Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Lời cảm ơn !
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh Doanh
Quốc Tế - Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội đã tạo điều kiện
cho tôi cơ sở để thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Cô các Chú các Anh làm việc
tại Công ty cung ứng tầu biển Quảng Ninh đã chỉ dẫn giúp đỡ Tôi
trong thời gian thực tập làm quen với công việc, trên cơ sở đó Tôi đã
hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
PGS. TS : Nguyễn Thị Hờng đã giao đề tài và tận tình hớng dẫn Tôi
trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Lời Mở Đầu
Hoạt động thơng mại ra đời rất sớm trong lịch sử phát triển xã hội loài
ngời. Qua các thời kỳ phát triển trong từng khu vực, mỗi quốc gia trên thế
giới, hoạt động thơng mại luôn tồn tại phát triển và khẳng định vai trò không
thể thiếu đợc của nó trong mọi nền kinh tế đặc biệt trong giai đoạn hiện nay
ngành thơng mại phát triển mạnh mẽ, cả về chiều rộng lẫn bề sâu, nhờ tiến
bộ của khoa học - kỹ thuật công nghệ tin học... các quốc gia trên Thế giới tuỳ
hoàn cảnh, điều kiện, căn cứ thuận lợi khó khăn nhu cầu của từng quốc gia
mình đều có những chính sách riêng phù hợp để thúc đẩy thơng mại.
Nền kinh tế nớc ta sau một thời kỳ dài hạn bị hạn chế bởi cơ chế quản
lý kinh tế tập trung, bao cấp, lại chịu hậu quả của các cuộc chiến tranh kéo
dài, tiềm lực kinh tế yếu kém, tài nguyên thiên nhiên bị hạn chế, bộ máy các
cán bộ quản lý từ hạ tầng cơ sở đến thợng tầng kiến trúc trình độ thấp kém,
không đáp ứng đợc nhu cầu phát triển của đất nớc. Đảng và nhà nứơc đã
nhận thức đợc vấn đề này và đã phần nào đã đa ra những cơ chế kinh tế mới,
tạo điều kiện để các thành phần kinh tế trong nớc hoạt động, phát triển.
Quảng Ninh là một tỉnh có nhiều thuận lợi bởi tiềm năng kinh tế đa
em đã chọn đề tài: Một số biện pháp mở rộng thị trờng xuất khẩu tổng hợp
của công ty cung ứng tàu biển Quảng Ninh".
Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề thực tập tốt nghiệp đợc chia
thành 3 chơng chính:
Ch ơng I . Lý luận chung về mở rộng thị trờng nớc ngoài.
Ch ơng II . Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh xuất
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
khẩu và phát triển thị trờng nớc ngoài
của Công ty Cung ứng tàu biển Quảng Ninh trong
thời gian qua.
Ch ơng III . Phơng hớng và giải pháp nhằm mở rộng thị
trờng xuất khẩu của Công ty cung ứng tàu
biển Quảng Ninh.
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Ch ơng I
Lý luận chung về mở rộng thị trờng xuất
khẩu của doanh nghiệp
I/- thị trờng và các phơng thức mở rộng thị trờng.
1/. Các vấn đề cơ bản về thị trờng:
1.1 Khái niệm:
Có rất nhiều cách xem xét thị trờng dới góc độ khác nhau, từ đó có
khái niệm khác nhau về thị trờng. Ta có thể gặp một số khái niệm phổ biến
sau:
Thị trờng là biểu hiện ngắn gọn của quá trình mà nhờ đó các quyết
định của các hộ gia đình về việc tiêu dùng các hàng hoá khác nhau các quyết
định của doanh nghiệp về việc sản xuất cái gì và nh thế nào các quyết định
của công nhân về làm việc bao nhiêu và cho ai đợc điều hoà bởi sự điều
chỉnh giá.
Thị trờng là tập hợp các dàn xếp mà thông qua đó ngời bán và ngời
mua tiếp xúc nhau để trao đổi hàng hoá và dịch vụ.
ngoài của khách hàng, là cái mà doanh nghiệp có thể tiếp cận đợc. Vì vậy
đứng trên giác độ doanh nghiệp thì:
Thị trờng của doanh nghiệp là tập hợp các khách hàng tiềm năng
của doanh nghiệp đó, tức là những khách hàng đang mua hoặc có thể sẽ
mua sản phẩm của doanh nghiệp .
Khi vận dụng khái niệm trên cho thị trờng Thế giới thì những đặc điểm
trên càng rõ nét hơn, sự khác biệt và đa dạng càng trở nên sâu sắc hơn. Do
đó, có thể đa ra khái niệm thị trờng Quốc tế của doanh nghiệp nh sau:
Thị trờng Quốc tế của doang nghiệp là tập hợp những khách hàng
nứơc ngoài và tiềm năng của doanh nghiệp đó .
1.2 Các chức năng và vai trò của thị trờng:
Vai trò của thị trờng trong phát triển kinh tế hàng hóa
- Thứ nhất: Thị trờng là điều kiện và môi trờng của sản xuất hàng hóa.
Các chủ thể kinh tế thông qua thị trờng để mua bán các yếu tố, điều kiện sản
xuất, tiêu thụ sản phẩm mua đợc các hàng hóa, tiêu dùng và dịch vụ. Không
có thị trờng thị sản xuất và trao đổi hàng hóa không thể tiến hành đợc.
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
- Thứ hai: Thị trờng là trung tâm của tòan bộ quá trình tái sản xuất
hàng hóa. Thị trờng là nơi kiểm tra chất lợng, chủng loại, số lợng hàng hóa,
thị trờng điều tiết sản xuất và kinh doanh.
- Thứ ba: Nói đến thị trờng là nói đến sự cạnh tranh giữa các chủ thể
kinh tế để xác định giá cả và sản lợng hàng hóa.
- Thứ t: Thông qua việc mua bán hàng hóa trên các thị trờng hàng hóa,
yếu tố sản xuất và thị trờng tiêu dùng, dịch vụ, lấy tiền tệ làm môi giới, làm
cho các chủ thể kinh tế có đợc thu nhập. Vì vậy thị trờng thực hiện chức năng
phân phối của quá trình tái sản xuất.
- Thứ năm: Thị trờng trong nớc có mối quan hệ chặt chẻ với thị trờng
ngòai nớc thông qua họat động ngoại thơng, sự phát triển mạnh mẽ của ngoại
thơng sẽ đảm bảo mở rộng thị trờng. Các yếu tố đầu vào, đầu ra của thị trờng
trong nớc và đảm bảo sự cân bằng giữa hai thị trờng đó.
có ảnh hởng đến giá thị trờng của sản phẩm ở một mức độ nào đó.
- Các trở ngại gia nhập thị trờng: trong thị trờng cạnh tranh hoàn hảo
các trở ngại gia nhập thị trờng là rất thấp. Ngợc lại, trong thị trờng độc quyền
bán (mua) tập đoàn có những trở ngại đáng kể đối với việc gia nhập thị trờng.
Chẳng hạn, trong các nghành sản xuất ô tô, luyện kim... việc xây dựng nhà
máy mới là rất tốn kém. Đó chính là trở ngại lớn đối với việc gia nhập thị tr-
ờng. Còn trong điều kiện độc quyền thì việc gia nhập thị trờng là cực kì khó
khăn.
- Hình thức cạnh tranh phi giá: trong cạnh tranh hoàn hảo không có sự
cạnh tranh phi giá. Trong cạnh tranh độc quyền cũng nh trong độc quyền tập
đoàn, các nhà sản xuất sử dụng nhiều hình thức cạnh tranh phi giá nh quảng
cáo, phân biệt sản phẩm. Các nhà độc quyền cũng quảng cáo để thu hút thêm
khách hàng.
1.3.2. Phân đoạn thị trờng
- Giới thiệu khái quát về phân đoạn thị trờng
+ Khái niệm đoạn thị trờng và phân đoạn thị trờng:
Đoạn thị trờng là một nhóm ngời tiêu dùng có phản ứng nh nhau đối
với cùng một tập hợp những kích thích của marketing.
Phân đoạn thị trờng là quá trình phân chia ngời tiêu dùng thành
nhóm trên cơ sở những điểm khác biệt nhu cầu, về tính cách hay hành vi.
Nh vậy về thực chất phân đoạn thị trờng là phân chia theo những tiêu
thức nhất định thị trờng tổng thể quy mô lớn, không đồng nhất, muôn hình
muôn vẻ về nhu cầu thành nhóm (đoạn, khúc) nhỏ hơn đồng nhất về nhu cầu.
Qua định nghĩa trên cho thấy sau khi phân đoạn, thị trờng tổng thể sẽ
đợc chia nhỏ thành các nhóm (đoạn, khúc). Những khách hàng trong cùng
một đoạn thị trờng sẽ có sự đồng nhất (giống nhau) về nhu cầu hoặc ớc muốn
hoặc có những phản ứng giống nhau trớc cùng một kích thích marketing.
Phân đoạn thị trờng nhằm mục đích giúp doanh nghịêp trong việc lựa chọn
một hoặc vài đoạn thị trờng mục tiêu để làm đối tợng u tiên cho các nỗ lực
marketing.
bảo đợc các yêu cầu của phân đoạn thị trờng, trên thực tế ngời ta chỉ chọn
một số đặc trng tiêu biểu và xem nh là cơ sở dùng để phân chia một thị trờng
tổng thể. Các cơ sở này là những nguyên nhân tạo ra sự khác biệt về nhu cầu
và đòi hỏi sự khác biệt về chiến lợc marketing. Từ những cơ sở đó ngời ta xác
định các tiêu thức hay tiêu chuẩn dùng để phân đoạn (xem bảng dới đây)
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Bảng cơ sở và tiêu thức dùng để phân đoạn thị tr ờng
Cơ sở phân đoạn Tiêu thức phân đoạn
ĐA lý Miền (miền Bắc, miền Nam) vùng (thành thị, nông
thôn), tỉnh, Huyện, Quận, xã, phờng...
Dân số - Xã hội Tuổi; Giới tính; Thu nhập (cá nhân và hộ); Nghề
nghịêp, Trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân;
Quy mô gia đình, giai tầng xã hội, tín ngỡng,
chủng tộc, dân tộc , tình trạng việc làm...
Tâm lý Thái độ, động cơ, cá tính, lối sống, giá trị văn hoá,
thói quen...
Hành vi tiêu dùng Lý do mua; Lợi ích tìm kiếm; Số lợng và tỷ lệ tiêu
dùng; Tính trung thành...
+ Phân đoạn theo địa lý
Thị trờng tổng thể sẽ đợc chia cắt thành nhiều đơn vị địa lý: vùng,
miền, tỉnh, thành phố; quận - huyện; phờng - xã...
đây là cơ sở phân đoạn đợc áp dụng phổ biến vì sự khác biệt về nhu cầu
thờng gắn với yếu tố địa lý (khu vực). Ví dụ: ăn sáng của ngời miền Bắc th-
ờng là các loại bánh, bún, phở...Ngời miền Nam là cà phê - bánh ngọt. Ngời
miền Bắc ít ăn cay. Ngợc lại: vị ngọt, cay đậm là sở thích của ngời miền
Trung và miền Nam.
+ Phân đoạn theo dân số - xã hội:
Nhóm tiêu thức thuộc loại này bao gồm: giới tính, tuổi tác, nghề
nghịêp, trình độ văn hoá, quy mô gia đình, tình trạng hôn nhân, thu nhập,
giai tầng xã hội; tín ngỡng, dân tộc, sắc tộc...
khách hàng theo những nhóm đồng nhất về lối sống. Các chơng trình quảng
cáo áp dụng cho họ nặng về nhấn mạnh các khía cạnh của một lối sống.
+ Phân đoạn theo hành vi tiêu dùng.
Theo cơ sở này, thị trờng ngời tiêu dùng sẽ đợc phân chia thành các
nhóm đồng nhất về các đặc tính sau: Lý do mua sắm, lợi ích tìm kiếm, tính
trung thành, số lợng và tỷ lệ sử dụng, cờng độ tiêu thụ, tình trạng sử dụng (đã
sử dụng, cha sử dụng, không sử dụng...).
Khi lựa chọn các tiêu thức phân đoạn, những tiêu thức thuộc nhóm này
đã đợc nhiều nhà marketing cho rằng các đặc tính về hành vi ứng xử là khởi
điểm tốt nhất để hình thành các đoạn thị trờng.
2/. Các phơng thức mở rộng thị trờng nớc ngoài.
Phơng thức đơn giản nhất để mở rộng thị trờng nớc ngoài là thông qua
xuất khẩu. Một doanh nghiệp có thể xuất khẩu sản phẩm của mình bằng hai
cách là xuất khẩu trực tiếp và gián tiếp:
2.1. Xuất khẩu gián tiếp:
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức khi doanh nghiệp thông qua dịch vụ
của các tổ chức độc lập, đặt ngay tại nớc xuất khẩu để tiến hành xuất khẩu
của mình ra nớc ngoài. Hình thức này có những u điểm cơ bản là ít phải đầu
t, doanh nghiệp không phải triển khai một lực lợng ra nớc ngoài cũng nh các
hoạt động giao tiếp và khuyếch trơng ở nớc ngoài. Sau nữa, nó cũng hạn chế
đợc các rủi ro có thể xảy ra tại thị trờng nớc ngoài vì trách nhiệm bán hàng
thuộc về các tổ chức khác. Tuy nhiên, hình thức này có những hạn chế là
giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do phải chia sẻ với các tổ chức tiêu thụ và
do không có liên hệ trực tiếp với thị trờng nớc ngoài nên việc nắm bắt các
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
thông tin bị hạn chế, không thích ứng nhanh đợc với các biến động của thị tr-
ờng.
Trong hình thức xuất khẩu gián tiếp doanh nghiệp có thể sử dụng các
trung gian phân phối sau đây:
+ Hãng buôn xuất khẩu: là hãng buôn nằm tại nớc xuất khẩu, mua
+ Khách vãng lai: Phần lớn các nhà nhập khẩu nớc ngoài và các nhà
phân phối nh các cửa hàng, hệ thống cửa hàng tạp phẩm, các nhà sản xuất sử
dụng nguyên liệu thô và linh kiện sử dụng cho khách du lịch từ nớc này sang
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
nớc khác nh nguồn cung cấp hàng, khách du lịch là nhân viên của nhà nhập
khẩu, thông thờng các khách du lịch có quyền lập các đơn đặt hàng trong
phạm vi tài chính và giá cả nhất định cho các chuyến giao hàng ngay mà
không cần đợc phép của cơ quan trong nớc.
+ Các tổ chức phân phối: Các tổ chức phân phối là sự pha tạp giữa
xuất khẩu gián tiếp và xuất khẩu trực tiếp. Nó là kênh giao tiếp vì không phải
là một bộ phận của nhà sản xuất, song cũng có thể xem nh một kênh trực tiếp
khi nhà sản xuất có thể sử dụng cách điều hành mang tính hành chính đối với
chính sách hoạt động của tổ chức phối hợp. Có hai loại tổ chức phối hợp là
phối hợp trung gian và các tổ hợp xuất khẩu.
2.2. Xuất khẩu trực tiếp:
Hầu hết các nhà sản xuất chỉ sử dụng các trung gian phân phối trong
những điều kiện cần thiết, khi đã phát hiện đủ mạnh để tiến tới thành lập tổ
chức bán hàng riêng của mình, để có thể kiểm soát trực tiếp thị trờng thì họ
thích sử dụng các hình thức xuất khẩu trực tiếp hơn. Trong hình thức này nhà
sản xuất trực tiếp giao dịch với khách hàng nớc ngoài ở khu vực thị trờng nớc
ngoài thông qua tổ chức của mình.
Về nguyên tắc mặc dù xuất khẩu trực tiếp có làm tăng thêm rủi ro
trong kinh doanh song nó cũng có những u điểm sau:
- Giảm bớt lợi nhuận trung gian sẽ làm tăng chênh lệch giá bán và chi
phí, tức là làm tăng lợi nhuận cho nhà sản xuất.
- Ngời sản xuất có liên hệ trực tiếp và đề đặn với khách hàng, với thị
trơng, biết đợc nhu cầu của khách hàng và tình hình bán hàng do đó có thể có
thay đổi sản phẩm và các điều kiện bán hàng trong các điều kiện cần thiết.
Các tổ chức bán hàng trực tiếp của nhà sản xuất gồm các loại sau:
+ Cơ sở bán hàng trong nớc
a. Chiến lợc tập trung (Quốc tế hoá từng phần): Với chiến lợc này
doanh nghiệp chỉ áp dụng khi thâm nhập sâu vào một số thị trờng nớc ngoài.
Chiến l ợc này có u điểm là:
+ Dễ tập chung đợc các nguồn lực của doanh nghiệp, việc chuyên môn
hoá sản xuất và tiêu chuẩn hoá sản phẩm đạt đợc ở mức cao.
+ Hoạt động quản lý trên các thị trờng đợc thực hiện dễ dàng.
Nh ợc điểm:
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
+ Tính linh hoạt trong kinh doanh kém.
+ Rủi ro trong kinh doanh lớn.
b. Chiến lợc phân tán ( Quốc tế hoá toàn cầu): Với chiến lợc này
Công ty áp dụng mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cùng một
lúc sang nhiều thị trờng nớc ngoài khác nhau, khó xâm nhập vào một thị tr-
ờng.
Chiến l ợc này có u điểm là:
+ Tính linh hoạt trong kinh doanh cao.
+ Có thể hạn chế đợc rủi ro.
Nh ợc điểm:
+ Hoạt động kinh doanh bị dàn trải, sản phẩm khó tiêu chuẩn hoá.
+Hoạt động quản lý trên các thị trờng phức tạp.
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Ch ơng II
Phân tích thực trạng hoạt động
kinh doanh xuất khẩu và phát triển thị
trờng nớc ngoài của công ty cung ứng tàu
biển Quảng Ninh trong thời gian qua.
I/- Sự hình thành và phát triển của công ty Cung
ứng tàu biển quảng ninh.
1/.Quá trình hình thành:
Cùng với đờng lối mở cửa và đổi mới nền kinh tế của Đảng và Nhà nớc,
thành lập doanh nghiệp nhà nớc với tên gọi Công ty cung ứng tàu biển
Quảng Ninh với nhiệm vụ kinh doanh chính là cung ứng dịch vụ cho hoạt
động tàu biển tại khu vực Quảng Ninh Kinh doanh kho ngoại quan , hàng
miễn thuế hàng chuyển khẩu quá cảnh, tạm nhập tái xuất, xuất nhập khẩu
hàng hoá, kinh doanh du lịch lữ hành và nhà hàng khách sạn.
Công ty cung ứng tàu biển Quảng ninh hoạt động dới ánh sáng nghị
quyết của các đại hội đổi mới của đảng CSVN theo đờng lối:
Thực hiện nhất quán đờng lối đối ngoại độc lập tự chủ. Mở rộng đa
phơng hoá, đa dạng hoá các quan hệ Quốc tế, Việt Nam sẵn sàng làm bạn,
là đối tác tin cậy với tất cả các nớc trong cộng đồng quốc tế, Phấn đấu vì
hoà bình, độc lập và phát triển.
(trích đại hội 9 ĐCSVN phần VII mở rộng quan hệ quốc tế , hội nhập
kinh tế Quốc tế ).
Gần 40 năm qua công ty cung ứng tàu biển Quảng Ninh đã có những
bớc phát triển quan trọng, tốc độ tắng trởng khá, uy tín đợc nâng lên rõ dệt,
mạng lới thơng mại dịch vụ trong và ngoài nớc không ngừng phát triển và mở
rộng thị trờng làm tăng lợt tàu biển đến cảng đồng thời Công ty còn đảm bảo
đợc chữ tín trong hoạt động kinh doanh. Đội ngũ cán bộ công nhân viên của
công ty am hiểu, thông thạo nghiệp vụ, làm việc có hiệu quả trên các lĩnh
vực. Tổ chức Đảng, Đoàn thể hoạt động đúng chức năng, tạo điều kiện thúc
đẩy hoạt động của công ty ngày một phát triển .
2/.Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
a. Chức năng:
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chuyên kinh doanh về Cung ứng tàu biển, kinh doanh khách sạn du
lịch, Du lịch lữ hành, kinh doanh xuất nhập khẩu và tạm nhập tái xuất, kinh
doanh kho ngoại quan, cửa hàng miễn thuế.
b. Nhiệm vụ:
Đảm bảo ổn định và không ngừng nâng cao thu nhập, đời sống của
250 Cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty, làm tốt các khoản nghĩa vụ
tiếp sản xuất .
Ban giám đốc công ty
Tổ chức
hành chính
Kế hoạch
đầu t
Kế toán
tài chính
Phòng
kho
ngoại
quan
Phòng
kinh
doanh
Phòng
điều
hành h-
ớng
dẫn du
lịch
Du lịch
lữ hành
Móng
Cái
Khách
sạn
Bạch
Đằng
Cung
toàn Công ty.
* Các đơn vị phòng ban trực tiếp sản xuất kinh doanh:
+ Khách sạn Bạch đằng :
Kinh doanh khách sạn, nhà hàng phục vụ khách trong và ngoài nớc đến
tham quan du lịch và làm việc tại thành phố Hạ Long. Kinh doanh hàng
miễn thuế phục vụ cho thuỷ thủ thuyền viên có hộ chiếu hoặc các đơn vị đặt
hàng của các tàu nớc đến cảng Hòn gai.
+ Cung ứng tàu biển Hòn gai và cung ứng tàu biển Cửa ông:
Kinh doanh dịch vụ cung ứng tàu biển cấp lơng thực thực phẩm, nhiên
liệu, nớc ngọt, vệ sinh môi trờng, dịch vụ đa đón thuỷ thủ, và các dịch vụ
khác cho các tàu đến cảng Hòn Gai, Cảng cái Lân, cảng Cửa ông .
Ngoài ra còn kinh doanh nhà hàng phục vụ ăn uống, kinh doanh hàng
miễn thuế tại các khu vực Cảng trên.
+ Phòng kho ngoại quan:
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Kinh doanh kho ngoại quan là hình thức kinh doanh mới đợc mở ra ở n-
ớc ta nhằm mục đích cho các tổ chức và cá nhân ở nớc ngoài, các đơn vị kinh
doanh xuất nhập khẩu trực tiếp trong nớc đợc phép gửi lại hàng hoá đợc phép
của Chính phủ vào kho ngoại quan, phòng kho ngoại quan còn làm nhiệm vụ
môi giới đặt hàng cho nớc ngoài thu hoa hồng tái chế, gia cố, thay thế bao
bì, cho các đơn vị khác thuê lại kho .
+ Phòng kinh doanh:
Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, uỷ thác, tạm nhập tái xuất các
loạt hàng hoá, vận chuyển hàng quá cảnh ..
+ Phòng điều hành hớng dẫn du lịch và chi nhánh du lịch lữ hành tại
Móng cái:
Tổ chức khai thác và trực tiếp kinh doanh khách du lịch lữ hành theo
các hợp đồng dài hạn và ngắn hạn đối với các tour khách nớc ngoài đến Việt
Nam và các tour khách trong nớc có nhu cầu đi nớc ngoài.
II/- Phân tích thực trạng mở rộng thị trờng xuất
các nghiệp vụ kinh
doanh
USD 1.750.700 1.934.720.
162
2.575.049 1.382.025,89
1 Kinh doanh cung
ứng tàu biển
Cấp nớc ngọt USD
VNĐ
25.780
616.629.00
0
11.872.727
700.000.00
0
40.497,07
1.138.939.
197
26.926,50
440.568.990
Cấp nhiên liệu USD
VNĐ
156.951
79.778.000
219.180 284.327 321.455
Cung ứng lơng
thực, thực phẩm
USD
VNĐ
83.991 203.300
USD 973.896 426.449,87 429.288,12 141.948
2 Kinh doanh khách
sạn nhà hàng
VNĐ 3.026.000.
000
8.208.558.
911
4.091.727.18
8
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Phòng nghỉ thu USD
VNĐ
2.251
1.098.000.
000
195
1.227.960.
080
77.737.882
3.883.958.
748
77.614,23
1.294.456.85
6
Ăn uống USD
VNĐ
844
1.440.000.
000
239,58
400
7.012.351.
925
1.741.577.89
6
6 Kinh doanh tổng
hợp
VNĐ 14.500.000
7 Kinh doanh tạm
nhập tái xuất
USD 82.003 332.055 510.292,54
8 Kinh doanh khác
- Thu ngoại tệ
- Thu VNĐ
USD
VNĐ
1.043,85
329.994.36
9
3.142
739.619.65
9
459,35
298.609.392
9 Xuất nhập khẩu
trực tiếp
USD 156.060
10 Uỷ thác xuất khẩu USD 2.968
II Nộp ngân sách đồng 1.575.000.
000
Trị giá
xuất
(USD)
Lãi gộp
(USD)
I Chuyển khẩu
662.549
1 Dầu Diezel 90.226,804T 24.012.503,95 24.586.512,88
2
2 Dầu cọ 12.648,981T 4.877.113,54 4.914.459,61
3 Dầu đậu nành 2.504,878T 1.152.243,88 1.159.758,51
4 Thuốc lá điếu 18.014K 3.782.610 3.826.200
II Hàng TNTX
1 Hoa quả tơi 348,8T 121.248 139.946,92 18.700
2 Mì chính 200T 148.000 154.000 6.000
3 Máy xay nông
sản
16C 6.400 8.200 1.800
4 Khoai sọ 175T 6.204 7.648 1.400
5 Augtimon +H.
chất
2.561T 3.497.400 3.548.620 51.220
6 Tungsten 138T 165.600 168.360 2.700
Bảng Trị giá hàng qua kho ngoại quan.
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Số
TT
Tên hàng Số lợng
Trị giá
(USD)
6 Tháng
đầu năm
2002
01 Lơng thực thực phẩm Tấn 1.800 2.200 2.174 1.450
02 Dầu cọ Tấn 12.648,
98
13.540,
70
15.870,
02
9.640,23
03 Cao su Tấn 9.340 9.500,7
4
11.350,
05
6.742,12
04 Thuốc lá Kiện 18.014 25.562 28.570 18.840
05 Dầu đậu nành Tấn 2.504,8
7
3.249,5
2
4.642,3
4
3.120,04