Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Doanh nghiệp sản xuất là một tế bào của nền kinh tế, là nơi trực tiếp sản xuất ra
cuả vật chất cho xã hội. Tất cả các doanh nghiệp trong mọi thời kỳ đều phải cạnh
tranh để tồn tại và phát triển, nhất là trong cơ chế thị trờng hiện nay các doanh
nghiệp luôn phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển không chỉ dựa vào nội lực cũng
nh dựa vào thị trờng hiện có mà luôn phải vơn tới thị trờng nớc ngoài để có đợc
những cơ hội mới và tiềm lực mới. Vì vậy mà công tác mở rộng thị trờng là vấn đề
quan trọng hiện nay đối với các doanh nghiệp và đặc biệt đối với doanh nghiệp có
hoạt động kinh doanh quốc tế trong điều kiện cạnh tranh gay gắt lợi nhuận bị chia
sẻ các doanh nghiệp cần phải vơn tới thị trờng mới nhằm khai thác các tiềm năng
và thế mạnh mới
Trong nền kinh tế thị trờng hàng hoá đợc sản xuất ra với khối lợng lớn cung vợt
quá cầu vì thế khâu tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa quan trọng hơn cả. Với các doanh
nghiệp sản xuất hàng hoá để xuất khẩu không chỉ dừng lại ở việc duy trì mà phải
tính đến việc mở rộng thị trờng xuất khẩu nhằm đáp ứng yêu cầu tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Mở rộng thị trờng đồng nghĩa với việc tìm đầu ra cho sản
phẩm giúp hàng hoá đợc lu thông bình thờng, tăng thu nhập cho ngời lao động kích
cầu cho nền kinh tế
Công Ty Que Hàn Điện Việt -Đức là công ty sản xuất kinh doanh sản phẩm sản
xuất chủ yếu là các que hàn điện ,dây hàn phục vụ cho phần lớn nhu cầu tiêu dùng
trong nớc. Cùng với xu thế toàn cầu hoá trong những năm gần đây công ty đã mở
rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm ra ngoài thế giới. Đứng trớc xu thế quốc tế hoá
của hoạt động kinh doanh, và nhận thức đợc vai trò của việc mở rộng thị trờng
quốc tế đối với Công Ty Que Hàn Điện Việt -Đức, em đã đi sâu vào tìm hiểu và
chọn đề tài hớng công ty tới hoạt động mở rộng thị trờng quốc tế
1
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đợc sự giúp đỡ của thầy giáo Th.S : Đàm Quang Vinh và sự hớng dẫn của các
nhiều quan điểm, cách nhìn nhận, hiểu biết khác nhau về thị trờng. Với sự
phát triển của sản xuất và lu thông hàng hoá khái niệm thị trờng ngày càng đ-
ợc nghiên cứu tìm hiểu sâu và điều đó giúp nó ngày càng hoàn thiện hơn
Theo cách hiểu cổ điển Thị trờng đợc xem nh là nơi diễn ra các quan hệ
trao đổi mua bán hàng hoá, nó đợc gắn với không gian, thời gian địa điểm cụ
thể ". Nh vậy trớc đây nói tới thị trờng thì ngời ta thờng hình dung ra thị trờng
nh là một cái chợ hay nhỏ hơn là một của hàng hoặc một địa điểm cụ thể để
ngời mua và ngời bán gặp nhau tiến hành trao đổi mua bán
Ngày nay khi mà phân công lao động xã hội diễn ra mạnh mẽ sản xuất và lu
thông hàng hoá ngày càng phát triển, các quan hệ trao đổi mua bán ngày càng
3
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đa dạng và phức tạp thì khái niệm thị trờng cũng đợc các nhà kinh tế học nhìn
nhận một cách phát triển hơn " thị trờng là một quá trình mà ngời mua và ngời
bán tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và lợng hàng hoá mua bán".
Nh vậy ở đây thị trờng không còn là một địa điểm hay một nơi cụ thể mà
nó là một hoạt động tơng tác giữa cung và cầu để tạo nên giá cả
Theo quan điểm của Mác thì : thị trờng là tổng thể của nhu cầu hoặc tập
hợp nhu cầu về một hàng hoá nào đó, là nơi diễn ra các hoạt động mua bán
hàng hoá bằng tiền tệ
Theo từ điển kinh tế Việt Nam : Thị trờng là nơi lu thông tiền tệ là toàn
bộ các giao dịch mua bán hàng hoá"
Theo định nghĩa của hiệp hội quản trị Hoa Kỳ : Thị trờng là tổng hợp các
lực lợng và các điều kiện trong đó ngời mua và ngời bán thực hiện các quyết
định chuyển hàng hoá dịch vụ từ ngời bán sang ngời mua
Những khái niệm trên cùng diễn tả cho thị trờng chung, nó đợc xem xét dới
góc độ của những nhà phân tích kinh tế theo giác độ quan lý vĩ mô nền kinh
tế
Theo quan điểm của Marketing, dới giác độ quản trị doanh nghiệp xuất phát
ờng này chịu ảnh hởng của một số quy luật đặc thù. Thị trờng chất sám diễn
ra sự trao đổi tri thức, mua bán bản quyền kỹ thuật, bằng phát minh sáng
chế ....Dới sự phát triển nh vũ bão của cách mạng khoa học công nghệ, kinh tế
thị trờng hiện đại thì thị trờng này trở thành trọng điểm, quyết định sự phát
triển tri thức của toàn nhân loại
2.3 Phân loại theo phạm vi
Thị trờng quốc tế : là nơi các công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia tham gia
kinh doanh, là nơi giao lu kinh tế quốc tế là nơi xác định giá cả quốc tế của
hàng hoá. Ngoài những quy luật của thị trờng, thị trờng quốc tế còn chịu sự
tác động của các thông lệ quốc tế và tập quán quốc tế
Thị trờng quốc gia là nơi diễn ra các hoạt động mua bán trong phạm vi quốc
gia thị trờng này là thị phần của thị trờng quốc tế chịu sự biến động cũng
5
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nh chi phối của từng quốc gia. Ngày nay hầu nh không có thị trờng quốc gia tồn
tại độc lập, với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới các quốc gia tất yếu
phải hội nhập
2.4 Phân loại theo góc độ sử dụng hàng hoá
Thị trờng t liệu tiêu dùng : những mặt hàng phục vụ đời sống tiêu dùng của xã
hội đều đợc mua bán trao đổi qua thị trờng này. Đây là hoạt động cuối cùng
nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, với mức sống ngày càng cao, thị trờng ngày
càng mở rộng
Thị trờng t liệu sản xuất : Đây là thị trờng cung ứng các t liệu sản xuất làm
nền tảng cho cho sự phát triển của xã hội, là tiền đề cho sự phát triển của thị
trờng tiêu dùng hàng hoá , thị trờng này tạo ra lợi nhuận gián tiếp thúc đẩy nền
kinh tế đi lên
3. Vai trò của thị trờng đối với doanh nghiệp
Trớc đây trong nền kinh tế các doanh nghiệp không cần quan trọng về thị
trờng vì hàng hoá khi đó khan hiếm, không đủ cung ứng cho nhu cầu tiêu dùng,
ngời tiêu dùng
+ Doanh nghiệp có thể mở rộng thị trờng của mình sang các khu vực địa lý
khác nhau nhằm khai thác những lợi thế mới và những cơ hội mới từ đó có đợc
mảng thị trờng thích hợp cho mình
II. Những lý luận về xuất khẩu
1. Khái niệm và đặc điểm của xuất khẩu
1.1 Khái niệm
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho một quốc gia
khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phơng tiên thanh toán, với mục tiêu là lợi nhuận.
Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia. Mục
đích của hoạt động này là thu đợc một khoản ngoại tệ dựa trên cơ sở khai thác lợi
thế so sánh của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế. Khi việc trao đổi
hàng hoá giữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở
rộng hoạt động này.
7
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu là một mặt của hoạt động thơng mại quốc tế nên nó
cũng có những đặc trng của hoạt động thơng maị quốc tế và nó liên quan đến
hoạt động thơng mại quốc tế khác nh bảo hiểm quốc tế, thanh toán quốc tế, vận
tải quốc tế...Hoạt động xuất khẩu không giống nh hoạt động buôn bán trong nớc
ở đặc điểm là nó có sự tham gia buôn bán của đối tác nớc ngoài, hàng hoá
phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ở phạm vi nớc ngoài
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của
nền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến t liệu sản xuất, máy móc
hàng hoá thiết bị công nghệ cao. Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục
tiêu đem lại lợi ích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói
riêng.
Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian. Nó có thể
nói chung và xuất khẩu nói riêng. Nhng trên thực tế việc tiến hành trao đổi phải da
trên nguyên tắc đôi bên cùng có lợi. Nếu trong trờng hợp một quốc gia có lợi và
một quốc gia khác bị thiết thì họ sẽ từ chối tham gia vào hợp đồng trao đổi này.
Tuy nhiên, lợi thế tuyết đối của Adam Smith cũng giải thích đợc một phần
nào đó của việc đem lại lợi ích của xuất khẩu giữa các nớc đang phát triển.
Với sự phát triển mạmh mẽ của nền kinh tế toàn cầu mầy thập kỷ vừa qua cho
thấy hoạt động xuất khẩu chủ yếu diễn ra giữa các quốc gia đang phát triển
với nhau, điều này không thể giải thích bằng lý thuyết lợi thế tuyệt đối.
Trong những cố gắng để giải thích các cơ sở của thơng mại quốc tế nói chung
và xuất khẩu nói riêng, lợi thế tuyệt đối chỉ còn là một trong những trờng hợp
của lợi thế so sánh.
* Lý thuyết lợi thế so sánh.
Theo nh quan điểm của lợi thế so sánh của nhà kinh tế học ngời Anh David
Ricardo. ông cho rằng nếu một quốc gia có hiệu quả thấp hơn so với hiệu quả của
quốc gia khác trong việc sản xuất tất cả các loại sản phẩm thì quốc gia đó vẫn có
thể tham gia vào hoạt động xuất khẩu để tạo ra lợi ích. Khi tham gia vào hoạt động
9
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xuất khẩu quốc gia đó sẽ tham gia vào việc sản xuất và xuất khẩu các loại hàng
hoá mà việc sản xuất ra chúng ít bất lợi nhất (đó là những hàng hoá có lợi thế tơng
đối) và nhập khẩu những hàng hoá mà việc sản xuất ra chúng có những bất lợi hơn
( đó là những hàng hoá không có lợi thế tơng đối).
Ông bắt đầu với việc chỉ ra những lợi ích của thơng mại quốc tế do sự chênh lệch
giữa các quốc gia về chi phí cơ hội. "Chi phí cơ hội của một hàng hoá là một số l-
ợng các hàng hoá khác ngời ta phải bỏ để sản xuất hoặc kinh doanh thêm vào một
đơn vị hàng hoá nào đó"
* Học thuyết Hecksher- Ohlin
Nh chúng ta đã biết lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo chỉ đề cập
đến mô hình đơn giản chỉ có hai nớc và việc sản xuất hàng hoá chỉ với một nguồn
khẩu đã đợc tìm hiểu và nhận biết rất sớm bởi các nhà kinh tế học. Qua quá
trính phát triển của nền sản xuất hàng hoá những quan điểm về vai trò xuất
khẩu ngày càng hoàn thiện. Ngày nay hoạt động xuất khẩu có vai trò quan
trọng đối với sự phát triển kinh tế
2.2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế toàn cầu
Nh chúng ta đã biết xuất khẩu hàng hoá xuất hiện từ rất sớm. Nó là hoạt
động buôn bán trên phạm vi giữa các quốc gia với nhau(quốc tế). Nó không phải
là hành vi buôn bán riêng lẻ, đơn phơng mà ta có cả một hệ thống các quan hệ
buôn bán trong tổ chức thơng mại toàn cầu. Với mục tiêu là tiêu thụ sản phẩm
của một doanh nghiệp nói riêng cả quốc gia nói chung.
Hoạt động xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thơng và là
hoạt động đầu tiên của thơng mại quốc tế. Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan
trọng trong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng nh trên toàn thế
giới.
Xuất khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực lu thông hàng hoá là một trong bốn
khâu của quá trình sản xuất mở rộng. Đây là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng
của nớc này với nớc khác. Có thể nói sự phát triển của của xuất khẩu sẽ là một
trong những động lực chính để thúc đẩy sản xuất.
11
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trớc hết, xuất khẩu bắt nguồn từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiện của sản
xuất giữa các nớc, nên chuyên môn hoá một số mặt hàng có lợi thế và nhập
khẩu các mặt hàng khác từ nớc ngoài mà sản xuất trong nớc kém lợi thế hơn
thì chắc chắn sẽ đem lại lợi nhuần lớn hơn. Điều này đợc thể hiện bằng lý
thuyết sau.
2.3. Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế mỗi quốc gia
Xuất khẩu là một trong những tố tạo đà, thúc đẩy sự tăng trởng và phát triển
kinh tế của mỗi quốc gia.
Theo nh hầu hết các lý thuyết về tăng trởng và phát triển kinh tế đều
thực .
- Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát
triển
Dới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã và
đang thay đổi mạnh mẽ. Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các
quốc gia từ nông nghiệp chuyển sang công nghiệp và dịch vụ.
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thứ nhất, chỉ xuất khẩu những sản phẩm thừa so với nhu cầu tiêu dùng nội
địa. Trong trờng hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển sản xuất về
cơ bản cha đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ ở sự d thừa ra của sản xuất thì
xuất khẩu chỉ bó hẹp trong phạm vi nhỏ và tăng trởng chậm, do đó các ngành
sản xuất không có cơ hội phát triển.
Thứ hai, coi thị trờng thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu. Quan
điểm này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy xuất
khẩu. Nó thể hiện:
+ Xuất khẩu tạo tiền đề cho các ngành cùng có cơ hội phát triển. Điều này có
thể thông qua ví dụ nh khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu, các ngành
khác nh bông, kéo sợi, nhuộm, tẩysẽ có điều kiện phát triển.
13
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trờng sản phẩm, góp phần ổn định
sản xuất, tạo lợi thế nhờ quy mô.
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, mở
rộng thị trờng tiêu dùng của một quốc gia. Nó cho phép một quốc gia có rthể tiêu
dùng tất cả các mặt hàng với số lơng lớn hơn nhiều lần giới hạn khả năng sản xuất
của quốc gia đó thậm chí cả những mặt hàng mà họ không có khả năng sản xuất đ-
ợc.
+ Xuất khẩu góp phần thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cờng hiệu quả sản
bằng hai cách:
+ Cho phép khối lợng hàng tiêu dùng nhiều hơn với số hàng hoá đợc sản xuất
ra.
+ Kéo theo sự thay đổi có lợi cho phù hợp với các đặc điểm của sản xuất
Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia mà các tác
động của xuất khẩu đối với các quốc gia khác nhau là khác nhau.
2.4. Vai trò của xuất khẩu đối với các doanh nghiệp
Cùng với sự bùng nổi của nền kinh tế toàn cầu thì xu hớng vơn ra thị trờng quốc
tế là một xu hớng chung của tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp. Xuất khẩu là
một trong những con đờng quen thuộc để các doanh nghiệp thực hiện kế hoạch
bành trớng, phát triển, mở rộng thị trờng của mình.
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trờng tiêu thụ sản
phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Nhờ có xuất khẩu mà tên tuổi của doanh
nghiệp không chỉ đợc các khách hàng trong nớc biết đến mà còn có mặt ở thị trờng
nớc ngoài.
Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó nâng cao
khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật
liệu phục vụ cho quá trình phát triển.
Xuất khẩu phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán bộ XNK cũng nh các
đơn vị tham gia nh: tích cực tìm tòi và phát triển các mặt trong khả năng xuất khẩu
các thị trờng mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập.
15
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác
quản trị kinh doanh. Đồng thời giúp các doanh nghiệp kéo dài tuổi thọ của chu kỳ
sống của một sản phẩm.
Xuất khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh, theo dõi lần nhau giữa các đơn vị tham gia
xuất khẩu trong và ngoài nớc. Đây là một trong những nguyên nhân buộc các
doanh nghiệp tham gia xuất khẩu phải nâng cao chất lợng hàng hoá xuất khẩu, các
Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực thì phơng thức này còn bộc lộ một số
những nhợc điểm nh:
+ Dễ xảy ra rủi ro
+ Nếu nh không có cán bộ XNK có đủ trình độ và kinh nghiệm khi tham gia
ký kết hợp đồng ở một thị trờng mới hay mắc phải sai lầm gây bất lợi cho
mình.
+ Khối lợng hàng hoá khi tham giao giao dịch thờng phải lớn thì mới có thể bù
đắp đợc chi phí trong việc giao dịch.
Nh khi tham gia xuất khẩu trực tiếp phải chuẩn bị tốt một số công việc.
Nghiên cứu hiểu kỹ về bạn hàng, loại hàng hoá định mua bán, các điều kiện
giao dịch đa ra trao đổi, cần phải xác định rõ mục tiêu và yêu cầu của công
việc. Lựa chọn ngời có đủ năng lực tham gia giao dịch, cần nhắc khối lợng
hàng hoá, dịch vụ cần thiết để công việc giao dịch có hiệu quả.
3.2. Xuất khẩu uỷ thác
Đây là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị XNK đóng vai trò là ngời trung gian
thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu, tiến hành làm các
thủ tục cần thiết để xuất khẩu do đó nhà sản xuất và qua đó đợc hởng một số tiền
nhất định gọi là phí uỷ thác.
Hình thức này bao gồm các bớc sau:
+ Ký kết hợp đồng xuất khẩu uỷ thác với đơn vị trong nớc.
+ Ký hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán tiền hàng bên nớc ngoài.
+ Nhận phí uy thác xuất khẩu từ đơn vị trong nớc.
Ưu điểm của phơng thức này:
17
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Những ngời nhận uỷ thác hiểu rõ tình hình thị trờng pháp luật và tập quán
địa phơng, do đó họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và thanh tránh bớt
uỷ thác cho ngời uỷ thác.
Đối với ngời nhận uỷ thác là không cần bỏ vốn vào kinh doanh tạo ra công ăn
hàng hoá có giá trị tơng đơng, việc giao hàng diễn ra hầu nh đồng thời. Tuy
nhiên trong hoạt động đổi hàng hiện đại ngời ta có thể sử dụng tiền để thành
toán một phần tiêng hàng hơn nữa có thể thu hút 3-4 bên tham gia.
Nghiệp vụ bù trừ (Compensation) hai bên trao đổi hàng hoá với nhau trên cơ sở
ghi trị giá hàng giao, đến cuối kỳ hạn hạn, hai bên mới đối chiếu sổ sách, đối
chiếu với giá trị giao và giá trị nhận. Số d thì số tiền đó đợc giữ lại để chi trả
theo yêu cầu của bên chủ nợ.
Nghiệp vụ mua đối lu (Counper Purchase) một bên tiến hành của công
nghiệp chế biến, bán thành phẩm nguyên vật liệu.
Nghiệp vụ này thờng đợc kéo dài từ 1 đến 5 năm còn trị giá hàng giao để
thanh toán thờng không đạt 100% trị giá hàng mua về.
Nghiệp vụ chuyển giao nghĩa vụ (Swich) bên nhận hàng chuyển khoản nợ
về tiền hàng cho một bên thứ ba.
Giao dịch bồi hoàn (offset) ngời ta đổi hàng hoá hoặc dịch vụ lấy những
dịch vụ và u huệ (nh u huệ đầu t hoặc giúp đỡ bán sản phẩm) giao dịch này
thờng xảy ra trong lĩnh vực buôn bán những kỹ thuật quân sự đắt tiền trong
việc giao những chi tiết và những cụm chi tiết trong khuôn khổ hợp tác công
nghiệp.
Trong việc chuyển giao công nghệ ngời ta thờng tiến hành nghiệp vụ mya
lại (buy back) trong đó một bên cung cấp thiết bị toàn bộ hoặc sáng chế bí
quyết kỹ thuật (know-how) cho bên khác, đồng thời cam kết mua lại những sản
phẩm cho thiết bị hoặc sáng chế bí quyết kỹ thuật đó tạo ra.
d.Biện pháp thực hiện
Dùng th tín dụng thơng mại đối ứng (Reciprocal L/C): đây là loại L/C mà trong
nội dung của nó có điều khoản quy định (L/C này chỉ có hiệu lực khi ngời hởng
19
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mở một L/C khác có kim ngạch tơng đơng). Nh vậy hai bên vừa phải mở L/C vừa
phải giao hàng.
hải quan, mua bảo hiểm hàng hoá do đó giảm đợc chi phí khá lớn.
Trong điều kiện nền kinh tế nh hiện nay xu hớng di c tạm thời ngày càng trở
nên phổ biến mà tiêu biểu là số dân đi du lịch nớc ngoài tăng nên nhanh
chóng. Các doanh nghiệp có nhận thức đây là một cơ hội tốt để bắt tay với
các tổ chức du lịch để tiến hành các hoạt động cung cấp dịch vụ hàng hoá
để thu ngoại tệ. Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể tận dụng cơ hội này để
khuếch trơng sản phẩm của mình thông qua những du khách.
Mặt khác với sự ra đời của hàng loạt khu chế xuất ở các nớc thì đây cũng là
một hình thức xuất khẩu có hiệu quả đợc các nớc chú trọng hơn nữa. Việc
thanh toán này cũng nhanh chóng và thuận tiện.
3.6. Gia công quốc tế
Đây là một phơng thức kinh doanh trong đó một bên gọi là bên nhận gia công
nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia
công) để chế biến ra thành phẩm giao cho bên đặt gia công và nhận thù lao
(gọi là phí gia công).
Đây là một trong những hình thức xuất khẩu đang có bớc phát triển mạnh mẽ
và đợc nhiều quốc gia chú trọng. Bởi những lợi ích của nó
Đối với bên đặt gia công: Phơng thức này giúp họ lợi dụng về giá rẻ, nguyên
phụ và nhân công của nớc nhận gia công.
Đối với bên nhận gia công: Phơng thức này giúp họ giải quyết công ăn việc
làm cho nhân công lao động trong nớc hoặc nhập đợc thiết bị hay công nghệ
mới về nớc mình, nhằm xây dựng một nền công nghiệp dân tộc nh Nam
Triều Tiên, Thái Lan, Sinhgapo.
Các hình thức gia công quốc tế:
Xét về quyền sở hữu nguyên liệu, gia công quốc tế có thể tiến hành dới
hình thức sau đây:
21
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia
Tái xuất có thể thực hiện bằng một trong hai hình thức sau:
Tái xuất theo đúng nghĩa của nó, trong đó hàng hoá đi từ nớc xuất khẩu
đến nớc tái xuất, rồi lại đợc xuất khẩu từ nớc tái xuất sang nớc nhập khẩu. Ngợc
chiều với sự vận động của hàng hoá là sự vận động của đồng tiền đồng tiền
đợc xuất phát từ nớc nhập khẩu sang nớc tái xuất và nhanh chóng đợc chuyển
sang nớc xuất khẩu.
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là doanh nghiệp có thể thu đợc lợi
nhuận cao mà không phải tổ chức sản xuất, đầu t vào nhà xởng máy móc,
thiết bị, khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn.
Kinh doanh tái xuất đòi hỏ sự nhạy bén tình hình thị trờng và giá cả, sự
chính xác và chặt chẽ trong các hoạt động mua bán. Do vậy khi doanh nghiệp
tiến hành xuất khẩu theo phơng thức này thì cần phải có đội ngũ cán bộ có
chuyện môn cao.
4. Nội dung của hoạt động xuất khẩu
4.1. Nghiên cứu thị trờng, xác định mặt hàng xuất khẩu
*. Nghiên cứu thị trờng hàng hoá thế giới
Nh chúng ta đã biết thị trờng là nơi gặp gỡ của cung và cầu. Mọi hoạt động
của nó đều diễn ra theo đúng quy luật nh quy luật cung, cầu, giá cả, giá trị.
Thật vậy thị trờng là một phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất và lu
thông, ở đâu có sản xuất thì ở đó có thị trờng.
Để nắm rõ các yếu tố của thị trờng, hiểu biết các quy luật vận động của thị
trờng nhằm mục đích thích ứng kịp thời và làm chủ nó thì phải nghiên cứu
thị trờng. Nghiên cứu thị trờng hàng hoá thế giới có ý nghĩa quan trọng sống
còn trong việc phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế, đặc biệt là công tác
xuất, nhập khẩu của mỗi quốc gia nói chung và doanh nghiệp nói riêng. Nghiên
cứu và nắm vững đặc điểm biến động của thị trờng và giá cả hàng hoá thế
giới là nền móng vững chắc đảm bảo cho các tổ chức kinh doanh xuất khẩu
hoạt động trên thị trờng thế giơí có hiệu qủa nhất.
23
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
*. Nghiên cứu dung lợng thị trờng và các nhân tố ảnh hởng
Dung lợng thị trờng là khối lợng hàng hoá đợc giao dịch trên một phạm vi thị
trờng nhất định trong thời gian nhất định (thờng là một năm). Việc nghiên cứu
dung lợng thị trờng cần nắm vững khối lợng nhu cầu của khách hàng và lợng dự
trữ, xu hớng biến động của nhu cầu trong từng thời điểm..Cùng với việc
nắm vững nhu cầu của khách hàng là phải nắm vững khả năng cung cấp của
các đối thủ cạnh tranh và các mặt hàng thay thế, khả năng lựa chọn mua bán.
Nh chúng ta đã biết dung lợng thị trờng không phải là cố định, nó thờng
xuyên biến động theo thời gian, không gian dới sự tác động của nhiều yếu tố.
Căn cứ theo thời gian ngời ta có thể chia các nhân tố ảnh hởng thành ba nhóm
sau:
+ Các nhân tố có ảnh hởng tới dung lợng thị trờng có tính chất chu kỳ nh tình
hình kinh tế, thời vụ
+ Các nhân tố ảnh hởng lâu dài đến sự biến động của thị trờng nh phát
minh, sáng chế khoa học , chính sách của nhà nớc
+ Các nhân tố ảnh hởng tạm thời với dung lợng thị trờng nh đầu cơ tích trữ,
hạn hán, thiên tai, đình công..
Khi nghiên cứu sự ảnh hởng của các nhân tố phải thấy đợc nhóm các nhân tố
tác động chủ yếu trong từng thời kỳ và xu thế của thời kỳ tiếp theo để doanh
nghiệp có biện pháp thích ứng cho phù hợp . Kể cả kế hoạch đị tắt đón đầu.
*. Nghiên cứu giá cả các loại hàng hoá và các nhân tố ảnh hởng.
Trong thơng mại giá trị giá cả hàng hoá đợc coi là tổng hợp đó đợc bao gồm
giá vốn của hàng hoá, bao bì, chi phí vận chuyển, chi phí bảo hiểm và các
chi phí khác tuỳ theo các bớc thực hiện và theo sự thoả thuận giữa các bên tham
gia.
Để có thể dự đoán một cách tơng đối chính xác về giá cả của hàng hoá trên
thị trờng thế giới. Trớc hết phải đánh giá một cách chính xác các nhân tố ảnh h-
ởng đến giá cả và xu hớng vận động của giá cả hàng hoá đó.