Luận văn : "Đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành thủy sản" - Pdf 23

u t nhm nõng cao nng lc cnh tranh trong nghnh thu sn (BC;
10)

MC LC

LI M U ............................................................................................................. 1
PHN I - NHNG Lí LUN CHUNG ..................................................................... 2
I- Nhng vn v u t phỏt trin .................................................... 2
1- Khỏi nim v vai trũ ca u t phỏt trin ......................................... 2
2 - Cỏc ngun huy ng vn u t ....................................................... 4
3 - Mi liờn h gia vn trong nc v vn nc ngoi ........................ 7

II- NNG LC CNH TRANH .............................................................. 7
1 - Khỏi nim cnh tranh - cỏc yu t quyt nh ca cnh tranh .......... 7
2 - Cỏc lc lng iu khin cuc cnh tranh trong nghnh ............... 10
3. Cỏc ch tiờu ỏnh giỏ sc cnh tranh ca sn phm trong thng mi quc
t ........................................................................................................... 14
4 - Yờu cu phi nõng cao nng lc cnh tranh ................................... 16

III- Mi quan h gia u t v nõng cao nng lc cnh tranh ....... 18
PHN 2 - THC TRNG V U T TRONG NGHNH THU SN VIT NAM
................................................................................................................................... 20
I- Tng quan v nghnh thu sn Vit Nam ....................................... 20
II- Thc trng v vn u t phỏt trin trong nghnh thu sn ...... 22
1 - C cu u t theo ngun vn ........................................................ 25
2- C cu vn u t phõn theo lnh vc ............................................. 32
3 - ỏnh giỏ nng lc cnh tranh ca ngnh. ....................................... 37

PHN 3 - NHNG GII PHP CHUNG NHM NNG CAO KH NNG CNH
TRANH TRONG NGHNH THU SN NC TA TRONG THI GIAN TI 41
I- nh hng thu hỳt vn u t vo nghnh trong thi gian ti... 41

phải khắc phục, đồng thời đưa ra một số giải pháp giúp nâng cao năng lực cạnh
tranh của nghành
Ngồi những bảng biểu, mục lục…đề tài gồm những phần chính sau đây:
Phần I - Lý thuyết chung về đầu tư và cạnh tranh
Phần II - Thực trạng về đầu tư trong nghành thuỷ sản
Phần III - Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong nghành
thuỷ sản
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2
PHẦN I - NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG

I- NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
1- Khái niệm và vai trò của đầu tư phát triển
1.1. Khái niệm về đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực
vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các
cơ sở đang tồn tại và tạo ra tiềm lực mới cho nền kinh tế – xã hội
1.2. Vai trò của đầu tư phát triển
1.2.1 - Trên giác độ tồn bộ nền kinh tế của đất nước
1.2.1.1 - Đầu tư vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu
Về mặt cầu: đầu tư là một yếu tố chiếm tỉ trọng lớn trong tổng cầu của
tồn bộ nền kinh tế. Với tổng cung chưa kịp thay đổi, sự thay đổi của đầu tư làm
cho đầu tư tăng (đường D dịch chuyển sang D’) kéo sản lượng cầu tăng theo tư
Qo – Q1 và giá của các ngun liệu đầu vào của đầu tư tăng từ Po-P1. Điểm cân
bằng dịch chuyển từ Eo-E1.
Về mặt cung: khi thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực
mới đi vào hoạt động thì tổng cung đặc biệt là tổng dài hạn tăng lên (đường S
dịch chuyển sang S’) Kéo theo sản lượng tiềm năng tăng từ Q1-Q2 và do đó giá
cả sản phẩm giảm tư P1-P2. Sản lượng tăng, gía cả giảm cho phép tăng tiêu
dùng. Tăng tiêu dùng đến lượt mình lại kích thích sản xuất hơn nữa. Sản xuất

từ 15%-20% so với GDP tuỳ thuộc vào hệ số ICOR của mỗi nước.
Nếu ICOR khơng đổi, mức tăng GDP hồn tồn phụ thuộc vào vốn đầu
tư, kinh nghiệm các nước cho thấy, chỉ tiêu ICOR phụ thuộc mạnh vào cơ cấu
kinh tế và hiệu quả đầu tư trong các nghành, các vùng lãnh thổ cũng như phụ
thuộc vào hiệu quả của chính sách đầu tư nói chung. Thơng thường ICOR trong
nơng nghiệp phụ thấp hơn trong cơng nghiệp ICOR trong giai đoạn chuyển đổi
cơ cấu kinh tế chủ yếu do tận dụng năng lực. Do đó, ở các nước phát triển, tỷ lệ
đầu tư thấp, dẫn đến tăng trưởng thấp
1.2.2 - Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
Đầu tư quyết định sự ra đời tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở nhằm duy
trì hoạt động và phát triển.
1.2.3 - Đầu tư vào các cơ sở vơ vị lợi
Với các cơ sở đang tồn tại, để duy trì sự hoạt động, ngồi tiến hành sửa
chữa lớn định kỳ các cơ sở vật chất kỹ thuật còn phải thực hiện các chi phí
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
thường xun. Tất cả những hoạt động và chi phí này đều là những hoạt động
đầu tư.
2 - Các nguồn huy động vốn đầu tư
2.1- Khái niệm vốn đầu tư
Là nguồn lực tích luỹ được của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh
dịch vụ, tiết kiệm của dân và huy động của nước ngồi được biểu hiện dưới dạng
tiền tệ các loại, hàng hố hữu hình, hàng hố vơ hình và các loại hàng hố đặc
biệt khác
2.2 - Các nguồn huy động vốn đầu tư
2.2.1 - Vốn đầu tư trong nước
2.2.1.1 - Nguồn vốn đầu tư nhà nước:
Nguồn này bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước, nguồn tín dụng
đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp
nhà nước. Đây được coi là nguồn vốn quan trọng cho chiến lược phát triển kinh

hàng chục ngàn tỷ đồng
2.2.1.3 - Thị trường vốn
Thị trường vốn có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế
của các nước có nền kinh tế thị trường nó là kênh bổ sung các nguồn vốn trung
và dài hạn cho các chủ đầu tư bao gồm cả nhà nước và các loại hình doanh
nghiệp, thị trường vốn và cốt lõi là thị trường chứng khốn như là một trung tâm
thu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm của từng hộ dân cư, thu hút mọi nguồn vốn
nhàn rỗi của các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, chính phủ trung ương và
chính quyền địa phương tạo thành một nguần vốn khổng lồ cho nền kinh tế, đây
là hình thức huy dược coi là lợi thế mà khơng phương thức huy động vốn nào
làm được
Mặt khác, đứng trên góc độ hiệu quả, thị trường vốn thực sự trở thành cái
van hiệu quả điều tiết các nguồn vốn từ nơi sử dụng kém hiệu quả sang nơi sử
dụng có hiệu quả hơn, hơn nữa nó còn khắc phục tình trạng khan hiếm vốn và sự
lãng phí trong q trình sử dụng vốn của tồn xã hội
2.2.2 - Nguồn vốn nước ngồi
2.2.2.1 Nguồn vốn ODA
Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nước
ngồi cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển. So với các hình
thức tài trợ khác, ODA mang tính ưu đãi cao hơn bất cứ nguồn ODI nào khác,
được hưởng các ưu đãi về lãi suất, thời hạn cho vay dài, khối lượng vay tương
đối lớn, bao giờ trong ODA cũng có yếu tố khơng hồn lại đạt ít nhất 25%
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
Mặc dù mang tính ưu đãi cao, song lại thường đi kèm với các điều kiện và
ràng buộc tương đối khắt khe, vì vậy khi nhận cần phải xem xét trong điều kiện
tài chính tổng thể
2.2.2.2 - Nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng thương mại
Điều kiện ưu đãi cho loại vốn này khơng dễ như đối với ODA. Nhưng nó
lại có một số ưu điểm khơng gắn với các ràng buộc về chính trị, xã hội

chu lói xut mc cao
+ Vit Nam cú rt ớt kinh nghim
3 - Mi liờn h gia vn trong nc v vn nc ngoi
Hai ngun vn ny cú mi quan h bin chng vi nhau
3.1 - Vn trong nc tỏc ng n vn nc ngoi
Vn trong nc úng vai trũ quyt nh n s phỏt trin ca mt quc
gia, mt quc gia mun phỏt trin bn vng thỡ phi da vo ni lc tc l phi
da vo vn trong nc. Vn trong nc cú bn vng thỡ mi cú th thu hỳt
c vn nc ngoi
Theo ng li ca ng thỡ nc ta i lờn xó hi ch ngha v phi phỏt
huy ni lc, da vo sc mỡnh l chớnh, nờn chỳng ta phi huy ng v s dng
vn trong nc mt cỏch hp lý v ú cng l mt iu kin tiờn quyt thu
hỳt vn nc ngoi nhm phỏt trin nn kinh t v nõng cao ng lc cnh tranh
3.2 - Vn nc ngoi tỏc ng n vn trong nc
Vn trong nc cú vai trũ quan trng trong s phỏt trin kinh t ca mt
t nc, vn nc ngoi gúp phn lm cho vic s dng vn trong nc cú
hiu qu hn, tng trng kinh t nhanh hn, em li nhiu ngoi t hn v qua
ú li gúp phn lm tng ngun vn trong nc
t nc ta t khi i mi, cú chớnh sỏch thu hỳt v s dng vn nc
ngoi qua ú ó lm dn tng lng vn u t trong nc v nn kinh t tng
trng nhanh hn, nng lc cnh tranh cng c ci thin ỏng k
II- NNG LC CNH TRANH
1 - Khỏi nim cnh tranh - cỏc yu t quyt nh ca cnh tranh
1.1 - Khỏi nim cnh tranh
Cú rt nhiu nh ngha v cnh tranh, nhng xin a ra õy nh ngha
phự hp nht vi ti ny
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
8
Cnh tranh l kh nng ca cỏc doanh nghip, nghnh, quc gia v vựng
trong vic to ra vic lm v thu nhp cao hn trong iu kin cnh tranh quc

9
Cỏc thit ch chớnh tr v phỏp lut xỏc lp bi cnh tng th.Mụi trng
chớnh tr n nhv cỏc thit ch chớnh tr bn vng l nhng iu kin tiờn quyt
i vi cnh tranh.Tuy nhiờn, bi cnh chớnh tr n nhv cỏc chớnh sỏch kinh t
v mụ vng chc l iu kin cn nhng cha m bo mt nn kinh t
cnh tranh.Vỡ vy, nu mun to ra cỏc iu kin cnh tranh cho s ra tng bn
vng trong nng xut v canh tranh,chỳng ta phi xem xột cỏch thc m nng
xut cú th c nõng cao trong doanh nghip cng nh cp nghnh. iu
quan trng l cỏc doanh nghip, cỏc nghnh phi cú nng xut cao hn thỡ mi
cú kh nng cnh tranh mnh hn.
1.2.4 - Hot ng v chin lc ca doanh nghip
Cnh tranh ca cỏc doanh nghip cú th c xem xột trờn hai phng
din. u tiờn v c bn nht l hiu qu hot ng, m Vit Nam thỡ ú l cỏc
lnh vc nh quy trỡnh sn xut, cụng ngh v kh nng qu lý. Khớa cnh th
hai ca vic ci tin doanh nghip liờn quan n cỏc loi hỡnh chin lc m
doanh nghip ang s dng. Vit Nam ang tn ti xu hng cnh tranh da
trờn mc lng thp v ngun ti nguyờn thiờn nhiờn.
Li th phi chuyn t li th so sỏnh sang li th canh tranh da trờn s
i mi nng lc sn xut ca cỏc doanh nghip v kh nng ca cỏc doanh
nghip ny trong vic nõng cp hoc thay i cỏc sn phm v quy trỡnh.
1.2.5 - Mụi trng kinh doanh
Thng mi v u t liờn quan n mc hi nhp ca mt quc gia
vo nn kinh t quc t v xu hng i vi u t. Cỏc ch c thự c
xem xột l hng ro mu dch t do, cỏc hip nh thng mi, xỳc tin xut
khu, chớnh sỏch u t nc ngoi v quy nh v cỏc th tc.
Ti chớnh, nhn mnh n cht lng v s hon ho ca cỏc ngõn hng
v th trng vn ca Vit Nam, cung cp ngun vn tit kim trong nc v
hiu qu ca cỏc trung gian ti chớnh trong vic hng vn vo nhng mc ớch
sinh li nht
Ci t doanh nghip, quan tõm ti cỏc chớnh sỏch liờn quan ti s phỏt
Cỏc i th tim n
Cỏc i th hin ti trong nghnh S cnh tranh gia cỏc i th hin ti
Sn phm thay th
Quyn lc thng lng
ca ngi cung ng
Quyn lc thng lng
ca ngi mua
Ngi
cung ng
Ngi
mua
Nguy c e doa t nhng
sn phm thay th
Nguy c e do nhp ngnh
t cỏc i th tim n
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
11
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
2.4 - Quyền lực thương lượng của người cung ứng
Người cung ứng các yếu tố đầu vào luôn muốn thu nhiều lợi nhuận, vì vậy
họ có thể đe dọa tăng giá hoặc giảm chất lượng của sản phẩm đặt mua khi có
điều kiện
2.5 - Nguy cơ đe doạ từ những sản phẩm thay thế
Các sản phẩm thay thế luôn có thể tác động lớn đến mức độ lợi nhuận
tiềm năng của nghành, nhất là đối với các sản phẩm có chu kì sống ngắn.Vì
phầm lớn các sản phẩm thay thế là kết quả của việc đổi mới công nghệ thường
có ưu thế hơn về giá thành chất lượng…Biện pháp chủ yếu lúc này là phải đổi
mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và trình độ quản lý
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
13
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
14
3. Các chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh của sản phẩm trong thương
mại quốc tế
Ngày nay, cùng với xu hướng tồn cầu hố, việc xác định, đo lường sức cạnh
tranh quốc tế đâng ngày càng thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà phân tích.
Một cách tương đối, các nhà phân tích có thể đánh giá sức cạnh tranh của sản
phẩm thơng qua các các chỉ tiêu định tính như: chất lượng sản phẩm, độ tiện ích,
vệ sinh an tồn.
3.1. Hệ số khả năng cạnh tranh của sản phẩm từ chất lượng và giá cả
Đây là phương pháp xác định sức cạnh tranh (SCT) của sản phẩm dựa trên sự
am hiểu sâu sắc của các chun gia về chủng loại sản phẩm nào đó, các yếu tố
các yếu tố cơ bản cần thành sức cạnh tranh sản phẩm là yếu tố chất lượng và giá
cả
K=
g

tt
: Khả năng cạnh tranh của sản phẩm mới tương tự
S : Là hệ số so sánh giữa hai sản phẩm này.
Nếu S

1 sản phẩm mới có khả năng cạnh tranh tốt.
S < 1 sản phẩm mới ít có khả năng cạnh tranh và cần phải hồn thiện thêm.
Tuy nhiên: -Độ tin cậy của hương pháp khơng cao do các yếu tố dùng để
tính tốn chỉ là những ước lượng tương đối.
-Phương pháp này chỉ phù hợp với một đoạn thị trường đựơc quan sát,
còn những thị trưòng chưa quan sát thì khơng phản ánh được.
Khơng phù hợp với điều kiện cạnh tranh quốc tế vì yếu tố giá còn phụ
thuộc vào chính sách thương mại và tỷ giá hối đối.
3.2 – Hệ số sách hiển thị
Được xác định:
H =
ii
Ii
NX
NX
+


H: là hệ số so sánh hiển thị
X
i
: Giá trị xuất khẩu của mặt hàng i
N
i
: giá trị nhập khẩu của mặt hàng i

: chi phí lao động sử dụng cho sản phẩm i
d.K
i
: vốn khấu hao của sản phẩm i tính theo giá nội địa.
K
i
: giá vốn của sản phẩm i tính theo giá quốc tế
Phương pháp tính tốn này có độ tin cậy cao phù hợp với u cầu đánh
giá sức cạnh tranh trong thương mại quốc tế, nhưng tính tốn cơng phu phức tạp.
3.4 – Chỉ số cạnh tranh quốc tế từ chi phí đơn vị
Chênh lệch giữa chi phí đơn vị của nhà sản xuất trong nước và các đối thủ
cạnh tranh quốc tế (IC)
IC =UC
*
–UC > 0
UC
*
: Chi phí đơn vị sản phẩm của nhà cạnh tranh quốc tế
UC: là chi phí đơn vị sản phẩm của của nhà sản xuất trong nước.
Đây là chỉ số đo lường sức cạnh tranh trong xuất khẩu, nhưng cũng có thể
đo lường sức cạnh tranh trên thị trường nội địa nếu sử dụng giá nội địa. Nếu so
sánh trên thị trường quốc tế có thể sử dụng ngoại tệ thì ta chuyển sang đồng nội
tệ bằng cách sử dụng tỷ giá hối đối (e)
IC =UC
*
.e – UC >0
3 - u cầu phải nâng cao năng lực cạnh tranh
Từ hơn một thập kỷ nay, hội nhập và tồn cầu hố đã diễn ra nhanh chóng
và trở thành một xu thế khó có thể đảo ngược, tạo ra áp lực cạnh tranh đối với
nền kinh tế của mỗi quốc gia, nghành, doanh nghiệp. Đồng thời cũng đưa các

hậu và thua thiệt trong kinh doanh
Trên cơ sở thực tiễn đó, nghị quyết ĐHĐCSVN lần thứ IX đã khẳng định
chủ trương “chủ động hội nhập kinh tế quốc tế” nâng cao năng lực cạnh tranh
chính là một u cầu quan trọng để thực hiện chủ trương đó. Nghị quyết 07-
NQ/TW ngày 27/11/2001 của bộ chính trị về hội nhập kinh tế quốc tế đã xác
định “…các nghành, các địa phương,các doanh nghiệp khẩn trương sắp xếp lại
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
18
và nâng cao hiệu quả sản xuất,nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh,bảo
đảm cạnh tranh có hiệu quả”.Nghị quyết cũng nêu rõ nhiêm vụ”. Đi đôi với việc
nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ của các nghành, doanh
nghiệp cần đưa ra sự cải thiện môi trường kinh doanh, khả năng cạnh tranh của
các nghành, quốc gia, doanh nghiệp thông qua việc khẩn trương đổi mới và xây
dựng đồng bộ hệ thống pháp luật phù hợp với đường lối của đảng,với thông lệ
quốc tế, phát triển mạnh kết cấu hạ tầng,đẩy mạnh công cuộc cảI cách hành
chính nhằm xây dựng bộ máy nhà nước trong sạch vững mạnh về phẩm chất và
trình độ chuyên môn”

III- MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẦU TƯ VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH
Đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh có mối quan hệ biện chứng với
nhau
3.1 - Đầu tư tác động đến năng lực cạnh tranh
Các học thuyết kinh tế đã chứng minh được mối quan hệ giữa đầu tư với
tăng trưởng và từ đó tăng trưởng lại có tác dụng kích thích nâng cao năng lực
cạnh tranh của nghành đó là các lý thuyết “gia tốc đầu tư” và lý thuyết “số nhân
đầu tư”. Muốn tăng trưởng một lượng nhất định thì phảI có một tỷ lệ đầu tư thoả
đáng và nền kinh tế có tăng trưởng thì mới có thể nâng cao năng lực cạnh tranh.
Đầu tư vào máy móc trang thiết bị, lao động… nhằm làm nâng cao năng suất lao
động. Theo lý thuyết về cạnh tranh thì việc này đã tạo ra được lợi thế so sánh và

bình qn giá trị thuỷ sản mỗi năm của Việt Nam chỉ đạt 264 triệu USD, xuất
khẩu chỉ vẻn vẹn khoảng 10 triệu USD. Một trong những ngun nhân cơ bản
dẫn đến tình hình trên đây là do cũng như nhiều nghành khác của Việt Nam lúc
bấy giờ, nghành thuỷ sản được vận hành theo cơ chế bao cấp. Chính trong bối
cảnh đó, một cơ chế quả lý mới đã được đề xuất, Hội đồng bộ trưởng đã chấp
nhận cho nghành thuỷ sản tự chủ xuất nhập khẩu, tự lo liệu về tài chính để cân
đối đầu vào, đầu ra và vì thế cơ chế “Tự cân đối, tự trang trải”đã ra đời
Nhờ được tự chủ kinh doanh, giải phóng năng lực sản xuất, đột phá thế
bao vây của những lực lượng thù địch mà nghành thuỷ sản Việt Nam đã được
vực dậy rồi có những bước tiến quan trọng. Liên tục từ năm 1981 trở đI, sản
lượng và giá trị kim ngạch thuỷ sản tăng đều đặn. Tới năm 1986, tổng sản lượng
đạt 840573 tấn (tăng 150.6% so với năm 1980) và xuấtkhẩu đạt 109235 triệu
USD (tăng gấp 9.75lần so với năm 1980). Chính từ cơ chế này cơng ty
SEAPRODEX đã xây dựng được nhiều phương thức làm ăn mới rất sáng tạo
như liên doanh, liên kết với các địa phương trong chế biến và ni trồng thuỷ
sản, với các nghành khác của nền kinh tế để hỗ trợ nhau cùng đi lên, hợp tác
kinh doanh và liên doanh với nước ngồi
Sang thập niên 90, cơ chế quản lý trong nghành tiếp tục thay đổi theo
hướng đa dạng hố các loại hình xí nghiệp.
Nếu như trước đây, các xí nghiệp quốc doanh còn chiếm tỷ trọng cao và
sản xuất kinh doanh còn chiếm tỷ trọng cao và kinh doanh có hiệu quả thì từ
năm 1991 đến nay quy mơ các xí nghiệp quốc doanh thu hẹp dần do làm ăn thua
lỗ.
Trong bối cảnh đó, với việc thực hiện chính sách phát triển kinh tế nhiều
thành phần, nhà nước đã tạo điều kiện để các thành phần kinh tế khác cùng tham
gia vào hoạt động trong lĩnh vực thuỷ sản, đặc biệt là thành phần kinh tế tư nhân
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
21
tỏ ra có nhiều ưu thế và phát triển mạnh từ năm 1991 đến nay. Tư nhân tham gia
cả trong khai thác, nI trồng, chế biến và xuất khẩu thuỷ sản, dịch vụ hậu cần:

1 nm(t)
C cu
(%)
T ng C cu
(%)
Tng chi 35955 7191 100.0 11472 100.0
Nụng nghip 29236 5896 82.0 9658 84.2
Lõm nghip 3618 724 10.1 1056 9.2
Thu sn 2221 444 6.2 515 4.8
Diờm nghip 638 128 1.8 213 1.8
Ngun: Sỏch: Nụng nghip nụng thụn Vit Nam thi k i mi (Nguyn
Sinh Cỳc)
Da vo bng trờn ta thy c cu vn u t nh nc cho nghnh thu
sn trong nhng nm qua cú nhng thay i
Trong giai on 1996-2000 vn bỡnh quõn nm l 444 t chim 6.2% tng
chi ngõn sỏch thỡ n nm 2001 ch cũn cú 4.85 tng vn u t, mc dự t trng
tng lờn 515 t ng tc l tng 71 t ng so vi bỡnh quõn giai on trc
Nhng i vi nghnh nụng nghip núi chung thỡ nhn thy c cu vn
u t vo thu sn l thp, ch chim cú 6.2% tng vn u t, bỡnh quõn nm
l 444 t ng trong giai on1996-2000. n nm 2001 gim xung cũn cú
4.8%, trong khi ú nghnh nụng nghip l 5896 t ng/ nm chim 82%, n
nm 2001 tng lờn 9658 t ng chim 84.2% tng chi cho ton nghnh, nh
vy l cú s chờnh lch ln trong c cu u t. Tng ng vi nú trong sỏu
nm (96-2000) giỏ tr sn xut ton nghnh tng 66%, sn lng thu sn tng
43%, nhng t trng nghnh úng gúp vo GDP khu vc nụng nghip ch tng
1.6%, bỡnh quõn mi nm tng 0.32% nh vy l quỏ chm
1996 1997 1998 1999 2000 2001
Tng GDP
(t ng)
75510 80826 98073 101723 108356 114412

Mc dự c cu vn u t vo nghnh thu sn thp v cú xu hng gim
t trng nhng GDP nghnh thu sn úng gúp vo nn kinh t li liờn tc tng
qua cỏc thi k. Nm 97 tng 3.6% so vi nm 96, nm 2001 tng 7% so vi
nm 96, v giỏ tr tut i tng 6874 t ng, nhng v c cu thỡ khụng n
nh. So sỏnh liờn hon thỡ nm 97 ch tng 3.67% so vi nm 96 tc tng
chm nh vy l vỡ nm 1997 cuc khng hong kinh t Chõu ỏ cú nh hng ớt
nhiu dn nghnh thu sn nc ta, nhng cỏc nm tip theo thỡ GDP nm
trc so vi nm sau liờn tc tng, nm 2000 tng 33.63% so vi nm 1999,
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
24
nhng n nm 2001 li gim 1.54% so vi nm 2000 vỡ vn u t vo nghnh
trong giai on ny gim rt nhiu so vi giai on trc. iu ny hon ton
phự hp vi lý thuyt gia tc u t tc l mun cú mt t l tng trng nht
nh thỡ phI cú mt lng vn u t nht nh vo nghnh. V ng thi cng
cho thy t sut li nhun ca nghnh tng i cao nh vo li th so sỏnh.
Tuy nhiờn, so vi nhu cu thỡ u t cho nghnh thy sn trong nhng nm qua
cũn ớt, cha tng xng vi tim nng phỏt trin ca nghnh, cha cú sc cnh
tranh ln nờn thng b thua thit trong nhng hot ng buụn bỏn vi nc
ngoi. u t bng ngun vn nh nc (c ngõn sỏch v tớn dng) cũn rt hn
ch
Biu : Tng quan gia tc u t vn v giỏ tr sn lng ton
nghnh thu sn
0
100
200
300
400
500
600
700


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status