánh các bút toán sau:
-Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
Nợ TK 632: Trị giá mua của hàng tiêu thụ.
Có TK 155: Bán qua kho.
Có TK 154: bán trực tiếp.
-Phản ánh doanh thu tiêu thụ
Nợ TK liên quan (111,112,131 ):Tổng giá thanh toán.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (Giá không có thuế GTGT)
Có TK 3331(33311) : Thuế GTGT đầu ra.
Sơ đồ hạch toán tổng quát phơng thức bán hàng trực tiếp :
(Đợc biểu thị qua sơ đồ H.1 Trang1 Phần Phụ lục)
* Bán qua kho theo hình thức chuyển hàng
+ Khi chuyển hàng đến cho ngời mua kế toán ghi:
Nợ TK 157
Có TK 155
+ Khi ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền .
Nợ TK liên quan (111,112 ): Tổng giá thanh toán .
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ .
Có TK 3331(33311): Thuế GTGT đầu ra.
+ Xác nhận giá vốn hàng bán
Nợ TK 632: Giá mua thực tế hàng gửi bán .
Có TK 157: Giá thực tế hàng gửi bán .

+ Khi ngời mua trả tiền các kỳ sau :
Nợ Tk 111,112
Có TK 131
Sơ đồ hạch toán theo phơng thức trả góp,trả chậm

(Đợc biểu thị qua sơ đồ H.4 Trang2- Phần phụ lục)
1.4.Hạch toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý, ký gửi:
* Tại bên giao đại lý :
Theo phơng thức này thì số hàng ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ . Do đó về cơ bản các bút toán phản ánh giá
vốn giống nh phơng thức chuyển hàng ,các bút toán về doanh thu và thuế giống nh ph-
ơng thức tiêu thụ qua kho theo hình thức bên mua lấy hàng ngay tại kho . Chỉ khác
doanh nghiệp phải xác định hoa hồng phải cho cơ sở nhận bán hàng đại lý tính theo tỷ
lệ quy định.
+ Phản ánh hàng chuyển giao cho cơ sở nhận đại lý
Nợ TK 157 : Hàng gửi bán
Có TK 155 : Trị giá mua hàng giao đại lý .
+ Khi bên nhận đại lý trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 157 : Trị giá mua hàng gửi bán .
+ Phản ánh doanh thu bán hàng và hoa hồng phải trả :
Nợ TK 111,112,131 Tổng giá thanh toán trừ hoa hồng
Nợ TK 641 : Hoa hồng trả cho bên nhận đại lý
Có TK 511: Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT .
Có TK 3331(33311) : Thuế GTGT đầu ra .
Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phơng thức giao hàng đại lý
(Đợc biểu thị qua sơ đồ H.5 Trang3- Phần phụ lục)
* Tại bên nhận đại lý :
- Phản ánh tổng số tiền thu đợc phải trả cho chủ hàng ,kế toán ghi
Nợ TK 111,112,131

Nợ TK 631 : Kiểm nhận,nhập kho hay đang gửi tại kho ngời mua .
Nợ TK 1388,334: Cá nhân bồi thờng .
Nợ TK 811 : Tính vào chi phí khác
Nợ TK 415 : Trừ vào qũy dự phòng tài chính.
Nợ TK 111,112: Bán phế liệu thu bằng tiền .
Có TK 632 : Giá vốn bị trả lại đã xử lý .

+ K/c giá vốn thành phẩm hàng hóa :
Nợ TK 632
Có TK 631.
+ Cuối kỳ ,căn cứ và kết quả kiểm kê ghi :
Nợ TK 157 : Hàng đang gửi bán, ký gửi ,đại lý .
Nợ TK 155 : Thành phẩm tồn kho .
Có TK 632: Giá vốn hàng cha tiêu thụ cuối kỳ .
+K/c giá vốn hàng đã tiêu thụ :
Nợ TK 911
Có TK 632
Sơ đồ xác định giá vốn hàng bán theo phơng pháp kkđk
(Đợc biểu thị qua sơ đồ H.8 Trang4- Phần phụ lục )
4.Kế toán xác định kết quả hoạt động tiêu thụ.
4.1.Hạch toán chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng
hóa ,sản phẩm trong kỳ .
+ TK 641: Chi phí bán hàng .
Bên nợ : - Các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ .
Bên có : - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng .
- Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh .
TK 641 cuối kỳ không có số d và có 7 TK cấp 2
Sơ đồ chi phí bán hàng
(Đợc biểu thị qua sơ đồ H.9-trang5 Phần Phụ lục 5)

Bên có :
- Số thực lãi về kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ .
- Xử lý các khoản lỗ về kinh doanh .
D Nợ : Các khoản lỗ cha xử lý
D Có : Số lãi cha phân phối .
Sơ đồ hạch toán kết quả tiêu thụ
(Đợc biểu thị qua sơ đồ H.11-trang6 Phần Phụ lục)

Chơng ii
thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty khoá minh khai
I.Tổng quan về Công ty Khoá Minh khai
1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Khóa Minh Khai.
- Công ty Khóa Minh Khai là một doanh nghiệp nhà nớc,hạch toán kinh doanh độc
lập,có t cách pháp nhân và chịu sự quản lý của Tổng công ty Cơ khí và Xây dựng
thuộc bộ Xây dựng.
- Công ty có trụ sở chính ở 125D Minh Khai-Hai Bà Trng-Hà Nội.
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Sản xuất các loại khóa phục vụ tiêu dùng.
+ Sản xuất hàng kết cấu thép và thiết bị xây dựng .
-Công ty đợc thành lập theo quyết định số 562/BKT của Bộ Trởng Bộ Kiến Trúc
(nay là Bộ xây dựng) ngày 5-5 1972 Với tên gọi ban đầu là Nhà máy Khóa Minh
Khai.
-Trớc đây với tên gọi là Nhà máy Khóa Minh Khai Trực thuộc các liên hiệp các xí
nghiệp cơ khí-Bộ xây dựng .Đến ngày 7-3-1994 thực hiện chủ trơng sắp xếp lại doanh
nghiệp nhà nớctheo quyết định 90 TTG của Thủ tớng Chính phủ,Liên hiệp các xí
nghiệp cơ khí xây dựng đợc đổi tên thành Tổng Công ty Cơ khí và Xây dựng thì nhà
máy Khóa Minh Khai đợc đổi tên thành Công Ty Khoa Minh Khai .
-Từ khi thành lập cho đến nay tuy còn nhiều khó khăn nhng Công ty đã đạt đợc
nhiều thành tích đáng khích lệ.Liên tục 4 năm liền sản phẩm của Công ty đợc bình

Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ giúp giám đốc xây dựng kế hoạch sản xuất và
tiêu thụ trong thời gian ngắn hạn và dài hạn, điều độ sản xuất, thu nhận các thông tin
từ các bộ phận khác để kịp thời kiểm tra và điều chỉnh các kế hoạch đã vạch ra.
Phòng tổ chức lao động tiền lơng: Có chức năng tham mu cho giám đốc về
công tác tổ chức cán bộ, quản lý hành chính và quản trị, xây dựng hoàn thiện mô hình
tổ chức Công ty; Sắp xếp nhân sự về số lợng, trình độ chuyên môn: xây dựng kế hoạch

đào tạo cán bộ công nhân viên, tổ chức ký kết các hợp đồng lao động và giải quyết các
chế độ chính sách về lao động tiền lơng.
Phòng tổ chức hành chính: Là bộ phận có nhiệm vụ bố chí sắp xếp lao động
của Công ty về số lợng ,trình độ nghiệp vụ,tay nghề phù hợp với từng phòng.từng bộ
phận sản xuất.
Phòng Marketing: Có nhiệu vụ nghiên cứu thị trờng, tìm và phát hiện nhu cầu
đồng thời giới thiệu sản phẩm ra thi trờng nhằm cung cấp thông tin cập nhật về nhu
cầu thị trờng cho nhà quản lý để ra quyết định chuẩn xác nhất.
Phòng cung tiêu: Có nhiệu vụ bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời vật t để phục
vụ cho sản xuất, đảm bảo sản xuất liên tục.
Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ thiết kế các hệ thống khuôn mẫu, xây dựng và
quản lý định mức kinh tế kỹ thuật, tổ chức đánh giá các sáng kiến cải tiến kỹ thuật,
lập kế hoạch đầu t trang thiết bị sản xuất trong Công ty.
Phòng thiết kế sản phẩm: Có nhiệm vụ nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới, cải
tiến sản phẩm cũ cho phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng, nghiên cứu ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Phòng KCS: Có trách nhiệm kiểm tra chất lợng sản phẩm của từng công đoạn
trong suốt quá trình sản xuất cho đến khi nhập kho thành phẩm.
Trạm y tế: Có nhiệm vụ chăm lo sức khoẻ cho toàn thể cán bộ công nhân viên,
tham gia công tác vệ sinh môi trờng, công tác dân số kế hoạch hoá gia đình.
Ban bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo vệ an ninh cho sản xuất và theo dõi việc thực hiện
giờ giấc làm việc của cán bộ công nhân viên, tổ chức công tác dân quân tự vệ, quân sự
và phòng cháy chữa cháy trong Công ty.

năng, tác dụng nhất định để lắp ráp thành thành phẩm.
- Giai đoạn lắp ráp, hoàn thiện sản phẩm: Đây là giai đoạn cuối cùng để hoàn
thiện sản phẩm với đầy đủ đặc tính, chức năng công dụng của nó.
II. Thực trạng công tác kế toán tại Công ty khoá minh
khai.

1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty Khoá
Minh Khai.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
(Đợc biểu thị qua biểu 3-Trang 7 -Phần phụ lục)
1.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.
Việc xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán sao cho phù hợp với đặc điểm
của mỗi doanh nghiệp là việc không thể thiếu đợc. Công ty Khoá Minh khai đã căn cứ
vào đặc điểm cụ thể của đơn vị mình và xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán
theo kiểu tập trung. Theo đó Công ty chỉ mở 1 bộ sổ kế toán, tổ chức 1 bộ máy kế
toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán của mọi phần hành kế toán. Phòng kế
toán phải thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lí thông tin trên hệ
thống báo cáo phân tích và tổng hợp của Công ty. Còn kế toán trởng là ngời trực tiếp
điều hành và quản lí các công việc kế toán trên cơ sở sự phân nhiệm cho 6 phần hành
kế toán để cùng kế toán trởng giúp cho công việc kế toán đạt hiệu quả cao nhất.
Để bộ máy kế toán của Công ty hoạt động có hiệu quả thì việc phân công lao
động phần hành phải có mối liên hệ chặt chẽ qua lại. Mỗi cán bộ nhân viên đều đợc
quy định rõ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn. Do vậy bộ máy kế toán của Công ty
Khoá Minh khai đợc bố trí với 1 kế toán trởng và 6 nhân viên kế toán chịu trách
nhiệm 6 phần hành kế toán gồm: kế toán vật t, kế toán tiền lơng và bán thành phẩm,
kế toán tập hợp CF tính giá thành và tiêu thụ thành phẩm, kế toán thanh toán, thủ quỹ
kiêm kế toán TSCĐ ,kế toán dự án đầu t. Trong đó chức năng nhiệm vụ của các phần
hành kế toán:
Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán thống
kê tài chính ở Công ty, có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chế độ quản

Là 1 trong những đơn vị đầu tiên áp dụng thử nghiệm chế độ kế toán mới nên
công tác kế toán của Công ty Khoá Minh khai tơng đối hoàn chỉnh và luôn cập nhật
những đổi mới của chế độ kế toán hiện hành. Với hệ thống TK áp dụng theo QĐ
1141/TC/CĐKT do Bộ tài chính ban hành thống nhất trong cả nớc ngày 01-11-1995.
Đối với Công ty Khoá Minh khai, căn cứ vào đặc điểm của mình từ năm 1996 đén nay
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung,nhng do vẫn chịu ảnh hởng của

hình thức kế toán Nhật ký chứng từ (trớc đây Công ty áp dụng) nên sổ sách kế toán sử
dụng vẫn còn các bảng kê,nhật ký chứng từ.Hiện nay Công ty đã đa phần mềm kế
toán AcPro-Doanh nghiệp vào áp dụng từ năm 2003 .Riêng phần kế toán Tiêu thụ
thành phẩm cũng đã áp dụng kế toán máy nhng cha hoàn thiện,còn nhiều phần hành
kế toán còn làm thủ công nên toàn bộ phần lý luận đợc trình bày theo kế toán thủ
công.
sơ đồ trình tự ghi sổ kê toán
(Đợc biểu thị qua biểu 4-Trang 7 -Phần phụ lục)
2.Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả riêu
thụ ở Công ty Khóa Minh Khai.
2.1.Đặc điểm thành phẩm và phơng thức tiêu thụ thành phẩm ở Công ty.
*. Đặc điểm thành phẩm:
Thành phẩm của Công ty Khoá Minh khai rất đa dạng về chủng loại, phong phú
về mẫu mã, đảm bảo chất lợng. Bên cạnh các sản phẩm truyền thống nh khoá, ke,
chốt, bản lề, cụm crêmôn, Công ty còn sản xuất các phụ tùng, phụ kiện và các mặt
hàng kim khí (cửa hoa, cửa xếp, cửa chớp lật ) phục vụ cho ngành xây dựng. Số loại
mặt hàng hiện đang sản xuất có tới trên 10 loại, trong mỗi loại lại có nhiều thức hàng
khác nhau. Chẳng hạn mặt hàng khoá của Công ty có tới 34 loại, bản lề có 10 loại,
thanh cài có trên 10 loại .Chính nhờ vậy mà sản phẩm của Công ty luôn đáp ứng nhu
cầu đa dạng của thị trờng, đợc thị trờng chấp nhận và tin dùng, từ đó góp phần thúc
đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm, tạo uy tín và khẳng định chỗ đứng của Công ty trên
thị trờng. Trong nhiều năm gần đây, sản phẩm của Công ty luôn đợc chứng nhận là
hàng Việt Nam chất lợng cao, đủ sức để cạnh tranh với các mặt hàng cùng loại khác

thu bán hàng tháng sau khi đại lý gửi hoặc cửa hàng giới thiệu sản phẩm thực hiện
thanh toán.
Với hình thức bán hàng qua đại lý (cả đại lý ký gửi và đại lý mua đứt bán đoạn)
Công ty đều không có chế độ thanh toán khoản hoa hồng đại lý nh đối với doanh
nghiệp khác mà thực hiện việc xuất bán thành phẩm theo giá bán buôn để các đại lý đ-
ợc hởng trên cơ sở giá bán u đãi này. hiện nay, mạng lới đại lý của Công ty chủ yếu
tập trung ở Hà Nội và một số tỉnh lân cận nh: Hải Phòng, Nam Định Điều này đòi

hỏi Công ty cần có các biện pháp để mở rộng thị trờng, sản phẩm của Công ty đợc biết
đến cả ở thị trờng trong và ngoài nớc.
Mặc dù Công ty đã sử dụng 2 phơng thức tiêu thụ thành phẩm, song việc tiêu thụ
thành phẩm lại chủ yếu đợc thực hiện thông qua các đại lý, còn phơng thức giao bán
trực tiếp chỉ chiếm số ít và đối tợng mua hàng theo phơng thức này còn cha nhiều, chỉ
giới hạn trong một số sản phẩm nhất định. Chính vì vậy, phơng thức bán hàng này
đang đợc Công ty chú trọng mở rộng để nhằm thu hút khách hàng.
2.2.Công tác kế toán thành phẩm ở Công ty Khóa Minh Khai.
2.2.1.Tính giá thành thành phẩm
Do sự da dạng, phong phú về chủng loại sản phẩm nên việc quản lí và theo dõi
về giá trị thành phẩm ở Công ty gặp nhiều khó khăn. Chính vì vậy, thành phẩm ở
Công ty chủ yếu đợc theo dõi về mặt số lợng về việc tính giá thực tế thành phẩm xuất
kho chỉ đợc thực hiện vào cuối tháng. Song, do thành phẩm chỉ đợc nhập từ sản xuất
nên Công ty sử dụng giá thực tế để đánh giá thành phẩm. Giá thực tế chính là giá
thành sản xuất đơn vị thực tế của thành phẩm nhập kho trong tháng. Giá này đợc sử
dụng làm căn cứ để tính giá trị thực tế thành phẩm xuất kho trong tháng.từ đó tính ra
giá trị thực tế thành phẩm tồn kho cuối tháng.
Giá trị thực
Tế TP tồn =
Kho cuối tháng
Giá trị thực
Tế TP tồn +

-Phiếu nhập kho (01-VT): Khi sản phẩm sản xuất hoàn thành,công nhân mang sản
phẩm đến phòng KCS để kiểm tra. Căn cứ vào số lợng sản phẩm đã kiểm tra đạt tiêu
chuẩn chất lợng ,kỹ thuật, bộ phận KCS viết phiếu KCS để công nhân chuyển phiếu
lên phòng Marketing. Phòng Marketing căn cứ vào phiếu KCS để ghi vào cột số lợng
xin nhập trên Phiếu nhập kho thành phẩm (do phòng Marketing lập) .Sau đó công
nhân đem phiếu nhập kho xuống thủ kho,thủ kho tién hành nhập kho thành phẩm,rồi
ghi vào cột số lợng thực nhập.
Phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên: Một liên đợc lu tại phòng Marketing ,một liên
giao cho công nhân giữ,một liên thủ kho giữ. Sau đó, thủ kho sẽ gửi lên phòng kế toán
để kế toán thành phẩm làm căn cứ ghi vào Bảng kê nhập kho thành phẩm.
Mẫu biểu Phiếu nhập kho
(Đợc biểu thị qua biểu 6-Trang 8 -Phần phụ lục)
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03-VT) :Đợc sử dụng trong trờng hợp
Công ty xuất nội bộ thành phẩm nh xuất giới thiệu sản phẩm căn cứ vào giấy phê
duyệt của Giám đốc , xuất thành phẩm gửi bán địa lý và cửa hàng giới thiệu sản phẩm
theo đề nghị của khách hàng .
Phiếu này đợc lập thành 03 liên : Một liên lu tại cuống ( Phòng cung tiêu ), một
liên chuyển giao cho khách hàng , một liên thủ kho giữ . Sau khi ghi vào thẻ kho , thủ
kho sẽ chuyển lên phòng kế toán để làm căn cứ ghi vào Bảng kê xuất nội bộ phần
Xuất gửi bán và Xuất giới thiệu sản phẩm .
mẫu phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
(Đợc biểu thị qua biểu 7-Trang 9-Phần phụ lục)
- Hóa đơn GTGT (01 GTGT) : Đợc sử dụng trong trờng hợp Công ty thực hiện
quá trình bán hàng theo phơng thức xuất bán trực tiếp thành phẩm cho khách
hàng hoặc xuất bán ký gửi thông qua các đại lý hay các cửa hàng giới thiệu
sản phẩm nhng đã đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền
hàng

Hóa đơn GTGT đợc lập thành 03 liên : Một liên la tại cuống , liên 2 và liên 3 đợc
giao cho khách hàng làm căn cứ xuống kho lấy hàng . Sau đó , khách hàng giữ lại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status