Ebook.VCU www.ebookvcu.com
lời mở đầu
Trong nền kinh tế nớc ta hiện nay, sau khi chuyển đổi cơ chế quản
lý kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, sự cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt theo các quy luật cảu nền
kinh tế thị trờng ngày càng tăng theo trình độ phát triển của nó. Để có thể
tồn tịa mục đích cuối cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là tối đa hoá
lợi nhuận, thu đợc kết quả cao nhất, lợi nhuận quyết định sự tồn tại và
phát triển của các doanh nghiệp. Vì vậy nhiệm vụ chính của tất cả các
doanh nghiệp là sắp xếp bố trí một cách hợp lí các nguồn lực mà doanh
nghiệp có đợc, tổ chức sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả nhất.
Hơn nữa mục đích trên của doanh nghiệp chỉ có thể đạt đợc khi các
sản phẩm của doanh nghiệp có khả năng tiêu thụ đợc trên thị trờng và phải
có sức tranh cạnh mạnh mẽ, với môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt
và khốc liệt. Sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất còn có hai điều kiện trên
quyết đó là chất lợng cao và giá thành sản phẩm hạ.
Hạ giá thành sản phẩm, tổng nghĩa với việc hạ thấp chi phí sản xuất
bởi chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản phẩm là mới quan tâm
hàng đầu của các doanh nghiệp. Hạ thấp chi phí đợc thực hiện thông qua
việc nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, tiết
kiệm và quản lí và sử dụng tiết kiệm chi phí là vấn đề quan tâm cấp thiết
của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Trong thời gian thực tập tại Công ty tạo mẫu in và quảng cáo PRIN
TAD nhận thấy tầm quan trọng cuả giá thành sản phẩm đối với kết quả
kinh doanh của Công ty nên em đã chọn đề tài: Giá thành sản phẩm tại
Công ty in và quảng cáo PRINTAD làm luận văn tốt nghiệp.
1
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
chơng i. cơ sở lí luận về giá thành sản phẩm.
I. Những vấn đề chung về giá thành sản phẩm.
1. Khái niệm giá thành sản phẩm.
hiệu quả kinh doanh.
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số
liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp trong kỳ và sản lợng
thực tế đã sản xuất ra trong kỳ. Giá thành sản phẩm chỉ có thể đợc tính
toán sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành thực
tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh
nghiệp trong việc tổ chức sử dụng các giải pháp kinh tế kỹ thuật để thực
hiện quá trình sản xuất sản phẩm,là cơ sở để xác định kết quả hoạt động
sản xuất của doanh nghiệp.
b. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.
Theo phạm vị tính giá thành, giá thành sản phẩm chia làm 2loại:
- Giá thành sản xuất (hay giá thành công xởng) gồm các chi phí sản
xuất nh các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sản xuất chung tính cho những công việc, lao vụ hoàn thành.
- Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất cộng thêm chi phí
bán hàng, chi phí quản lý của doanh nghiệp đó. Giá thành toàn bộ chỉ đợc
tính toán sau kh sản phẩm đã đợc tiêu thụ, nó là căn cứ để xác định lãi tr-
ớc thuế thu nhập của doanh nghiệp.
II. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
1. Đối tợng tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản
xuất:
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên trong công
tác tính giá thành sản phẩm. Trong doanh nghiệp sản xuất, đối tợng tính
giá thành là kết quả sản xuất thu đợc, những công việc, lao vụ nhất định
đã hoàn thành đòi hỏi phải tính gái thành. Việc xác định đối tợng tính giá
3
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
thành cũng phải căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm
quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm, đặc điểm tính chất của
sản phẩm yêu cầu trình độ hạch toán và quản lý của doanh nghiệp. Tuỳ
phí sản xuất theo nơi phát sinh và ý nghĩa sử dụng chi phí, không cho phép
thực hiện kiểm tra nhiệm vụ hạ giá thành để từ đó có biện pháp giảm chi
phsi sản xuất hạ giá thành sản phẩm.
2. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Việc tính giá thành sản phẩm chính xác giũp xác định và đánh
giá chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp
cho các nhà quản lý có những giải pháp quyết định kịp thời, thích hợp để mở
rộng hay thu hẹp sản xuất, để đầu t mặt hàng hay sản phẩm nào Do đó, trên
cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp đợc theo các đối tợng kế toán tập hợp chi phí
sản xuất, kế toán phải vận dụng phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
a. Phơng pháp tính giá thành giản đơn.
Phơng pháp tính giá thành giản đơn còn gọi là phơng pháp tính trực
tiếp, thờng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy trình công
nghệ sản xuất giản đơn, khép kín từ khi đa nguyên vật liệu vào cho tới khi
hoàn thành sản phẩm, mặt hàng ít, khối lơng lớn, chu kỳ sản xuất kinh
doanh ngắn nh các doanh nghiệp thuộc ngành khai thác, các doanh nghiệp
điện, nớc... Theo phơng pháp này, giá thành sản phẩm đợc tính một cách
trực tiếp: căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc theo từng đối tợng tập
hợp chi phí phát sinh trong kỳ và giá thành sản phẩm làm dở cuối kỳ để
tính ra giá thành sản phẩm theo công thức:
Tổng giá
thành sản
phẩm
=
Chi phí sản
xuất sản phẩm
làm dở đầu kỳ
+
Chi phí
sản xuất
nguyên ngợc trở lại theo các khoản mục chi phí quy định: Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cong trực tiếp, chi phí sản xuất chung mà
việc hoàn nguyên rất phức tạp nên ít đợc sử dụng trong thực tế.
Việc kết chuyển tuần tự riêng theo từng khoản mục sẽ cho ta giá
thành của nửa thành phẩm bớc sau và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng
theo khoản mục nên đợc áp dụng phổ biến.
Có thể khái quát trình tự tính giá thành phân bớc có tính giá thành
NTP nh sau:
Giả sử doanh nghiệp sản xuất sản phẩm phải trải qua N giai đoạn
(phân xởng) chế biến liên tục, ta có sơ đồ kết chuyển chi phí tuần tự để
tính giá thành nh sau:
Giai đoạn
I
Giai đoạn
II
Giai đoạn
III
6
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Theo sơ đồ trên ta có công thức tính giá thành:
Giá thành
thành phẩm
=
Giá thành NTP
ở giai đoạn n - 1
+
Chi phí ở
giai đoạn n
-
Chi phí dở dang
của giai đoạn n
Giá thành NTP của
giai đoạn I theo
khoản mục
Giá thành NTP của
giai đoạn II theo
khoản mục
Giá thành nhập
kho
Chi phí sản xuất giai
đoạn I theo khoản
mục
Chi phí sản xuất giai
đoạn II theo khoản
mục
Chi phí sản xuất
giai đoạn n theo
khoản mục
Chi phí sản xuất giai
đoạn I nằm trong
thành phẩm
Chi phí sản xuất giai
đoạn II nằm trong
thành phẩm
Chi phí sản xuất
giai đoạn n nằm
trong thành phẩm
Tổng giá thành và giá thành đơn vị
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Giá thành sản phẩm = Tổng chi phí sản xuất ở từng giai đoạn nằm
sản xuất
trong kỳ
-
Chi phí sản
xuất sản
phẩm dd
cuối kỳ
-
Chi phí
sản phẩm
phụ
Giá thành đơn vị =
8
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chi phí sản xuất sản phẩm phụ cũng đợc tính riêng theo từng khoản
mục bằng cách lấy tỉ trọng chi phí sản xuất sản phẩm phụ trong tổng sản
phẩm sản xuất của cả quy trình công nghệ nhân với từng khoản mục tơng
ứng.
Chi phí sản xuất phụ = Tỷ trọng x Chi phí tơng ứng
Tỷ trọng =
Chi phí sản xuất phụ có thể đợc tính trừ vào các khoản chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp.
d. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất
đơn chiếc, hàng loạt nhỏ hoặc vừa theo các đơn đặt hàng. Đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tợng tính giá thành là đơn đặt
hàng đã hoàn thành. Nếu trong kỳ đơn đặt hàng cha hoàn thành thì hàng
tháng vẫn phỉa mở sổ kế toán để tập hợp chi phí sản xuất cho đơn đặt hàng
đó, để khi hoàn thành tổng cộng chi phí các tháng lại ta có giá thành của
đơn đặt hàng.
1
Tính tổng giá trị thực tế từng loại sản phẩm theo từng khoản mục.
f. Tính giá thành theo phơng pháp tỷ lệ:
Nếu trong một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất thu đ-
ợc là nhóm sản phẩm cùng loại với quy cách, kích cỡ, phẩm cấp khác nhau
để tính đợc giá thành từng loại thì phải chọn tiêu chuẩn phân bổ giá thành.
Tiêu chuẩn phân bổ có thể là giá thành kế hoạch hay giá thành định mức
của sản phẩm tính theo sản lợng thực tế. Sau đó tính ra tỷ lệ giá thành của
nhóm sản phẩm.
Tỷ lệ giá thành từng khoản mục =
Tiếp theo lấy tiêu chuẩn phân bổ có trong từng quy cách nhân với tỷ
lệ giá thành ta đợc giá thành từng quy cách, kích cỡ:
Tổng giá thành thực tế
từng quy cách
=
Tiêu chuẩn phân bổ có
trong từng quy cách
x
Tỷ lệ tính giá
thành
g. Tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp định mức:
Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ ổn định, có hệ thống
định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí, dự toán chi phí tiên tiến, hợp
lý thì việc tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp định mức có tác dụng
lớn trong việc kiểm tra tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí, tình
hình sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả hay lãng phí chi phí sản xuất.
Ngoài ra còn giảm bớt đợc khối lợng ghi chép và tính toán của kế toán để
nâng cao hiệu quả của công tác kế toán. Phơng pháp tính giá thành theo
theo định mức đợc tiến hành theo các bớc sau:
10
chế biến
x
Định mức chi
phí nhân công
trực tiếp trong
kỳ /sản phẩm
+ Đối với chi phí sản xuất chung:
Thoát ly
so với định
mức
=
Chi phí sản
xuất chung
trong kỳ
-
Số lợng sản
phẩm gia công
chế biến
x
Định mức chi
phí nhân công
trực tiếp trong
kỳ /sản phẩm
+ Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
11
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Có thể căn cứ vào phiếu báo vật liệu còn lại hoặc phiếu nhập vật
liệu thừa trong sản xuất để tập hợp. Ta cũng có thể sử dụng 3 phơng pháp:
phơng pháp chứng từ báo động, phơng pháp cắt vật liệu, phơng pháp kiểm.
+ Tính giá thành thực tế của sản phẩm.
sản xuất...
2. Sự cần thiết và mục tiêu của dự án nâng cấp hệ thống chế
bản Scitex:
- Căn cứ theo quy chế quản lý đầu t và xây dựng ban hành kèm theo
nghị định số 52 /1999 /NĐ - CP ngày 8/7/1999 của chính phủ.
- Căn cứ thông t số 06/1999/thị trờng - BKH ngày 24/11/1999 của
Bộ kế hoạch và đầu t hớng dẫn về nội dung tổng mức đầu t, hồ sơ thẩm
định đầu t và báo cáo đầu t.
Công ty tạo mẫu in và quảng cáo PRINTAD lập báo cáo đầu t nâng
cấp hệ thống chế bản Scitex, xin vay trong hạn Ngân hàng đầu t và phát
triển Hà Nội.
13
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
- Căn cứ vào quy hoạch phát triển ngành đã đợc xác định trên cơ sở
kế hoạch sản xuất kinh doanh trong thời gian tới của doanh nghiệp. Để
phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lợng sản
phẩm, Công ty đã quyết định đầu t dự án: Thay thế bộ phận đầu Laze của
máy Dolev 450.
- Do nhu cầu của sản xuất kinh doanh, hiện nay đầu Laze cũ bị hỏng
nên Công ty quyết định mua đầu Laze mới để thay thế, phục vụ kịp thời
cho sản xuất.
- Thực hiện đợc dự án này Công ty đã tận dụng đợc thiết bị đang
trong thời kỳ còn khấu hao nhng do một bộ phận bị hỏng nên không vận
hành đợc. Nếu thay thế sẽ làm tăng thêm doanh thu cho Công ty, nâng cao
đời sống cho công nhân viên của Công ty và thiết thực nahát là tăng thêm
nguồn thu ngân sách cho nhà nớc (từ tiền thuế các loại).
3. Đặc điểm bộ máy quản lí của Công ty.
Công ty tạo mẫu in và quảng cáo PRINTAD có tổng số 21 cán bộ
công nhân viên.
- Giám đốc Công ty là ngời điều hành trực tiếp mọi hoạt động của
quảng cáo tiếp thị cho sản phẩm của mình. Mặc dù đã có phòng kinh
doanh nhng nó chỉ đơn thuần lập kế hoạch, chiến lợc về sản xuất và tiêu
thụ chứ cha chú ý đến khâu xuất tiến bán hàng...
15
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Danh sách CBCNV năm 2002
STT Họ và tên Chức danh Hệ số & PC
1 Nguyễn Văn Xơng GĐ 5,26
2 Doãn Thị Hậu KTTr 4,6
3 Đỗ Nh Quỳnh TPTC 3,11
4 Nguyễn Đứcd Tàon C viên 4,1
5 Chử Thị Mừng NVKT 2,26
6 Đoàn Hồng Vân T quỹ 1,67
7 Đoàn Thị Cẩm Bình Sinh viên 2,26
8 Nguyễn Đức Nghĩa Lái xe 2,73
9 Lê Văn Sơn CN in 3,28
10 Cào Tùng Thiện CN in 2,67
11 Nguyễn Văn Chiến CN in 1,62
12 Thẩm Mạnh Cờng CN in 1,62
13 Lơng Hữu Tuấn TPKD 3,53
14 Nguyễn Kim Lan CN chế bản 2,26
15 Nguyễn Đức Kha CN chế bản 1,78
16 Nguyễn Anh tuấn CN chế bản 1,62
17 Nguyễn Thế Nghiệp CN chế bản 2,18
18 Phan Minh Phợng CN chế bản 1,7
19 Nguyễn Hiếu Trung CN chế bản 2,67
20 Ngộ Mạnh Đồng CN chế bản 2,18
21 Đặng Văn Bình Bảo vệ 1,54
4. Một số chỉ tiêu về tình hình tài chính của Công ty.
Công ty đợc thành lập từ năm 1990 sau 10 năm hoạt động dói các
vay mua vật t
839.000 .......... ........................
Lãi suất tiền
vay NH đầu t
268.000 ......... ........................
Trả NH đầu t
tiền vay
4.000.000
BHXH, y tế
(6%)
245.196
Tính khấu hao 15.047.250 .............
VAT đầu ra 6.977.022
VAT đầu vào 828.379
VAT phải nộp 6.148.643
Tổng
69.770.223 92.107.002 23.652.506 8.216.660 1.975.500 29.261.052 15.047.250 8.382.745 31.792.424
17
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
II. Thực trạng về công tác quản lý giá thành sản phẩm tại Công ty tạo
mẫu và quảng cáo PRINTAD
1. Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tham
gia vào quá trình sản xuất sản phẩm.
Chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ các chi phí về
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu... mà doanh nghiệp đã bỏ ra
có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm, đây là khoản mục chi
phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm sản xuất.
Trong quá trình sản xuất cùng với việc nâng cao trình độ cơ giới
hoá, tự động hoá, năng xuất lao động đợc tăng lên không ngừng dẫn đến
sự thay đổi cơ cấu chi phí trong giá thành sản phẩm; tỷ trọng hao phí lao
(kg)
Giá cả 1 kg
hh (1000đ)
KH TT KH TT KH TT KH TT
Film
A61
Hộp 150 165 2500 2300 Nhựa 800 750 9.8 9.6
Mực 120 110 1.4 1.2
A32 Hộp 140 150 2800 2600 Nhựa 750 600 9.8 9.6
Mực 115 105 1.4 1.2
Tên
SPSX
Vật t
KTSD
Tổng chi phí nguyên vật liệu (1000đ)
Lợng
mhpcholđvskh
của giá KH
Số lợng
TTxhao
phí KHx
giá
VTKH
Số lợng
TTx hao
phí TTx
giá vật t
KH
Số lợng
TT x hao
Trong đó tiết kiệm mức chi dùng vật t nên làm giá thành toàn bộ sản
phẩm giảm đợc 252.019 (nghìn đồng) hay 11%.
Do giá cả vật t hao phí giảm nên làm toàn bộ giá thành sản phẩm
gảim đợc 140.161 (nghìn đồng) hay 6%. Qua những kết luận trên ta thấy
tình hình chi dùng vật liệu của doanh nghiệp có ảnh hởng tốt đến việc hạ
giá thành thực tế so với kế hoạch.
b. Phân tích đơn giá của nguyên vật liệu:
Đơn giá của nguyên vật liệu bao gồm giá mua vật liệu và chi phí thu
mua vật liệu nh chi phí bốc xếp, vận chuyển, bốc đỡ, chi phí bảo quản và
các khoản thuế và chi phí khác phải tính vào giá thành thực tế của vật liệu
theo quy định chung, nhân tố giá mua vật liệu thờng là nhân tố khách
quan, nhng chịu sự ảnh hởng về tình hình cung cầu trên thị trờng nên nếu
doanh nghiệp biết chớp lấy thời cơ mua theo những nguồn cung cấp khác
nhau thì cũng có thể tác động tới giá mua vật liệu.
Chi phí thu mua là nhân chủ quan phụ thuộc vào chất lợng công tác
cung ứng trên thị trờng, chi phí này phụ thuộc vào nguồn nhập vật liệu,
địa điểm mua, điều kiện phơng tiện vận chuyển...
c. Phân tích nhân tố mức tiêu hao vật liệu .
20
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Tổng mức tiêu hao vật liệu trong kỳ tăng, giảm so với kế hoạch th-
ờng chịu tác động của các nhân tố:
- Sj thay đổi mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm.
- Sự thay đổi số lợng sản phẩm sản xuất.
- Sự thay đổi các nhân tố sử dụng nguyên vật liệu.
Để xác định đợc tổng mức tiêu hao nguyên vật liệu ta tính theo công
thức sau:
M
1
- M
lợng sản phẩm sản xuất TT, KH.
2. Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí
nhân công trực tiếp trong giá thành đơn vị sản phẩm là phân tích lơng và
các khoản tính theo tỷ lệ lợng quy định.
- Đánh giá chung:
Chênh lệch tiền lơng tuyệt đối = quỹ lơng TT - quỹ lơng KH chênh
lệch tiền lơng tơng đối = quỹ lơng TT - (quỹ lơng Kh x tỷ lệ hoàn hành
KH sản xuất).
- Tìm nguyên nhân làm tăng giảm.
Quỹ tiền lơng của lao động TT (L) = số lợng lao động TT (N) x mức
tiền lơng bình quân ngời (I).
Phân tích mức độ ảnh hởng tới chênh lệch tuyệt đối quỹ lơng bằng
cách thay thế liên hoàn.
Nhân tố 1: Sản lợng lao động trực tiếp.
L
1
= (N
2
- Nhà nớc) x I
0
.
Nhân tố 2: Lơng bình quân /ngời.
L
2
= N
1
x (I
1
- I
0
Sản lợng ngời lao động (%) x 100 = 112,5% tỷ lệ thực hiện kế
hoạch về năng suất lao động bình quân (%) = x 100
= 99,5%.
Qua đó ta thấy tỷ lệ trên giữa năng suất lao động và tiền lơng bình
quân là khá hợp lí. Qua đó ta thấy việc quản lý nhân sự của Công ty rất có
hiệu quả. Điều đó thể hiện qua mức lơng bình quân/ ngời khá cao. Với sự
bố trí, phân công lao động hợp lí sẽ dẫn đến năng suất lao động cao giá
thành sản phẩm sẽ hạ.
3. Phân tích yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ:
Khấu hao TSCĐ là biện pháp chủ quan trong quản lí nhằm thu hồi
lại bộ phận giá trị đã hao mòn TSCĐ. Thực hiện đợc khâu này sẽ khiến giá
22
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
thành sản xuất giảm đáng kể. Việc phân tích yếu tố này dựa trên ph ơng
pháp tính mức khấu hao theo thời gian.
=
Bảng phân tích khấu hao TSCĐ của Công ty năm 2001
Chỉ tiêu Số KH Số TT
1. Nguyên giá TSCĐ đầu năm (1000đ) 504.000 504.000
2. Đánh giá tăng nguyên giá vào tháng 4 6.000
3. Thanh lý một thiết bị
- Nguyên giá (1000đ) 30.000 30.000
- Thời gian thanh lý Tháng 6 Tháng 8
4. Mua mới đa vào sử dụng
- Nguyên giá (1000đ) 60.000 48.000
- Thời gian bàn giao Tháng 8 Tháng 4
5. Tỷ lệ khấu hao
- áp dụng bình quân từ tháng 1 đến 4 của năm
6% 6%
- áp dụng bình quân từ tháng 5 đến 12 của năm
4. Chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi
phí bán hàng.
Tại công ty tạo mẫu in và quảng cáo PRINTAD là doanh nghiệp
trực tiếp sản xuất sản phẩm,các loại chi phí sản xuất chung, chi phí quản lí
doanh nghiệp và chi phí ban hàng là những khoản chi phí không hề thay
đổi trong doanh nghiệp và trong mỗi lần sản xuất thì các khoản chi phí
này đã đợc các nhà quản lý tính vào giá thành sản phẩm.Tuy nhiên Công
ty cũng phải theo dõi từng khoản chi phí để có phơng pháp phân bổ chi phí
cho từng sản phẩm.
= x
= x
5. Phân tích giá thành sản phẩm trong mối liên hệ với sản lợng
thực hiện.
- Trong mục phân tích trớc, ta đã phân tích sự biến đổi của chi phí
trong giá thành sản phẩm nhằm mục đích phát hiện các chi phí làm tăng,
giảm giá thành giúp doanh nghiệp biết đợc sẽ khai thác khả năng giảm giá
thành ở khoản phí nào.
24
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
- Giá thành sản phẩm luôn phụ thuộc vào mức hao phí sản xuất kinh
doanh (phí đầu vào) và khối lợng sản phẩm hàng hoá đã sản xuất đợc
trong kỳ báo cáo (kết quả đầu ra). Vì vậy nên xem xét giá thành không chỉ
theo mức phí đầu vào mà còn phân tích sự biến đổi của nó theo mức độ
hoạt động cao thấp, trong kỳ, điều đó giúp cho chủ doanh nghiệp có thể
ra đợc các quyết định quản lsy có hiệu quả cao. Trình tự và nội dung phân
tích nh sau:
* Xác định hệ số hoạt động thực tế của kỳ báo cáo.
Hệ số hoạt động kỳ báo cáo =
Trong đó.
- Sản lợng thực tế có thể tính bằng các thớc đó khác nhau (hiện vật,