Các điều kiện trong thanh toán quốc tế - Pdf 85

Chơng 4
Các điều kiện trong thanh toán quốc tế
(Quy định trong hợp đồng mua bán ngoại thơng)
Các điều kiện trong thanh toán quốc tế là tập hợp các điều kiện thể hiện quyền lợi và
nghĩa vụ giữa ngời XK và ngời NK mà các bên phải thoả thuận, thống nhất với nhau
trong HĐ mua bán ngoại thơng.
Các điều kiện trong thanh toán bao gồm: 4 điều kiện
- Điều kiện về tiền tệ
- Điều kiện về địa điểm thanh toán
- Điều kiện về thời gian thanh toán
- Điều kiện về phơng thức thanh toán
I Điều kiện về tiền tệ
Khác với nội thơng, trong ngoại thơng liên quan đến ít nhất 2 loại đồng tiền khác nhau và
mục tiêu tiền tệ của ngời XK và NK cũng không giống nhau. Chẳng hạn ngời XK muốn đ-
ợc thanh toán hợp đồng bằng đồng tiền này nhng trong khi ngời NK lại muốn chi trả bằng
đồng tiền khác. Ngoài ra, sức mua của đồng tiền cũng có thể thay đổi thậm chí biến động
mạnh giữa 2 thời điểm ký kết hợp đồng và thanh toán. Cho nên cần thiết phải có những điều
kiện tiền tệ thanh toán tron quan hệ ngoại thơng.
1. Khái niệm:
Điều kiện về tiền tệ là những điều kiện mà 2 bên thoả thuận đa ra bao gồm việc lựa chọn
đồng tiền tính toán và thanh toán cũng nh quy định cách thức xử lý nh thế nào khi có sự
biến động sức mua của các đồng tiền đó.
2. Phân loại tiền tệ:
Căn cứ vào phạm vi sử dụng tiền tệ
- Tiền tệ Thế giới (World Currency): Tiền tệ Thế giới là Vàng. Hiện nay cha có 1 loại
nào khác có thể thay thế vàng thực hiện chức năng là tiền tệ Thế giới.
Với t cách là tiền tệ Thế giới, vàng có những đặc điểm sau:
+ Là tiền tệ dự trữ quốc gia
+ Không dùng vàng để thể hiện giá cả và tổng giá trị hợp đồng
+ Không dùng trong thanh toán thông thờng giữa các quốc gia
+ Đợc dùng là phơng tiện th/h toán cuối cùng giữa 2 NHTW của 2 nớc với nhau.

nhiều yếu tố, song có thể kể tới một số yếu tố cơ bản sau đây:
. Tính chất của các quan hệ chính trị, ngoại giao, kinh tế giữa các nớc có các chủ thể
tham gia buôn bán với nhau nh thế nào.
. Tơng quan lực lợng giữa hai bên xuất khẩu và nhập khẩu trên thơng trờng quốc tế ra
sao.
. Hàng hóa đợc mua bán trên thị trờng thế giới có theo tập tục và thông lệ quốc tế hay
không.
. Vị trí của đồng tiền mà hai bên chọn lựa hiện trên trờng Quốc tế nh thế nào.
Vì đồng tiền tính toán là do hai bên lựa chọn nên có thể:
. Là đồng tiền đang có giá trị lu hành ở một trong hai nớc XNK
. Là đồng tiền của một nớc khác.
. Là đồng tiền quốc tế.
Nói chung với đồng tiền tính toán các bên thờng lựa chọn những đồng tiền có sức mua ổn
định hơn trên thị trờng.
- Đồng tiền thanh toán (Payment currency): là đồng tiền đợc các chủ thể trong hợp
đồng mua bán ngoại thơng chọn để thanh toán .
Trong các hợp đồng ngoại thơng, đồng tiền thanh toán cũng có thể là đồng tiền tính toán
hoặc là đồng tiền khác biệt.
Nhìn chung, trong đàm phán ký kết hợp đồng, nếu ngời nhập khẩu giành đợc cơ hội sử
dụng đồng tiền nớc mình để thanh toán thì sẽ có những lợi thế sau:
. Không phải thanh toán bằng ngoại tệ.
. Tránh đợc rủi ro hối đoái (do không phải mua ngoại tệ bằng nội tệ) khi ngoại tệ tăng
giá.
. Nâng cao đợc vị thế đồng nội tệ trên thị trờng quốc tế.
Trong những năm gần đây, địa vị của JPY, EUR đợc nâng cao nhờ cán cân thơng mại và
cán cân thanh toán vãng lai của họ thờng d thừa. Nhng các đồng tiền này vẫn cha đợc sử
dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế nh USD vì tỷ trọng XNK trong buôn bán Quốc tế
của các nớc này cha áp đảo so với Mỹ, khối lợng nghiệp vụ thanh toán quốc tế của thị trờng
ngoại hối ở các nớc này không nhiều bằng thị trờng Newyork. Mặt khác, USD gần nh đã trở
thành một thói quen trong tập tục thanh toán của nhiều tổ chức ở các quốc gia nên không

GBP bị phá giá 14,28%, nh vậy h/lợng vàng của nó chỉ còn 2,1381 gram vàng.
Căn cứ vào điều kiện đảm bảo trong hợp đồng thì giá cả và tổng giá trị hợp đồng sẽ đ ợc
điều chỉnh nh sau:
Giá 1 tấn gạo từ 100 GBP đợc điều chỉnh là 114,28 GBP (sức mua của GBP giảm 14,28%).
Tổng giá trị hợp đồng đợc điều chỉnh là 11.428 GBP (100 tấn x 114,28 GBP)
Cách đảm bảo này chỉ có thể áp dụng với những đồng tiền đã công bố hàm lợng vàng và chỉ
có tác dụng trong trờng hợp Chính phủ công bố chính thức đánh sụt hàm lợng vàng của
đồng tiền xuống.
Trong điều kiện hiện nay, tiền tệ không đợc đổi ra vàng theo hàm lợng vàng của nó thì giá
trị thực tế của đồng tiền không phải hoàn toàn do hàm lợng vàng quyết định. Mặt khác,
mức độ đánh sụt hàm lợng vàng trên mỗi đơn vị đồng tiền của Chính phủ các nớc thờng
không phản ánh đúng mức độ sụt giá thực tế của đồng tiền đó.
Vì vậy hiệu quả của cách đảm bảo này chỉ có giá trị tơng đối mà thôi. Chính vì thế mà cách
dảm bảo này ít đợc dùng.
Căn cứ vào giá vàng hiện hành trên thị trờng vàng lựa chọn.
Theo cách này, hai bên thoả thuận dùng một đồng tiền nào đó vừa là đồng tiền tính toán
vừa là đồng tiền thanh toán và nhất trí chọn giá vàng trên một thị trờng vàng nào đó tính
bằng đồng tiền này để đảm bảo. Đến khi thanh toán, nếu giá vàng ở thị trờng này biến động
thì giá cả hàng hoá và tổng giá trị hợp đồng sẽ đợc điều chỉnh tơng ứng.
Ví dụ:
- Tại thời điểm ký kết hợp đồng:
Giá một tấn gạo trên thị trờng thế gới là 100 GBP.
Tổng giá trị hợp đồng tính cho 100 tấn gạo là 10.000 GBP.
Cũng tại thời điểm này, giá vàng trên thị trờng London là 15 GBP = 1 ounce vàng.
- Thời điểm thanh toán hợp đồng: giá vàng trên thị trờng London tăng lên 18 GBP/ounce.
Nh vậy giá 1 tấn gạo và tổng giá trị của hợp đồng sẽ đợc điều chỉnh nh sau:
Ta thấy giá vàng tăng từ 15 đến 18 GBP/ ounce nghĩa là tăng:
(18 - 15) / 15 x 100 % = 20%
Do vậy giá 1 tấn gạo tăng từ 100 lên 120 GBP, tổng giá trị hợp đồng tăng từ 10.000 lên
12.000 GBP.

Đến thời điểm thanh toán hợp đồng TGHĐ giữa USD và HKD là: USD/HKD = 7,5
Do đó số tiền phải trả là: 7500.000 HKD
Đây là cách thờng dùng trong TTQT hiện nay.
3.3 Đảm bảo hối đoái theo "rổ tiền tệ":
Là việc ngời ta lựa chọn 1 số loại ngoại tệ khác nhau tạo thành 1 rổ tiền tệ để đảm bảo cho
giá trị của hợp đồng.
Nói một cách khác: theo cách này hai bên XNK thoả thuận dùng một số đồng tiền tập hợp
lại tạo thành cái gọi là "rổ tiền". Dùng giá trị của rổ tiền để đảm bảo cho giá trị của hợp
đồng mua bán ngoại thơng.
Nh vậy, khi giá trị của những đồng tiền tham gia "rổ tiền" mà thay đổi. sẽ làm cho cả rổ
thay đổi và do vậy phải điều chỉnh toàn bộ giá trị của hợp đồng.
Cụ thể:
(1) hai bên XNK phải chọn đợc những đồng tiền để làm thành viên của "rổ tiền tệ".
(2) Mặt khác, phải xác định đồng tiền của hợp đồng và TGHĐ của nó với tất cả các đồng
tiền tham gia "rổ tiền tệ" vào thời điểm ký hợp đồng.
(3) Nếu TG đó vào thời điểm thanh toán có sự biến động (tăng, giảm) so với thời điểm ký
hợp đồng thì sẽ phải tính sự biến động của toàn "rổ", sau đó điều chỉnh số phải thanh toán
theo hợp đồng.
Ví dụ: Tổng giá trị của một hợp đồng mua bán dầu lửa là 1.000.000 USD. Hai bên XNK
thoả thuận xây dựng "rổ tiền tệ" gồm các đòng tiền: EUR, JPY, CAD. TGHĐ giữa USD và
các đồng tiền trong "rổ" nh sau:
Rổ tiền
Tỷ giá USD
Tỷ lệ biến động (%)
Ký kết thanh toán
JPY 160 140 (140-160)/160 = -12,5%
EUR 1,63 1,7 +4,3 %
CAD 1,20 1,15 - 4,16%
Tổng 162,83 142,85 -12,36%
Nh vậy mức bình quân tỷ lệ biến động cảu TGHĐ cả rổ tiền là:

tiền càng nhanh càng tốt, còn đối với ngời NK thì ngợc lại, thời gian trả tiền đợc chậm trả,
đợc kéo dài, ... thì càng tốt.
Do vậy mà thời gian thanh toán không đợc tách rời với cách trả tiền. Trong thơng mại Quốc
tế thờng có 3 cách trả tiền sau đây:
- Trả tiền trớc (Advanced Payment)
- Trả tiền ngay (Sight Payment)
- Trả tiền sau (Defered Payment)
- Trả tiền hỗn hợp
--------------
1. Trả tiền trớc:
Là việc trả tiền xảy ra trong khoảng thời gian kể từ sau khi hợp đồng đợc ký kết hay từ sau
ngày hợp đồng có hiệu lực đến trớc ngày giao hàng.
HĐ đck/kết HĐ có hiệu lực giao hàng
HĐ nào mà ký xong cha có hiệu lực ngay?
- HĐ nhập máy móc thiết bị toàn bộ phải có phê chuẩn của nớc ngời XK
- HĐ nhập hàng bằng tiền vay nợ và viện trợ phải có phê chuẩn của bên cho vay
- HĐ nhập hàng bằng tiền vay của các NH t nhân phải có bảo hiểm tín dụng
- HĐ NK bằng phát minh sáng chế và đăng ký nhãn hiệu phải có phê chuẩn của cục
phát minh sáng chế và đăng ký nhãn hiệu
- HĐ NK theo các hợp đồng đầu t phải có phê chuẩn của uỷ ban hợp tác và đầu t.
Có hai loại trả trớc:
1.1 Trả tr ớc với mục đích đảm bảo thực hiện hợp đồng
(Performence Bond)
(đảm bảo này ràng buộc trách nhiệm của ngời mua)
Đặc điểm:
- Mốc thời gian: X ngày trớc ngày giao hàng
- Thời gian trả trớc nói chung là ngắn, thông thờng từ 10 - 15 ngày
- Ngày giao hàng đợc hiểu là chuyến giao hàng đầu tiên
- Không tính lãi đối với số tiền trả trớc
- Bên B chỉ giao hàng khi nhận đợc báo Có số tiền tiền ứng trớc

- Số tiền ứng trớc lớn hay nhỏ phụ thuộc vào nhu cầu vay của ngời bán và khả năng cấp tín
dụng của ngời mua.
- Việc hoàn trả số tiền ứng trớc phải quy định rõ ràng trong HĐ MB ngoại thơng: trả 1 lần
hay nhiều lần, gắn với việc giao hàng hay tách rời, mỗi lần hoàn trả bằng bao nhiêu %, nếu
trả nhiều lần phải tính thời hạn TDTB.
- Giá hàng phải đợc chiết giá so với giá bán trả ngay.
Công thức giảm giá:
DP = V[( 1 + R)
N
- 1]/ Q hoặc DP = V x R x N /Q
Trong đó:
PD: chiết giá trên một đơn vị hàng hoá
V: số tiền ứng trớc (100.00 USD)
R: Lãi suất (tháng, năm) (0,5%)
N: Thời gian ứng trớc (tháng, năm) (5)
Q: Số lợng (hoặc khối lợng) hàng hoá cảu hợp đồng (100 tấn)
DP = 27,60 USD hoặc 25USD
Có nghĩa là: giá 1 tấn hàng phải đợc giảm là 27,60 USD hoặc 25 USD.
Lu ý: Đây là công thức để xác dịnh mức độ giảm giá bán một đơn vị hàng hoá trên cơ sở
khoa học, còn trên thực tế có giảm giá, hay không giảm giá và giảm giá với mức độ bao
nhiêu, điều này tuỳ thuộc vào khả năng đàm phán của bên mua.
2. Trả tiền ngay
Trả tiền ngay bao gồm nhiều mốc trả tiền khi toàn bộ giá trị hàng hoá đã đợc thanh toán
trong khoảng thời gian từ lúc chuẩn bị hàng xong để bốc lên phơng tiện vận tải cho đến lúc
hàng đến tay ngời mua.
Trả tiền ngay đợc chia thành các loại sau:
2.1 COD: Cash on Delivery: Ngời mua trả tiền cho ngời bán ngay sau khi ngời bán hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng cho ng ời vận tải tại nơi giao hàng chỉ định.
- Ngời vận tải ở đây đợc hiểu là: đại lý vận tải, ngời chuyên chở hàng hoá, công ty giao
nhận, đại diện của ngời mua ... khi ngời bán chứng minh là đã giao hàng cho ngời thứ ba

D/P x ngày thờng dùng cho các loại hàng hoá phức tạp.
2.5 COR: Cash on receipt: Ngời mua trả tiền cho ngời bán ngay sau khi nhận xong hàng
hoá tại nơi quy định hoặc cảng đến.
Địa điểm thanh toán là ở nớc ngời nhập khẩu.
Ngời mua phải đợc nhì thấy hàng hoá và bốc lên phơng tiện vận tải do ngời mua cử đến
biên bản giám định đợc coi là bằng chứng của việc ngời mua đã nhận hàng.
COD COB D/P D/P x ngày COR
giao hàng hàng đến tay NM
3. Trả tiền sau:
Trả tiền sau là thời gian trả tiền sau 5 mốc trả tiền ngay x ngày.
Trả tiền sau thực chất là hình thức cấp tín dụng của ngời xuất khẩu cho ngời nhập khẩu. Vì
vậy giá cả hàng hoá trong trờng hợp này thờng lớn hơn giá cả hàng hoá trong trả tiền ngay.
Đây chính là số tiền lãi mà ngời mua trả cho ngời bán do đợc thanh toán chậm.
4. Thời gian trả tiền hỗn hợp
- Trả tiền theo tiến độ giao hàng
- Trả tiền dần (trớc, ngay, sau)
IV Điều kiện về phơng thức thanh toán
(Trả lời đợc câu hỏi: thanh toán bằng cách nào?)
Trong bất kỳ hợp đồng ngoại thơng nào, các bên XNK đều phải thoả thuận áp dụng một ph-
ơng thức thanh toán cụ thể. Từ đó, điều kiện về phơng thức thanh toán sẽ điều chỉnh các
quyền hạn và trách nhiệm của các bên liên quan.
Phơng thức thanh toán là điều kiện quan trọng và có tính tổng hợp nhất trong các điều kiện
thanh toán quốc tế.
Mục đích chọn phơng thức thanh toán nào đối với ngời mua và ngời bán hoàn toàn khác
nhau:
- Đối với ngời bán: chọn phơng thức nào nhằm đạt đợc những yêu cầu:
. Thu đợc tiền hàng một cách an toàn và chắc chắn nhất và nhanh nhất.
. Đảm bảo số tiền đó không bị sụt giá trong những trờng hợp đồng tiền bị phá giá, sụt
giá
. Củng cố đợc mối quan hệ bạn hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status