50 luan van marketing nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực KD gaz và bếp gaz ở cty TNHH TMDV ngọc toản - Pdf 85

Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Lời mở Đầu
Nền kinh tế nớc ta đang ở giai đoạn đầu của nền kinh tế thị trờng có sự quản lý
của Nhà nớc. Việc chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế
hoạt động theo sự vận hành của cơ chế thị trờng đã mở ra một thời kỳ mới đầy những
cơ hội phát triển cũng nh là những thách thức lớn lao cho các thành phần kinh tế, các
doanh nghiệp ở Việt Nam.
Vận động theo cơ chế thị trờng có nghĩa là hoạt động của doanh nghiệp phải gắn
liền với thị trờng, tuân thủ theo các quy luật kinh tế trong đó quy luật cạnh tranh. Mỗi
một doanh nghiệp phải biết thích nghi với thị trờng, cạnh tranh gay gắt với nhau để tồn
tại và phát triển.Trong những cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp nào biết thích nghi với
thị tròng, tận dụng mọi cơ hội, phát huy đợc khả năng của mình sẽ giành đợc thắng lợi.
Ngợc lại, những doanh nghiệp yếu thế, không thích nghi đợc sẽ bị đào thải khỏi thị tr-
ờng.
Bắt đầu từ ý tởng này, sau một thời gian tìm hiểu và thực tập tại Công ty TNHH
Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản, em đã quyết định chọn đề tài ''Giải pháp nâng cao
khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh Gaz và Bếp ga ở Công ty TNHH
Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản" là đề tài nghiên cứu của tôi.
Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản là một doanh nghiệp t nhân
chuyên kinh doanh các sản phẩm gaz và bếp ga. Qua gần 5 năm hoạt động và
phát triển, công ty đã tìm cho mình một vị trí khá ổn định trên thị trờng gaz và
bếp ga. Tuy nhiên, hiện nay công ty đang phải đơng đầu với sự cạnh tranh mạnh
mẽ từ nhiều phía trên thị trờng gaz và bếp ga tại Quảng Ninh nói chung và Hạ
long nói riêng với sự tham gia của các hãng ga nh Shell, Đại Hải Petrol, BP,
Thăng long gaz, Petro Việt nam ... Trong đó có sự cạnh tranh rất quyết liệt đối
với sản phẩm ga hoá lỏng, một sản phẩm có lợi nhuận cao và nhiều tiềm năng.
Làm cho hoạt động kinh doanh Ga gặp nhiều khó khăn và quyết liệt. Để tiếp tục
phát triển và mở rộng thị trờng ga, công ty cần phải nghiên cứu tìm ra những
biện pháp phù hợp để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình. Có nâng cao khả
năng cạnh tranh, công ty mới có thể chiến thắng đợc các đối thủ cạnh tranh,
đứng vững trên thị trờng cạnh tranh khốc liệt này.

Canh tranh phát triển cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá
t bản chủ nghĩa. Khái niệm cạnh tranh đợc nhiều tác giả trình bày dới nhiều
góc độ khác nhau trong các giai đoạn phát triển khác nhau của nền kinh tế xã
hội.
Theo Marx Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các
nhà t bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu
thụ hàng hoá để thu đợc lợi nhuận siêu ngạch.
Còn theo cuốn từ điển kinh doanh (xuất bản 1992 ở Anh ), cạnh tranh
trong cơ chế thị trờng đợc định nghĩa là sự ganh đua, sự kình định giữa các
nhà kinh doanh nhằm tranh giành tài nguyên sản xuất cùng một loại về phía
mình.
Nh vậy, hiểu theo một nghĩa chung nhất, cạnh tranh là sự ganh đua
giữa các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế trong việc giành giật thị trờng và
khách hàng và các điều kiện thuân lợi trong các hoạt động sản xuất kinh
doanh.Thực chất của cạnh tranh là sự tranh giành về lợi ích kinh tế giũa các
chủ thể tham gia thị trờng.
Cạnh tranh là một điều tất yếu khách quan của nền kinh tế thị trờng.
Các doanh nghiệp bắt buộc phải chấp nhận cạnh tranh, ganh đua với nhau,
phải luôn không ngừng tiến bộ để giành đợc u thế tơng đối so với đối thủ.
Nếu nh lợi nhuận là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh thì cạnh tranh bắt buộc họ phải tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả cao nhất nhằm thu đợc lợi
3
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
nhuận tối đa. Kết quả cạnh tranh sẽ loại bỏ đợc ca doanh nghiệp yếu kém và
giúp phát triển các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. ở Việt Nam, cùng với
sự chuyển đổi nền kinh tế, cạnh tranh đợc thừa nhận là một quy luật kinh tế
khách quan và đợc coi nh là một nguyên tắc cơ bản trong tổ chức điều hành
kinh doanh trong từng doanh nghiệp.
2) Các loại hình cạnh tranh.

Cạnh tranh hoàn hảo
Cạnh tranh không hoàn hảo
Cạnh tranh độc quyền
Cạnh tranh hoàn hảo hay còn đợc gọi là cạnh tranh thuần tuý:
Cạnh tranh hoàn hảo xẩy ra khi trên thị trờng có rất nhiều ngời bán và
không có ngời nào có u thế về số lợng cung ứng đủ lớn để ảnh hởng tới giá cả
trên thị trờng. Cac sản phẩm bán ra rất ít có sự khác biệt về quy cách, phẩm
chất, mẫu mã. Trong thị trờng cạnh tranh hoàn hảo các doanh nghiệp bán sản
phẩm và dịch vụ của mình ở mức giá do thị trờng xác định dựa trên quy luật
cung cầu.
Cạnh tranh không hoàn hảo
Cạnh tranh không hoàn hảo là cạnh tranh trên thị trờng mà phần lớn các sản
phẩm không đồng nhất với nhau. Một loại sản phẩm có thể có nhiều nhãn hiệu khác
nhau nhằm phân biệt các nhà sản xuất hay cung ứng, mặc dù sự khác biệt giữa các sản
phẩm có thể không lớn.
Cạnh tranh độc quyền
Cạnh tranh độc quyền là hình thức cạnh tranh mà trên thị trờng có một số
ngời bán một số sản phẩm thuần nhất. Họ có thể kiểm soát gần nh toàn bộ số l-
ợng sản phẩm và dịch vụ bán ra trên thị trờng. Thị trờng cạnh tranh độc quyền
không có sự cạnh tranh về giá, ngời bán có thể bắt buộc ngời mua chấp nhận
giá sản phẩm do họ định ra. Họ có thể định giá cao hơn hoặc thấp hơn giá của
thị trờng tuỳ thuộc vào đặc điểm tác dụng của từng loại sản phẩm, uy tín ngời
cung ứngnhng mục tiêu cuối cùng là đạt đợc mục tiêu đề ra thờng là lợi
nhuận. Những doanh nghiệp nhỏ tham gia vào thị trờng này phải chấp nhận bán
theo giá của các nhà độc quyền.
3) Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng .
Trong nền kinh tế kế hoach hoá khái niệm cạnh tranh hầu nh không tồn
tại, song từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển đổi, vận động theo cơ chế thị trờng thị
cũng là lúc cạnh tranh và quy luật cạnh tranh đợc thừa nhận, vai trò của cạnh
tranh ngày càng đợc thể hiện rõ nét hơn:

bắt buộc các doanh nghiệp phải thực sự tham gia vào cạnh tranh để tồn tại và
phát triển. Chính điều này đòi hỏi cần phải có sự quản lý của nhà nớc, đảm bảo
cho các doanh nghiệp có thể tự do cạnh tranh một cách lành mạnh có hiệu quả.
II. Nội dung và các yếu tố ảnh hởng tới khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp.
1.Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là gì ?
Hiện nay, một doanh nghiệp muốn có một vị trí vững chắc trên thị tròng
và ngày càng đợc mở rộng thì cần phải có một tiềm lực đủ mạnh để có thể cạnh
tranh trên thị trờng. Cái đó chính là khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp.
Khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng, năng lực mà doanh
6
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
nghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó một cách lâu dài trên thị trờng cạnh tranh,
đảm bảo thực hiện một mức lợi nhuận ít nhất là bằng tỉ lệ đòi hỏi cho việc thực
hiện các mục tiêu của doanh nghiệp
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đợc thể hiện qua một số chỉ tiêu
sau :
Thị phần thị trờng của doanh nghiệp / Toàn bộ thị phần thị trờng
Chỉ tiêu này thờng để dánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Khi xem xét chỉ tiêu này ngời ta thờng nghiên cứu các loại thị phần sau:
+ Thị phần của công ty so với toàn bộ thị trờng. Đó là tỷ lệ % giữa doanh
số của doanh nghiệp so với doanh số của toàn bộ các doanh nghiệp khác
+ Thị phần của công ty so với phân khúc mà nó phục vụ. Là tỷ lệ % giữa
doanh số của công ty so với doanh số của toàn phân khúc.
+ Thị phần tơng đối là tỷ lệ % giữa doanh số của công ty so với doanh
nghiệp đứng đầu.
Thông qua sự biến động của các chỉ tiêu này mà doanh nghiệp biết mình
đang ở đâu trong các doanh nghiệp cùng ngành, thị trờng của mình nhiều hay ít,
su hớng về phát triển thị trờng của doanh nghiệp mình diễn ra nh thế nào. Từ đó
doanh nghiệp sẽ có cái nhìn chính xác và đặt ra các mục tiêu cũng nh chiến lợc

hay tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng vùng thị trờng.
2.2 - Chất lợng dịchvụ.
Nếu nh trớc kia, giá cả đợc coi là yếu tố quan trọng nhất trong cạnh tranh
thì ngày nay nó đã phải nhờng chỗ cho chỉ tiêu chất lợng dịch vụ và sản phẩm
nhất là khi đời sống ngày càng đợc nâng cao. Trên thực tế, cạnh tranh bằng giá
là ''biện pháp nghèo nàn'' nhất vì nó làm giảm lợi nhuận thu đợc, mà ngợc lại,
cùng một loại sản phẩm, chất lợng sản phẩm và dịch vụ nào tốt đáp ứng đợc yêu
cầu thì ngời tiêu dùng cũng sẵn sàng mua với một mức giá có cao hơn một chút
cũng không sao, nhất là trong thời đại ngày nay khi mà khoa học kỹ thuật đang
trong giai đoạn phát triển mạnh, đời sống của nhân dân đợc nâng cao rất nhiều
so với trớc thì chất lợng sản phẩm và dịch vụ phải đua lên hàng đầu.
Chất lợng chất lợng sản phẩm và dịch vụ là một vấn đề sống còn đối với
một doanh nghiệp đặc biệt là đối với các doanh nghiệp t nhân khi mà họ đang
phải đơng đầu với các đối với các đối thủ cạnh tranh khác. Một khi chất lợng
chất lợng sản phẩm và dịch vụ không đợc đảm bảo thì cũng có nghĩa là doanh
nghiệp sẽ bị mất khách hàng, mất thị trờng, nhanh chóng đi tới chỗ suy yếu và
bị phá sản.
2.3 - Tổ chức dich vụ tiêu thụ sản phẩm.
Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình nhập và xuất hàng,
đây cũng là giai đoạn thực hiện bù đắp chi phí và thu lợi nhuận.
Việc đầu tiên của quá trình tổ chức tiêu thụ sản phẩm là phải lựa chọn
các kênh phân phối sản phẩm một cách hợp lý, có hiệu quả, phù hợp với đặc
điểm sản phẩm, với các mục tiêu của doanh nghiệp. Lựa chọn các kênh phân
phối nhằm mục đích đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu của khách hàng,
nhanh chóng giải phóng nguồn hàng, để bù đắp chi phí sản xuất dịch vụ, thu hồi
8
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
vốn. Xây dựng một hệ thống mạng lới tiêu thụ sản phẩm tốt cũng có nghĩa là
xây dựng một nền móng vững chắc để phát triển thị trờng, bảo vệ thị phần của
doanh nghiệp có đợc.

do vậy nhu cầu hay sức mua của nhân dân cũng sẽ tăng lên. Mặt khác nền kinh
tế phát triển mạnh có nghĩa là khả năng tích tụ và tập trung t bản lớn nh vậy tốc
9
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
độ đàu t phát triển sản xuất kinh doanh sẽ tăng lên. Đây chính là cơ hội tốt cho
các doanh nghiệp phát triển. Doanh nghiệp nào có khả năng nắm bắt đợc những
cơ hôị này thì chắc chắn sẽ thành công và khả năng cạnh tranh cũng tăng lên.
Nhân tố chính trị và pháp luật.
Chính trị và pháp luật là nền tảng cho phát triển kinh tế cũng nh là cơ sở
pháp lý để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trờng. Luật
pháp rõ ràng, chính trị ổn định là môi trờng thuận lợi đảm bảo sự bình đẳng cho
các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh và cạnh tranh có hiệu quả. Mặt khác
chúng cũng có thể đem lại những trở ngại, khó khăn thậm chí là rủi ro cho các
doanh nghiệp. Ta có thể lấy ví dụ nh các chính sách về xuất nhập khẩu về thuế,
các khoản nộp ngân sách, quảng cáo, giá là những yếu tố tác động trực tiếp kìm
hãm hay tạo điều kiện để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Tốc độ tăng trởng của ngành
Tốc độ tăng trởng của ngành sẽ quyết định mức độ cạnh tranh của ngành
đó. Khi tốc độ phát triển của ngành chậm thì mức độ cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp trên thị trờng đó sẽ cao và gay gắt hơn do chỉ cần một biến động
nh sự mở rộng thị trờng của doanh nghiệp này sẽ ảnh hởng tới phần thị trờng
của các doanh nghiệp khác. Các doanh nghiệp phải cạnh tranh quyết liệt do vậy
mỗi doanh nghiệp phải luôn luôn tìm cách bảo vệ phần thị trởng của mình.
Số lợng các doanh nghiệp trong ngành
Thêm vào đó số lợng các doanh nghiệp cạnh tranh và các đối thủ tiềm ẩn
cũng là một nhân tố tác động đến khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp.
Khi xem xét nghiên cứu thị trờng, doanh nghiệp phải đánh giá nghiên cứu kỹ l-
ỡng từng đối thủ của mình : Quy mô khả năng tài chính, trình độ công nghệ,
đặc điểm sản phẩm ... để từ đó định ra mức độ cạnh tranh trên thị trờng và đánh
giá khả năng cạnh tranh của đối thủ cũng nh của doanh nghiệp mình. Từ những

Khả năng tổ chức quản lý
Điều này đợc thể hiện thông qua cơ cấu tổ chức, tác phong làm việc của
các thành viên, mối quan hệ của các bộ phận Một bộ máy đợc vận hành một
cách nhịp nhàng, thông suốt chắc chắn sẽ góp phần nâng cao khả năng cạnh
tranh và ngợc lại. Để có đợc sự tổ chức quản lý tốt doanh nghiệp cần phải tạo ra
đợc quy chế làm việc. Các quy định về trách nhiệm và quyền lợi cho các cá
nhân, mối quan hệ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp một cách rõ ràng và đ-
ợc sự nhất trí của các thành viên trong doanh nghiệp. Khả năng tổ chức quản lý
còn phụ thuộc rất lớn vào khả năng quản lý,tổ chức của những ngời làm công
tác quản lý trong doanh nghiệp. Do đó, đội ngũ quản trị viên phải đợc đào tạo
một cách có hệ thống, phù hợp với các đặc điểm của doanh nghiệp.
III. Sự cần thiết nâng cao khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp
1.Thực chất khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ảnh hởng rất lớn tới sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Hiện nay, các doanh nghiệp đều tìm mọi cách để
nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
11
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Các biện pháp dịch vụ mà doanh nghiệp tiến hành để nâng cao khả năng
cạnh tranh nh cải tiến dịch vụ giúp tiết kiệm chi phí Một dịch vụ hoàn hảo sẽ
giúp cho doanh nghiệp có đợc các sản phẩm dịch vụ mang tính cạnh tranh cao
hơn nhờ chất lợng dịch vụ đợc bảo đảm và uy tin.
Vậy nâng cao khả năng cạnh tranh là việc tăng cờng các hoạt động từ
dich vụ, kinh tế, khả năng ra quyết định nhằm giúp cho doanh nghiệp đứng
vững và phát triển trong nền kinh tế.
2) Sự cần thiết nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp
nói chung
Nền kinh tế ngày càng phát triển, mở ra cho doanh nghiệp nhiều cơ hội
nhng cũng làm tăng thêm nhiều đối thủ cạnh tranh. Trớc những cơ hội và thách

lẻ cho ngời tiêu dùng và khách hàng công nghiệp nên mức độ cạnh tranh và các
hình thức cạnh tranh càng mạnh mẽ. Vì vậy, để nâng cao danh tiếng của doanh
nghiệp, đảm bảo cho công ty có thể tồn tại phát triển nên công ty cần thiết phải
nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
phần II
đánh giá khả năng cạnh tranh
của Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ngọc
Toản
- == & ==-
13
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
I . Giới thiệu chung về Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ
Ngọc Toản
1) Lịch sử phát triển của Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ngọc
Toản.
1.1 - Sự ra đời của Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản.
Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản tiền thân là một cửa hàng
chuyên kinh doanh ga và bếp ga. Khi đó việc kinh doanh ga và bếp ga chỉ là
một phần không thể tách rời, doanh thu chiếm tỷ trọng chiếm khoảng 8% đến
10% tổng doanh thu của các loại ga và bếp ga). Cho tới giữa năm 1999 cửa
hàng nhận thấy nhu cầu tiêu dùng của ngời dân về ga và bếp ga tại thị trờng
Quảng ninh nói chung và Hạ long nói riêng gia tăng. Trong khi đó, các doanh
nghiệp t nhân cùng nghành hàng cung cấp ga và bếp ga không ổn định và có
nguy cơ không đáp ứng đủ nhu cầu về thị trờng.
Trớc tình hình đó, cửa hàng quyết định thành lập Công ty TNHH Thơng
mại và Dịch vụ Ngọc Toản. Đợc Sở Thong mại Quảng Ninh cấp ngày
15/11/1999 thành lập Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản. Công ty
TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản, có nhiệm vụ kinh doanh, phục vụ nhu
cầu ga, bếp ga trên toàn tỉnh Quảng Ninh.
Trong quá trình hoạt động và phát triển, Công ty đã từng bớc kinh doanh

Tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ tổ chức
bộ máy của Ngoc Toan Co., LTD bao gồm :
Văn phòng công ty: Giám đốc, các phòng ban chức năng.
Các đơn vị trực thuộc là các đại lý đặt tại các đờng lớn trong Tỉnh,Thành
Phố.
Sơ đồ tổ chức:
2.2 - Văn phòng công ty .
Cơ cấu bộ máy quản lý của văn phòng công ty bao gồm :
Giám đốc công ty: là ngời có quyền quyết định mọi hoạt động của công
ty và là ngời phải chịu toàn bộ trách nhiệm trực tiếp trớc Pháp luật về mọi hoạt
động kinh doanh của công ty.
15
giám đốc
Các đại lý
Phòng
kinh
doanh
Kho hàng Hạ
Long
Phòng
tài
chính
kế
toán
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Các phòng ban : Văn phòng Ngoc Toan Co., LTD đợc tổ chức thành 3
phòng ban :
Phòng Kế toán tài chính : Chức năng chủ yếu của phòng là khai thác mọi
nguồn vốn nhằm đảm bảo đủ vốn cho hoạt động kinh doanh của công ty. Tham
mu cho giám đốc xét duyệt các phơng án kinh doanh và phân phối thu nhập.

Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Trong thời gian qua nhiệm vụ kinh doanh lĩnh vực của công ty là tơng
đối ổn định. Công ty đang từng bớc tiến hành đa dạng hoá sản phẩm ga và bếp
ga trên các mặt hàng truyền thống đã có.
3.2 - Các sản phẩm và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty.
a) Các sản phẩm kinh doanh của Ngoc Toan Co., LTD.
Hiện nay thực hiện hoạt động kinh doanh trên hai nhóm mặt hàng chủ
yếu sau:
Nhóm mặt hàng Bếp ga gồm có:
+ Bếp ga dân dụng.
+ Bếp ga công nghiệp.
Nhóm mặt hàng Ga hoá lỏng.
+ Ga Tatal.
Ngoài ra Công ty còn kinh doanh các thiết bị vật t chuyên dụng cho ga và
bếp ga công nghiệp.
b) Cơ cấu kinh doanh sản phẩm của công ty
Trong những năm qua cơ cấu sản phẩm của công ty có thể khái quát
thông qua bảng sau :
Biểu 1: Tình hình tiêu thụ của Công ty qua các năm.
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Ga Total (12kg) B 33480 48960 71280
Ga Total (45kg) B 7560 8640 10440
Bếp Nhật Bản C 470 680 510
Bếp Goldsun C 850 2270 1650
Bếp Sakura C 740 920 862
Bộ phụ kiện Bộ 820 1418 960
Nguồn phòng kinh doanh Công ty
Qua bảng trên ta có thể thấy tinh hình tiêu thụ của công ty với các sản
phẩm ga, bếp ga chiếm tỷ trọng khá lớn và ổn định.
Biểu 2: Tình hình doanh thu của Công ty qua các năm.

Biểu3: Số lao động của công ty.
Chỉ tiêu 1/1/2000 1/1/2001 1/12002
Số lao động 39 52 58
Nguồn phòng kinh doanh Công ty
18
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Trong những năm đầu mới phát triển số lợng lao động của công ty tăng
khá nhanh với một tỷ lệ tăng cao. Điều này là do sau thời gian đầu công ty phát
triển thêm thị trờng và lợng ga tăng nhanh. Công ty dần dần ổn định về số lợng
lao động, tiến tới đi sâu vào phát triển nâng cao trình độ của đội ngũ lao động.
Hiện nay, công ty thực hiện điều chỉnh lao động giữa các cửa hàng thành viên
trong công ty một cách hợp lý tránh tăng thêm số lợng lao động.
Cơ cấu lao động của công ty ngày càng đợc hoàn thiện để thích hợp với
hoạt động kinh doanh của công ty. Cơ cấu lao động có sự khác nhau giữa các
phòng và cửa hàng trong công ty. Cơ cấu này tuỳ thuộc vào đặc điểm riêng của
từng phòng và cửa hàng. Trong 57 lao động của công ty cuối năm 2002 cơ cấu
bao gồm :
- 2 lao động có trình độ đại học chiếm 3,4 % lực lợng lao động.
- 6 lao động có trình độ cao đẳng chiêm 10,3% lực lợng lao động.
- 11 lao động có trình độ trung cấp chiếm 18,9% lực lợng lao động.
- 39 lao động là công nhân lực lợng lao động.
Trong 58 lao động của công ty hiện nay có 16 lao động nữ chiếm 27,5%
tổng số lao động.
4) Đặc điểm thị trờng đầu vào và đầu ra của Ngoc Toan Co., LTD.
4.1 - Đặc điểm của nguồn các sản phẩm đầu vào
Trên cơ sở nhiệm vụ hoạt động kinh doanh đợc giao của công ty tiến
hành mua sản phẩm ga hoá lỏng(đóng chai 12kg, 45kg), bếp ga(nguyên chiếc)
đầu vào phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.
Nguồn đầu vào của Công ty đều đợc nhập từ các hãng nổi tiếng. Bao gồm
hai nhóm chính đó là ga hoá lỏng, nhóm thứ hai là bếp ga. Số lợng ga hoá lỏng,

phục vụ cho sản xuất của mình còn khách hàng thơng mại là khách mua hàng
của công ty và sau đó bán lại để kiếm lời. Hai loại khách hàng này tuy mục đích
kinh doanh khác nhau nhng đối với công ty và đặc trng sản phẩm mà công ty
cung cấp nên công ty xếp 2 loại khách hàng này thành 1 nhóm. Các đặc trng và
yêu cầu của nhóm khách hàng công nghiệp - thơng mại:
+ Hỗ trợ kĩ thuật trong thiết kế và lựa chọn thiết bị: Ga lỏng cùng các
công nghệ sử dụng ga lỏng là sản phẩm mới tại thị trờng Việt Nam nói chung
và thị trờng Quảng ninh nói riêng, hiểu biết của các nhà sản xuất với chúng còn
hạn chế. Cùng với vai trò của công nghệ đối với sản phẩm cuối cùng của khách
hàng sản xuất, các nhà sản xuất luôn đòi hỏi sự hỗ trợ của các nhà cung cấp về
hệ thống cung cấp ga lỏng, t vấn lựa chọn thiết bị sử dụng phù hợp. Để đáp ứng
đợc nhu cầu này đòi hỏi các nhà cung cấp phải hiểu sâu về ngành hàng và có
kiến thức chuyên môn mới tiếp cận đợc nhóm khách hàng này.
+ Nhiều lực l ợng ảnh h ởng tới quá trình mua hàng : Đặc thù của nhóm
khách hàng này là có nhiều bộ phận, cá nhân tham gia vào quá trình lựa chọn và
quyết định mua hàng hoá. Các bộ phận này thờng có tính chuyên nghiệp cao
20
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
trong đàm phán, giao dịch và lựa chọn hàng hoá, nhà cung cấp. Đặc điểm này
đòi hỏi nhà cung cấp không những có kiến thức về kĩ thuật ngành hàng mà còn
phải hiểu biết, nắm đợc các tác nhân chủ chốt của trung tâm mua hàng và tính
năng động cao trong đàm phán, giao dịch.
Loại nhóm khách hàng dân dụng.
Khách hàng dân dụng là nhóm khách hàng với t cách là ngời sử dụng
cuối cùng, khối lợng tiêu thụ của nhóm khách hàng này khoảng 1300 tấn chiếm
khoảng 65% tổng lợng tiêu thụ hàng năm.
+ Nhu cầu về an toàn: Do hiểu biết về sản phẩm Ga lỏng còn hạn chế,
tâm lý e ngại sự không an toàn, nguy cơ cháy nổ khi sử dụng, đặc biệt là đối với
nhóm khách hàng tiềm năng và khách hàng mua mới, nh vậy cần có các dịch vụ
hớng dẫn lắp đặt, sử dụng cho nhóm khách hàng này.

khắp cả tỉnh nhng hoạt động cha thực sự hiệu quả. Số lợng bán ra qua các đại lý
trong các năm qua không tăng nhiều. Công ty chịu sự cạnh tranh của nhiều
công ty kinh doanh cùng ngành hàng đặc biệt là trong sản phẩm ga hoá lỏng.
Một số tổng đại lý của các hãng ga là đối thủ cạnh tranh chủ yếu nh Shellga
Quảng Phong. BP, Đài Hải Petro Dũng Vân, Ga Petrolimex Mạnh Hồng đều
là các công ty có tiềm lực về tài chính và con ngời.
II. Phân tích khả năng cạnh tranh của Ngoc Toan Co.,
LTD trên thị trờng ga và bếp ga tại Quảng Ninh.

1) Thị trờng ga và bếp ga trong tỉnh Quảng Ninh thời gian qua.
Thị trờng ga và bếp ga là một thị trờng mà tính chất cạnh tranh là sự pha
trộn giữa cạnh tranh không hoàn hảo và cạnh tranh độc quyền. Do sự khác biệt
giữa các sản phẩm không lớn (rất khó phân biệt) nên các công ty tham gia vào
thị trờng tìm cho mình một hoặc nhiều nhãn hiệu để phân biệt với nhãn hiệu của
đối thủ, điều này gây khó khăn cho ngời tiêu dùng khi lựa chon. Các công ty sử
dụng rất hiều các hình thức chiêu thị khác nhau để tăng khả năng cạnh tranh
nhãn hiệu của mình. Thị trờng ga, bếp ga và đồ dùng gia dụng còn mang tính
chất của cạnh tranh độc quyền là do hiện nay chỉ có một số ít công ty ( chỉ có 4
công ty lớn) trong đó có hai công ty chiếm thị phần lớn nhất. Sản phẩm bếp ga
Nhật bản là sản phẩm đặc thù ít có hàng hoá thay thế do có ngời bán có quyền
lực khá lớn đối với ngời tiêu dùng nhất là trong việc định giá.
Sản phẩm ga hoá lỏng là một trong những mặt hàng trọng tâm của các
công ty kinh doanh ga hoá lỏng, bếp ga. Sự phát triển kinh tế kéo theo sự gia
tăng của ngòi tiêu dùng. Nhu cầu về ga hoá lỏng không ngừng gia tăng qua các
22
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
năm tốc độ tăng khoảng 12% đến 18% năm. Năm 2001 nhu cầu ga hoá lỏng
tăng trên toàn tỉnh ớc tính khoảng 4 nghìn tấn.
Ước tính hiện nay có khoảng 7 doanh nghiệp tham gia và cung cấp vào
thị trờng ga, bếp ga. Trong 7 doanh nghiệp thì hiện nay có 4 doanh nghiệp có

các đại điểm lớn cách thức tiêu thụ này chiếm khoảng từ 60% đến 70%. Nh ở
23
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Hạ Long có 67% ngời tiêu dùng mua hàng ở các điểm trng bầy hoặc bán sản
phẩm lớn.
+ Tiêu dùng bằng cách xem quảng cáo trên truyền hình. Cách thức này
hiện nay là phổ biến, nhất là ở những khu vực hay các đối tợng tiêu dùng có đời
sống kinh tế cao.
Với hình thức tiêu thụ nh trên, hiện nay các công ty tham gia kinh doanh
ga và bếp ga bán sản phẩm của mình thông qua các mạng lới đại lý của mình.
Các công ty lớn ở thị trờng nh TP Hạ Long, thi xã Cảm Phả, Móng Cái tổ chức
mạnh lới là các đại lý của mình. Với thị trờng nông thôn các công ty thờng chỉ
chọn một vài điểm làm trọng tâm nh các cửa hàng t nhân của dân bản sứ làm
đại lý thực hiện viêc bán lẻ và phụ trách phát triển tiêu thụ ở một vùng.
2) Một số đối thủ cạnh tranh chính trên thị trờng ga và bếp ga với
Ngoc Toan Co., LTD.
Thị trờng ga và bếp ga là thị trờng có mức độ cạnh tranh rất cao. Mặc dù
có nhiều công ty tham gia, nhng chỉ có 4 công ty là có tiềm lực thực sự và
chiếm thị phần thị trờng lớn.
Công ty Shellga Quảng Phong.
Shellga Quảng Phong là một doanh nghiệp t nhân đợc hình thành từ năm
1995. Ngoài Totalgaz Ngọc Toản đơn vị độc quyền ga Total tai thị trờng Quảng
Ninh từ nhiều năm trớc đây. Công ty Shellga Quảng Phong là công ty đầu tiên
độc quyền kinh doanh ga Shell tại Quảng Ninh và trở thành đối thủ cạnh tranh
số 1 của Totalgaz Ngoc Toản. Đây là một trong những công ty hàng đầu chuyên
doanh trong lĩnh vực ga hoá lỏng, có kinh nghiệm tiếp thị trên thị trờng Quảng
Ninh.
Với một khả năng tài chính lớn, Shellga Quảng Phong đã thu hút đợc
nhiều khách hàng thông qua các chơng trình quảng cáo khá lớn (chiếm 3% so
với doanh số) và các hoạt động khuyến mại lớn. Hiện nay, Shellga Quảng

Trên đây là một vài nét tổng quát về thị trờng ga hoá lỏng và bếp ga tai
Quảng Ninh hiện nay. Qua đó cũng đã cho thấy một phần nào sự cạnh tranh gay
gắt giữa các công ty trên thị trờng ga hoá lỏng và bếp ga. Hiện nay, hầu hết các
đối thủ cạnh tranh mạnh của Ngoc Toan Co., LTD đều có những kế hoạch phát
triển để đối phó với tình hình thị trờng trong thời gian tới. Cuộc chạy đua giữa
các công ty kinh doanh ga và bếp ga đã đến giai đoạn quyết định. Thành công
sẽ đến với công ty nào biết nắm bắt thời cơ, sử dụng các vũ khí cạnh tranh thích
hợp.
3) Những yếu tố ảnh hởng tới khả năng cạnh tranh của Ngoc Toan
Co., Ltd trên thị trờng ga và bếp ga.
3.1 Chính sách sản phẩm
- Khai thác các loại phụ kiện nh van điều áp, van Comap (Pháp), van
Reca (Italy) để đa dạng hoá sản phẩm trên cơ sở chất lợng tơng đơng nhng giá
25

Trích đoạn Những yếu tố ảnh hởng tới khả năng cạnh tranh của Ngoc Toan Co., Ltd trên thị trờng ga và bếp ga. Tăng cờng quản lý và nâng cao hiệu quả mạng lới bán hàng hiện có Phát triển và mở rộng loại hình kênh phân phố Tăng cờng quảng cáo và quảng cáo có ấn tợng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status