Lời nói đầu
Doanh nghiệp là những đơn vị kinh tế cơ sở, tế bào của nền kinh tế quốc
dân, nơi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh để sản xuất kinh doanh để
sản xuất sản phẩm, cung cấp các dịch vụ đáp ứng yêu cầu tiêu dùng xã hội, sản
phẩm sản xuất ra nhiều hay ít, giá thành cao hay hạ, chất lợng tốt hay xấu đều
quyết định ở donh nghiệp.
Để quản lý một cách có hiệu quả và tốt nhất đối với các hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp, không phan biệt đó thuộc thành phần loại hình
kinh tế lĩnh vực hoạt động hay hình thức sở hữu nào đều phải sử dụng hàng loạt
các công cụ quản lý kinh tế khác nhau trong đó kế toán đợc coi nh một công cụ
có hiệu quả.
Vai trò quan trọng của kế toán trong công tác quản lý xuất phát từ thực tế
khách quan của hoạt động quản lý và chức năng của kế toán. Nếu doanh nghiệp
Nhà nớc hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận đã đợc ghi rõ tại Luật
doanh nghiệp nhà nớc thì kế toán đợc coi là công cụ, là phơng tiện để thực hiện
mục tiêu của doanh nghiệp đã đợc qui định tại Pháp lệnh kế toán thống kê đã đợc
Chủ Tịch nớc ký ngày 20-5-1988.
Ngày nay trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, kế toán đợc các chủ donh
nghiệp coi nh nghệ thuật để ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế
đã phát sinh, từ đó cung cấp những thông tin cần thiết cho việc ra quyết định.
Việc ra quyết định có hiệu quả dựa trên những thông tin đầy đủ, kịp thời, chính
xác và trung thực.
Nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của kế toán, Tổng Công Ty Cà phê
Việt Nam rất coi trọng việc tổ chức công tác kế toán và cải tiến, hoàn thiện cho
phù hợp với thời đại.
Qua thời gian thực tập tại văn phòng Tổng Công Ty Cà phê VN, em nhận
thức đợc tính cấp bách của việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán và đã mạnh
dạn nghiên cứu về đề tài này: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại văn
phòng Tổng Công Ty Cà phê VN
Đề tài của em đợc chia làm 3 chơng:
chính và kế toán quản trị đều dự phần vào quản trị doanh nghiệp.
Sự khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị:
Tiêu thức
phân biệt
KTTC KTQT
Mục đích
cung cấp
thông tin
- Phản ánh sản nghiệp và kết quả
của doanh nghiệp dới dạng tổng
quát
Sản nghiệp =Tổng tài sản Nợ
phải trả
Phản ánh sản nghiệp và kết
quả của doanh nghiệp chi tiết
theo yêu cầu của DNKết quả = Doanh thu Chi phí
- chủ yếu phản ánh các hoạt
động và nghiệp vụ trong mối
quan hệ của DN với bên ngoài
- chủ yếu phản ánh các hoạt
động, nghiệp vụ trong nội bộ
doanh nghiệp
Thời điểm Thông tin của KTTC là thông tin
về quá khứ
Thông tin của KTQT là thông
tin về tơng lai, mang tính chất
dự báo.
ví: Trong một DN, phần nổi là KTTC, phần chìm là KTQT nhng cả 2 đều nằm
trên một tảng băng.
Mối quan hệ đó đợc thể hiện nh sau:
+ Mối quan hệ về số liệu thông tin : các số liệu thông tin kế toán tài chính và kế
toán quản trị đều xuất phát từ chứng từ gốc, một bên phản ánh tổng quát chi phí
và thu nhập, một bên phản ánh chi tiết, tỷ mỷ của tổng quát đó.
+ Có mối quan hệ mật thiết với thông tin kế toán. KTQT sử dụng rộng rãi số liệu
ghi chép hàng ngày của kế toán tài chính, mặc dù nó triển khai và tăng thêm số
liệu và bản chất thông tin. Từ hệ thống chứng từ ban đầu, KTTC soạn thảo các
báo cáo tài chính tổng hợp qui định ( bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh
doanh, thuyết minh báo cáo tài chính...) theo quí , năm và cung cấp cho cơ quan
cấp trên, cơ quan Nhà nớc. Còn KTQT xử lý nhằm cung cấp thông tin thích hợp
cho giám đốc.
+ Cả 2 loại kế toán đều có mối quan hệ trách nhiệm của các nhà quản lý: kế toán
tài chính liên quan dến trách nhiệm quản lý của toàn công ty còn kế toán quản trị
liên quan đến trách nhiệm quản lý các cấp trong công ty, quản lý trên từng bộ
phận cho đến ngời cuối cùng của công ty có trách nhiệm với các chi phí.
Tóm lại, trong một doanh nghiệp đều phải tổ chức tốt 2 công tác kế toán
này nhằm phục vụ cho việc ra quyết định của các đối tợng sử dụng thông tin kế
toán đợc chính xác, thật sự có hiệu quả đối với sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trờng.Kế toán chiếm giữ một vai trò quan trọng trong doanh nghiệp. Do đó, vấn
đề phải tổ chức tốt công tác kế toán trong doanh nghiệp nh thế nào lại là một vấn
đề cấp bách mang tính thời đại.
1.1.2. Vai trò của kế toán trong kinh tế thị trờng
a)Đối tợng sử dụng thông tin kế toán
Đối tợng sử dụng thông tin kế toán của DN là những ngời có quan hệ trực tiếp
hay gián tiếp với DN. Có thể chia làm 3 nhóm chính nh sau:
- Quản trị
viên
Ngời có lợi ích trực
tiếp
- Ngân hàng
- Chủ đầu t
- Cổ đông
- Nhân viên
- Ngời cho vay
- Nhà cung cấp
- Khách hàng
- Công chúng
Ngời có lợi
ích gián tiếp
- Cơ quan
thuế
- Cơ quan
tài chính
- Cơ quan
thống kê
Nhân viên: họ quan tâm đến tình hình tài chính của DN, nó giúp họ đánh
giá khả năng chi trả lơng, trợ cấp hu trí và thời cơ tuyển dụng lao động của DN.
Các nhà cung cấp: quan tâm dến các thông tin cho thấy khả năng thanh
toán của DN và quyết định có tiếp tục thực hiện các hợp đồng với DN trong thời
gian tới hay không
Khách hàng: quan tâm đến những thông tin về khả năng tiếp tục hoạt
động của doanh nghiệp đặc biệt là khi họ có những mối quan hệ dài hạn hoặc phụ
thuộc vào DN.
Công chúng: quan tâm đến các thông tin về xu hớng phát triển, khả năng
kinh tế để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN.Chẳng hạn nh :
- Các thông tin về các nguồn lực kinh tế do DN kiểm soát và năng lực của
DN trong quá khứ đã tác động đến nguồn lực kinh tế này là những thông tin rất
hữu ích để dự đoán năng lực của DN trong việc tạo ra các nguồn tiền và các khoản tơng đơng tiền trong tơng lai. Những thông tin về cơ cấu tài chính rất hữu ích để
dự đoán nhu cầu đi vay trong tơng lai và phơng thức phân phối lợi nhuận.
-Những thông tin về tính thanh khoản và khả năng thanh toán rất hữu ích
cho việc dự đoán khả năng về tình hình tài chính khi đến hạn.
- Các thông tin về những biến động về tình hình tài chính của DN rất hữu
ích trong việc đánh giá các hoạt động đầu t, tài trợ và kinh doanh của DN trong kỳ
báo cáo. Nh vậy chúng ta có thể nói vai trò của kế toán hết sức quan trọng và là
một bộ phận không thể thiếu đợc trông từng đơn vị. Điều đó cũng đợc thể hiện rõ
thông qua chức năng của kế toán DN( minh hoạ bằng sơ đồ 2 )
Sơ đồ 2 chức năng của kế toán DN
Kế TOáN DOANH NGHIệP 1.1.3 Yêu cầu của kế toán doanh nghiệp nhà nớc
Để thực hiện tốt nhiệm vụ của kế toán, nâng cao chất lợng của thông tin kế
toán, khi tiến hành kế toán DN phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Dễ hiểu
- Phù hợp
- Độ tin cậy
- Trung thực
- Khách quan
- Đầy đủ
- So sánh đợc
- Kịp thời
thuộc vào ngời sử dụng khi sử dụng các thông tin đó cho một mục đích khách
quan hợp lý
Trung thực: Các thông tin phải đợc trình bày một cách trung thực, phản
ánh đúng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sự kiện liên quan đến đánh giá tài sản
có, công nợ và vốn cổ phần của doanh nghiệp vào thời điểm lập báo cáo.
Khách quan : để có độ tin cậy cao đòi hỏi thông tin trong các báo cáo tài
chính phải khách quan, không bị xuyên tạc, bóp méo một cách cố ý. Các báo cáo
tài chính sẽ không đợc coi là khách quan nếu nh việc trình bày thông tin có ảnh h-
ởng đến việc ra các quyết định và cách trình bày đó nhằm đạt lợi ích cá nhân.
Đầy đủ: các thông tin trong báo cáo tài chính phải đợc hoàn tất trong phạm vi
những vấn đề trọng yếu và chi phí bỏ ra. Một sự bỏ sót có thể gây ra những thông
tin sai lệch dẫn đến những kết luận nhầm lẫn và nh vậy thông tin không đợc coi là
thích hợp vì chúng không đầy đủ và không đáng tin cậy.
So sánh đợc: thông tin kế toán phải giúp ngời sử dụng có thể so sánh đợc giữa
kỳ này với kỳ trớc, giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành, cùng lĩnh vực về nội
dung và phơng pháp .
1.2. Lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp
1.2.1. Nguyên tắc
Tổ chức công tác kế toán là một hệ thống các yếu tố bao gồm: tổ chức bộ
máy kế toán, tổ chức vận dụng các phơng pháp kế toán, chế độ, thể lệ kế
toán. Mỗi yếu tố đều góp phần hoàn thiện tổ chức công tác kế toán.
Tổ chức công tác kế toán có ý nghĩa quyết định trực tiếp đến chất lợng của
công tác kế toán. Bộ máy kế toán của doanh nghiệp đợc tổ chức khoa học,
hợp lý thì công việc kế toán sẽ có hiệu quả nhanh chóng, kịp thời. Phơng
pháp kế toán, chế độ, thể lệ kế toán đợc vận dụng hợp lý sẽ nâng cao chất l-
ợng thông tin do kế toán cung cấp.
Tóm lại, tổ chức công tác kế toán là một vấn đề có ý nghĩa khoa học đồng
thời lại là vấn đề cấp bách có tính chất thời đại trong mọi giai đoạn phát triển, đặc
biệt là trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý.
Vì vậy, tổ chức công tác kế toán phải tôn trọng các nguyên tắc sau:
- Hớng dẫn và kiểm tra cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp chấp hàng các
chính sách, chế độ thể lệ kế toán, thực hiện kiểm tra kế toán
- Vận dụng đúng đắn hệ thống tài khoản và sử dụng hình thức kế toán hợp lý. Bên
cạnh đó còn phải thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa phòng kế toán với các phòng
ban, các bộ phận khác trong đơn vị để phát huy vai trò, chức năng của kế toán
trong công tác quản lý điều hành hoạt động của DN.
1.3 Những nội dung chủ yếu của công việc tổ chức kế toán
Thực chất của việc tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản
xuất là việc tổ chức thực hiện ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế
tài chính phát sinh theo những nội dung công tác kế toán bằng phơng pháp khoa
học của kế toán, phù hợp với chính sách, chế độ quản lý kinh tế qui định, phù
hợp với đặc điểm tình hình cụ thể của DN để phát huy chức năng, vai trò quan
trọng của kế toán trongcông tác quản lý vĩ mô nền kinh tế.
Những nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán bao gồm:
1.3.1. Tổ chức công tác hạch toán ban đầu, tổ chức hệ thống hứng từ kế toán
và tổ chức luân chuyển chứng từ một cách khoa học, hợp lý:
Hạch toán ban đầu là khâu có ý nghĩa quyết định đến tính trung thực khách
quan của số liệu kế toán. Hạch toán ban đầu đợc thực hiện tốt sẽ giúp kế toán đa
ra những thông tin phản ánh đúng sát vơí tình hình thực tế của đơn vị.
Nội dung của hạch toán ban đầu bao gồm những công việc sau:
1.3.1.1. Lập chứng từ ban đầu
Chứng từ kế toán là căn cứ chứng minh cho các nghiệp vụ kinh tế- tài chính
phát sinh và thực sự hoàn thành.
Theo điều lệ tổ chức kế toán do nhà nớc ban hành thì: Mọi nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trong hoạt động SXKD, việc sử dụng kinh phí và thu chi ngân sách của mọi đơn vị, kế toán đều phải lập chứng từ. Chứng từ phải lập theo đúng qui định
trong chế độ này và ghi chép đầy đủ kịp thời và đúng với sự thực nghiệp vụ kinh
tế phát sinh.
phải rõ ràng, trung thực , đầy đủ các yếu tố, gạch bỏ phần bỏ trống, không đợc tẩy
xoá sửa chữa trên chứng từ. Trờng hợp viết sai cần huỷ bỏ, không xé rời ra khỏi
cuống. Những chứng từ dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải có chỉ
tiêu định khoản kế toán.
1.3.1.2. Kiểm tra và xử lý chứng từ ban đầu
Nội dung của bớc kiểm tra chứng từ ban đầu :
- Kiểm tra tính rõ ràng trung thực, đầy đủ các chỉ tiêu phản ánh trên chứng từ
- Kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
- Kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu thông tin trên chứng từ
- Kiểm tra việc chấp hành qui chế quản lý nội bộ của những ngời lập, kiểm tra,
xét duyệt đối với từng nghiệp vụ kinh tếNội dung của bớc hoàn chỉnh chứng từ:
Các chứng từ phản ánh hoạt động kinh tế liên quan đến tài sản ghi đầy đủ các đơn
vị đo lờng (đơn vị tiền tệ cần thiết), phân loại chứng từ, tổng hợp số liệu, lập định
khoản kế toán.
1.3.1.3. Tổ chức luân chuyển chứng từ phục vụ ghi sổ kế toán, thông tin kinh
tế, phục vụ quản lý
Việc tổ chức luân chuyển chứng từ do kế toán trởng qui định. Căn cứ vào
nhu cầu thu nhận thông tin, thời gian nhận và xử lý thông tin ở các bộ phận kế
toán trởng xác định đờng đi của chứng từ theo đờng liên tiếp, song song hay vừa
liên tiếp vừa song song đảm bảo thực hiện chức năng kiểm tra và thông tin của
chứng từ kế toán.
1.3.1.4. Bảo quản và lu trữ chứng từ kế toán
Việc bảo quản và lu trữ chứng từ kế toán phải chấp hành đúng qui định của
nhà nớc, không để mất mát h hỏng đảm bảo khi cần thiết có thể sử dụng lại chứng
từ kế toán phục vụ cho công tác kiểm tra, thanh tra kinh tế. Mọi trờng hợp mất
chứng từ gốc đều phải báo cáo với thủ trởng và kế toán trởng đơn vị biết để có
Tài khoản cấp 2 : 4 số
Kể từ trái qua phải, số thứ nhất thể hiện loại tài khoản, số thứ 2 thể hiện nhóm tài
khoản, số thứ 3 thể hiện thứ tự tài khoản trong nhóm đó
Vận dụng hệ thống tài khoản là nội dung quan trọng của tổ chức công tác
kế toán vì nó giúp chúng ta phân loại số liệu theo yêu cầu quản lý( quản lý tổng
hợp và quản lý chi tiết), giúp cán bộ kế toán xác định đợc mối quan hệ giữa các số
liệu kế toán .
Trên cơ sở đó giúp chúng ta tổ chức hợp lý ghi chép kế toán để đa ra số liệu
phản ánh tình hình hoạt động SXKD, tình hình vốn, nguồn vốn một cách đầy đủ,
hợp lý, khoa học, không trùng lặp . Bởi vậy kế toán trởng đơn vị phải căn cứ vào
đặc điểm, nội dung hoạt động SXKD, trình độ phân cấp quản lý kinh tế tài chính
của đơn vị để xác định các TK cấp 1, 2 ..., các tài khoản cần theo dõi chi tiết tức
là phải xây dựng danh mục tài khoản sử dụng để có thể ghi chép , phản ánh đợc
toàn bộ hoạt động SXKD của đơn vị.
1.3.3. Lựa chọn hình thức kế toán ở doanh nghiệp để xây dựng mô hình bộ
máy kế toán
Tất cả các đơn vị hoạt động SXKD, hoạt động sử dụng vốn, sử dụng kinh
phí, đều phải thực hiện công tác kế toán theo Pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà
nớc, do đó phải tổ chức bộ máy kế toán để chỉ đạo thực hiện.
Mỗi hình thức tổ chức công tác kế toán đều có những u, nhợc điểm riêng và
điều kiện vận dụng cụ thể. Do đó việc vận dụng hình thức tổ chức công tác kế
toán phải xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất và qui mô hoạt động
sản xuát kinh doanh, địa bàn hoạt động, sự phân cấp quản lý kinh tế tài chính,
tình hình trang bị phơng tiện kỹ thuật, tính toán và thông tin, trình độ nghiệp vụ
cán bộ nhân viên kế toán.
Hiện nay các đơn vị có thể tổ chức công tác kế toán theo những loại hình sau:
1.3.3.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung
ở những đơn vị có quy mô nhỏ hoặc vừa tổ chức tập trung trên một địa bàn
hoặc ở những đơn vị có quy mô lớn, địa bàn hoặt động phân tán nhng đã trang bị
và ứng dụng phơng tiện ghi chép ,tính toán, thông tin hiện đại, tổ chức quản lý tập
động và chuyên môn hoá cán bộ kế toán , không thuận tiện cho việc trang bị ứng
dụng kỹ thuật tính toán và thông tin hiện đại trong công tác kế toán , bộ máy kế
toán toàn đơn vị lớn chi phí tốn kém. Cho nên hình thức này chỉ phù hợp với các
đơn vị có quy mô lớn, địa bàn hoạt động rộng, phân tán có nhiều đơn vị phụ thuộc
với đội ngũ cán bộ kế toán có trình độ chuyên môn vững .
1.3.3.3.Hình thức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán
Hình thức này là sự kết hợp của hai hình thức tập trung và phân tán, vì vậy
nó phát huy đợc u điểm và hạn chế nhợc điểm của hai hình thức trên. Tổ chức
theo hình thức này phù hợp với những đơn vị có qui mô vừa, qui mô lớn tổ chức
hoạt động tập trung trên một địa bàn, đồng thời có một bộ phận phụ thuộc đơn vị
hoạt động phân tán trên một số địa bàn khác nhau, cha trang bị phơng tiện kỹ
thuật ghi chép, tính toán tiên tiến, hiện đại.
Theo hình thức này, ở các bộ phận cơ sở phụ thuộc có tổ chức kế toán riêng gắn
liền với hoạt động SXKD, tổng hợp số liệu thông tin kịp thời. Tuy nhiên ở hình
thức này bộ máy kế toán của toàn đơn vị vẫn còn bị phân tán dẫn đến việc chỉ
đạo nghiệp vụ không tập trung, không thống nhất gây nên khó khăn cho việc
chuyên môn hoá công tác kế toán.
Tóm lại, trong cả ba mô hình tổ chức công tác kế toán nói trên, mỗi hình
thức đều có u, nhợc điểm của nó và phù hợp với từng đơn vị. Cho nên việc nghiên cứu vận dụng các hình thức này sao cho có hiệu quả là trách nhiệm của cán bộ kế
toán.
Do trong bản luận văn của em thực tập tại văn phòng TCT Cà phê VN tổ
chức công tác kế toán theo hình thức kết hợp vừa tập trung vừa phân tán, nên em
xin đi sâu vào hình thức này.
Sơ đồ3: Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán :
1.3.4. Lựa chọn hình thức kế toán hợp lý
Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán bao gồm: số lợng sổ, kết cấu các
loại sổ, mẫu sổ và mối quan hệ giữa các loại sổ để ghi chép, hệ thống hoá, tổng
ở các bộ phận phụ
thuộc hoạt động tập
trung
Các trởng phòng kế
toán ở các bộ phận
phụ thuộc hoạt động
phân tán
Bộ phận kế
toán vật t,
TSCĐ
Bộ phận
kế toán
tiền lơng
Bộ phận
kế toán
chi phí
Bộ phận
kế toán...
Lựa chọn hình thức kế toán có ý nghĩa quan trọng đối với việc tổ chức công
tác kế toán ở doanh nghiệp, giúp kế toán cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời,
chính xác cho ngời sử dụng thông tin.
Hiện nay nớc ta đang sử dụng các hình thức kế toán sau:
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán nhật ký sổ cái
- Hình thức kế toán nhật ký chứng từ
- Hình thức kế toán nhật ký chung
Trong đó, mỗi hình thức đều có những u, nhợc điểm riêng và phù hợp với từng
điều kiện của doanh nghiệp.
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ có u điểm: đơn giản, dễ làm,việc ghi
tài khoản mua hàng...). Khi áp dụng hình thức này không phải lập chứng từ ghi sổ
xong lại phải phân công cán bộ kế toán chuyên trách ghi sổ nhật ký chung. Vì vậy hình thức này thờng đợc áp dụng ở đơn vị có qui mô vừa, có nhiều cán bộ , nhân
viên kế toán.
Trên đây là các hình thức kế toán đợc vận dụng ở các doanh nghiệp. Hiện
nay, các doanh nghiệp đã dần dần trang bị máy vi tính để phục vụ cho công tác kế
toán, nhiều phần mềm kế toán linh hoạt, hiệu quả ra đời. Vì vậy trong điều kiện
nền kinh tế nớc ta, các doanh nghiệp có qui mô vừa và lớn chủ yếu là áp dụng
hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
Bản luận văn của em bàn về vấn đề tổ chức công tác kế toán tại văn phòng
TCT Cà phê VN đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ trên máy vi tính
cho nên ở đây em chỉ đi sâu vào hình thức này. Sau đây là sơ đồ :
: ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng
: đối chiếu
1.3.5.Tổ chức công tác kiểm tra và báo cáo kế toán
Tổ chức kiểm tra kế toán:
Thông qua việc thực hiện kiểm tra kế toán mà kiểm tra tình hình chấp hành
ngân sách, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi ngân sách, kỷ luật thu
nộp, thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, từ đó có biện pháp ngăn
ngừa các hiện tợng vi phạm chính sách chế độ tài chính, đề xuất các biện pháp
khắc phục những tồn tại trong công tác quản lý tài chính ở đơn vị. Để tiến hành
kiểm tra kế toán trong bộ máy kế toán đơn vị cần tổ chức một bộ phận kiểm tra kế
toán. Bộ phận này gồm những cán bộ kế toán có phẩm chất đạo đức, có trình độ
chuyên môn nghiệp vụ thành thạo, phải có tính thận trọng, nghiêm túc, trung thực
và khách quan. Đặc biệt bộ phận làm nhiệm vụ này phải quán triệt nguyên tắc độc
lập, bất kiêm nhiệm trong kiểm tra.
Báo cáo kế toán của doanh nghiệp gồm 2 hệ thống:
- Hệ thống báo cáo kế toán định kỳ theo luạt định( gọi là báo cáo tài chính). Theo
quyết định 1141/ TC- QĐ/ CĐKT ngày 1/11/1995 của bộ trởng bộ tài chính về
việc ban hành ché độ kế toán doanh nghiệp, hệ thống báo cáo tài chính của doanh
nghiệp gồm:
STT Tên Báo Cáo Tài Chính Mẫu qui định
1 Bảng cân đối kế toán B01 - DN
2 Báo cáo kết quả kinh doanh B02 DN
3 Báo cáo lu chuyển tiền tệ B03 DN
4 Thuyết minh báo cáo tài chính B09 DN
- Hệ thống báo cáo kế toán nội bộ:
Ngoài hệ thống báo cáo tài chính nói trên, đẻ phục vụ yêu cầu quản lý kinh
tế tài chính, yêu cầu chỉ đạo, điều hành trong nội bộ đơn vị, đơn vị có thể
lập và sử dụng các báo cáo sau:
Stt Tên báo cáo
1 Báo cáo giá thành đvsp theo khoản mục
2 Báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn kho sản phẩm( vật
t, hàng hóa) chủ yếu
3 Báo cáo chi tiết nợ phải thu, phải trả
4 Báo cáo tình hình tăng giảm vốn
5 Báo cáo về tình hình đầu t, liên doanh
1.3.6.Tổ chức trang bị và ứng dụng phơng tiện kỹ thuật tính toán để ghi
chép:
Trong công tác kế toán, khối lợng tính toán và ghi chép kế toán rất lớn. Để
nâng cao năng suất và chất lợng tính toán, cung cấp số liệu kế toán dợc chính xác,
kịp thời, giảm đợc lao động cực nhọc, căng thẳng, cần phải trang bị kỹ thuật, ph-
ơng tiện tính toán hiện đại, tự động hoá công tác kế toán.Việc trang bị kỹ thuật tính toán cho công tác kế toán phải thích hợp với qui
các mặt sau:
Phân tích tình hình sản xuất
Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Phân tích tình hình thu nhập và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệpCHƯƠNG 2: THực trạng tổ chức công tác kế toán tại văn
phòng tổng công ty cà phê việt nam
2.1 Đặc điểm hoạt động .Chức năng, nhiệm vụ của TCT cà phê Việt nam
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của TCT
TCT Cà phê Việt Nam đợc thành lập theo Quyết định số 251/TT ngày
29/4/1995 của Thủ Tớng Chính phủ trên cơ sở liên hiệp các xí nghiệp Cà phê trớc
đây, trực thuộc Bộ nông nghiệp và phát triển Nông thôn, trụ sở chính tại số 5 Ông
ích Khiêm Quận Ba Đình Hà Nội. Tổng Công Ty là một doanh nghiệp Nhà nớc có
qui mô lớn, bao gồm các thành viên là các doanh nghiệp hạch toán độc lập, đơn vị
hạch toán phụ thuộc và đơn vị xí nghiệp có quan hệ mật thiết với lợi ích kinh tế,
lợi ích tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ thông tin, đào tạo, nghiên
cứu, tiếp thị, hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu trong ngành cà phê.
Năm 1982, do nhu cầu của nền kinh tế, Liên hiệp các xí nghiệp cà phê đợc
thành lập theo NĐ-174/ HĐBT bao gồm một số nông trờng quốc doanh và 3 S
đoàn quân đội 331,333,359 ở Tây Nguyên chuyển sang làm kinh tế. tiếp đó với sự
phát triển lớn mạnh của liên hiệp này ngày càng đem lại lợi ích kinh tế cho quốc
gia,Thủ Tớng Chính phủ quết định thành lập TCT Cà phê Việt Nam nhằm phát
triển hơn nữa ngành cà phê và từng bớc đa sản phẩm cà phê đứng vững trên thị tr-
ờng thế giới. Hiện nay TCT Cà phê VN có tên giao dịch quốc tế là VIET NAM
NATIONAL COFFE CORPORATION gọi tắt là VINACAFE
Biểu : Báo cáo kết quả kinh doanh của TCT Cà
phê Việt Nam
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 20001.Tổng doanh thu 1.913.467.733.804 2.095127.496.381
2.Các khoản giảm trừ 20.896.287.749 8.580.147.889
3.Doanh thu thuần 1.892.511.446.055 2.086.547.348.492
4.Giá vốn hàng bán 1.722.221.781.806 1.996.518.412.644
5..CPBH, CPQLDN 125.036.258.676 115.804.639.013
6.Lợi tức thuần 45.313.405.573 -25.775.703.105
7.Thu nhập hoạt động tài
chính
17.757.858.719 47.501.655.366
8. Chi phí hoạt động TC 15.336.022.099 52.678.976.274
9.Lợi tức hoạt động TC 2.421.836.620 -5177.320.145
10.Thu nhập bất thờng 9.643.304.735 16.086.026.145
11.Chi phí bất thờng 6.603.302.571 9457.619.947
12.Lợi tức bất thờng 3.040.002.164 6.628.406.198
13.Tổng lợi tức trớc thuế 50.775.244.357 -24.324.617.875
(Nguồn: Ban Tài Chính Kế Toán)Qua số liệu trên ta thấy Tổng doanh thu năm 2000 tăng so với năm 1999
nhng lợi nhuận thuần lại giảm là do Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng tăng. Sở
dĩ từ mấy năm trở lại đây, do ảnh hởng của thời tiết, khí hậu khắc nghiệt nên sản
lợng cà phê giảm đồng thời chi phí cho công tác chăm sóc, bảo quản, chế biến rất
tốn kém làm cho giá thành cà phê xuất khẩu coa, khó tiêu thụ. Vì vậy, nếu vấn đề
cấp thiết đặt ra cho ngành cà phê Việt Nam nói chung và TCT Cà phê VN nói
riêng là tìm mọi biện pháp quản lý hạ giá thành cà phê đảm bảo tăng lợi nhuận,
thành viên là chuyên môn kế toán, một thánh viên cho đại hội công nhân viên
chức, một thành viên do Bộ trởng quản lý ngành giới thiệu và 1 do tổng cục trởng
tổng cục quản lý vôns và tài sản nhà nớc tại doanh nghiệp giới thiệu. Ban kiểm
soát có nhiệm vụ giám sát hoạt động điều hành hoạt động tài chính, chấp hành
pháp luật, điều lệ của TCT và các nghị quyết, quyết định của HĐQT
Ban Tổng giám đốc: có 1 Tổng gám đốc và 4 phó Tổng giám đốc. Tổng giám
đốc chịu trách nhiệm trớc HĐQT, Thủ tớng chính phủ và pháp luật về điều lệ hoạt
động của Tổng công ty.Tổng giám đốc đợc trợ giúp bởi 3 phó TGĐ và ban tham
mu.
Bốn phó TGĐ: 1 phó TGĐ phụ trách về công tác cổ phần hoá doanh nghiệp, tổ
chức cán bộ kinh doanh XNK, một phó TGĐ phụ trách khu vực Gia Lai, Kon
Tum theo chuyên đề của TGĐ phân công và 1 phó TGĐ phụ trách về tài chính kế
toán sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ bản, dự án AFD, 1 phó TGĐ phụ trách khu
vực Đăk Lăk, phú Yên theo chuyên đề TGĐ phân công.
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Ban kiểm soát
Phó TGĐ
phụ trách
khu vực
Gia Lai,
Kon Tum
theo
chuyên đề
Phó TGĐ điều
hành công tác
cổ phần hoá
DN, tổ chức
cán bộ sản xuất
Ban
Tài
chính
kế
Ban
XNK
Ban điều
hành dự án
AFD
Ban tham mu gồm:
Văn phòng TCT: tổ chức thực hiện các hoạt dộng về quản trị hành chính
chung trong cơ quan, phối hợp với các ban để xây dựng nội qui, qui chế toàn
Tổng Công Ty
Ban tổ chức thanh tra: tiến hành sắp xếp và bố trí tổ chức bộ máy hoạt động
sản xuất kinh doanh, xây dựng qui chế và quản lý nội bộ
Ban tài chính kế toán: quản lý nguồn tài chính và quản lý thu chi tổng hợp,
phân tích hoạt động kinh tế tài chính trong sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở
hạch toán về giá cả, tỷ giá xuất nhập khẩu và các định mức trong sản xuất kinh
doanh
Ban xuất nhập khẩu: điều hành công tác kinh doanh xuất nhập khẩu.Tìm
kiếm, mở rộng và khai thác thị trờng XNK. Phụ trách về các quan hệ quốc tế, khai
thác khả năng đầu t nớc ngoài.
Ban kế hoạch và đầu t: xây dựng các kế hoạch sản xuất và kinh doanh, các
dự án đầu t, thu mua cà phê ở phía Bắc để kinh doanh XK. Tập hợp về sản xuất và
phát triển cây cà phê.
Ban điều hành dự án AFD: tổ chức thực hiện dự án trồng mới cà phê có sự
tài trợ của chính phủ Pháp
Tập thể ngời lao động: Công đoàn ngành và đại hội công nhân viên chức là hình
thức ngời lao động tham gia quản lý TCT. Thảo luận về các thoả ớc lao động,
Biểu : Hệ thống chứng từ đ ợc sử dụng tại văn phòng TCT Cà phê VN
Tiền mặt
Tiền gửi và
tiền vay ngân
hàng
Tiền lơng và
BHXH
Tài sản cố
định
Cho vay
Phiếu thu tiền
mặt
Phiếu chi TM
Giấy đề nghị
tạm ứng
Giấy báo nợ,
báo có
Bảng sao kê
ngân hàng
Khế ớc vay
Cam kết vay
Uỷ nhiệm thu,
uỷ nhiệm chi
Séc
Bảng chấm
công
Bảng theo dõi
thời gian nghỉ
ốm, hởng
Kế toán tiền lơng và
BHXH
Kế toán phụ trách
XDCB
Ban thanh lý TSCĐ
Hội đồng đánh giá lại
TSCĐ
Ngời xin vay
Kế toán công nợ khối
văn phòng
Kế toán thanh
toán công nợ tổng
hợp khối văn
phòng TCT
Kế toán ngân
hàng
Kế toán ngân
hàng
Kế toán thanh
toán ngoại
Kế toán thanh
toán công nợ tổng
hợp
Kế toán tiền mặt
Kế toán thanh
toán tổng hợp
khối văn phòng
TCT
Kế toán phụ trách
XDCB