ị;
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ NGOẠI rai OM
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHỆ?
ĐẾ
TÀI:
THỰC
TRẠNG VÀ
CÁC
GIẢI
PHÁP
NHAM
HẠN CHÊ
CÁC RỦ!
RO
TRONG
THANH
TOÁN
QUỐC TẾ
TẠI
NGÀN HÀNG
NGOẠI
THƯƠNG
NHA TRANG
HẠN
CHẾ CÁC RỦI RO TRONG THANH TOÁN Quốc TẾ
TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG NHA TRANG.
Giáo viên hưỏng
dẫn:
Th*.
Dăng
Thị
Nhàn
Ịtrttr
VI
sồi
ị'
;
'l.Ò»»C
ĐA"
«cc
ỈNL-UCi
THUỒNG
'ị
la
Trang,
2004
viên
thực
hiện:
Lê Thị
Thanh
Tám
tóp: KTNT - K19 Nha Trang
đẻitiỊ úỉètt, iịiủp, đõ oà Lttíelt lè em trtìittị quá trình hoe. tíìệi tút hoàn thành
Ui te) ít iiíãii tết ítíjít tép này .
QMta tyrtutạ., 2004
Mê thị cyhatth C7âitt
MỤC LỤC
Trang
Lời
nói đầu
Ì
Chương
ì:
Thanh
toán
quốc
tế
và
rủi
ro
trong
thanh
toán
quốc tế
4
ì.
Thương mại
quốc tế
và
vai
trò
thanh
động
TTQT
của
NHTM
trong
thương
mại quốc tế
3.
Các
phương
thức thanh
toán chủ yếu
áp
dụng
trong
thanh
toán
quốc
tế
tại
các ngân hàng thương mại
3.1
Khái
niệm
phương
thức thanh
toán
7
3.2
Các
toán
quốc
tế
]
8
2.1 Rủi ro tín dụng
18
2.2
Rủi ro
biến
động
tỷ
giá
20
2.3
Rủi ro
thuần tuy
21
2.4
Rủi ro
thanh
khoản
23
2.5
Rủi ro
tác
nghiệp
23
2.6
Rủi
nét về Ngân hàng
Ngoại
thương
Nha
Trang
và
hoạt
động
kinh
doanh
đối ngoại
của Vietcombank
Nha
Trang
26
Ì.
Sự
hình thành và phát
triển
của Vietcombank
NT 26
2.
Tinh
hình
hoạt
động
kinh
doanh
của
Vietcombank
lý
quốc
tế
chủ
yếu được áp
dụng
trong
thanh
toán
quốc tế
2. Điều
kiện
áp
dụng
các văn bản pháp lý
quốc
tế
trong
thanh
toán
xuất
nhập khẩu
ở
Việt
Nam
3.
Các vãn
bản quy định
chung
về các quy
trình
thanh
toán thư
tín dụng chồng từ
4.3
Quy
trình
thanh
toán nhờ
thu
5. Tinh
hình
hoạt
động
thanh
toán
quốc
tế
của
VCBNT
5.1
Nhũng
kết
quả
đạt
được
5.2 Những
tồn
tại
6.
quốc
tế
có liên
quan
đến
hoạt
động
tín dụng
6.5
Rủi
ro
đạo đồc
7.
Những nguyên nhân dẫn đến
rủi
ro
Chương
III:
Giải
pháp hạn chê
rủi
ro
trong
hoạt
động
thanh
toán
quốc
tế
tại
trong
thời
gian
tới
2.
Định
hướng
phát
triển
hoạt
động
thanh
toán
quốc tế
li.
Những
giải
pháp hạn
chế
rủi
ro đối với
Vietcombank
NT
Ì.
Về
nghiệp
vụ
trong
phương
thồc thanh
nhằm
hỗ
trợ
công tác
thanh
toán
quốc tế
5.
Giải
pháp về phát
triển
nguồn
nhân
lực
6.
Giải
pháp hạn
chế
rủi
ro từ
phía khách hàng
HI.
Một số
kiến
nghị
HHOá
IUỆM
TÓT NGHIỆP Lê
Thị
Thanh Tâm
99
KHOA Lum TÓT NGHIỆP Lê Thị Thanh Tâm
-
K19
LỜI
NÓI ĐẦU
Bước vào quá trình hội
nhập
kinh
tế thế
giới,
hòa
nhịp
chung
với tốc độ
tăng trưởng
kinh tế đất
nước,
ngành ngân hàng
Việt
Nam đã và đang có
những
chuyển
biến
mới để vừa
cạnh
tranh
và phát
triển,
vừa
thời
góp
phần
thực
hiện tốt
các
quan
hệ
ấy.
Hoạt
động
thanh
toán
quốc
tế
của ngân hàng thương mại -
với vai
trò là khâu
kết
thúc của một
giao
dịch
mua bán hàng hóa hay
dịch
vụ, là cầu nối giữa
người
sản
xuất
và
người
Đặc
biệt
là
khi
nền
kinh
tế
chuyển
từ
cơ
chế
quản
lý kế
hoạch
tập trung
sang
cơ
chế thị
trường
với
sự
điều
tiết
của Nhà nước
theo
định
hướng
xã
hội
chủ
nhập
vào Tổ
chức
Thương mại Thế
giới
(WTO) đã
từng
bước đưa nước
ta
tham
gia
và hòa
nhập
vào nền
kinh tế của thế
giới
đang
diễn ra
một cách năng
động,
đa
dạng
và
sâu
sắc, tạo
cho
quan
hệ
ngoại
thương không
được
thành
lập
(1984)
nhưng đã
đạt
được
nhiều
thanh
tựu
đáng
kể,
thực
sự
dang
phát
triển
nhanh
chóng đánh dấu sự trưởng thành và được bạn bè
quốc
tế
biết
đến
và tín
nhiệm.
Tuy
nhiên,
trước
những
khó
LUẬN
TÓT NGHIỆP
Lê Thị
Thanh
Tâm - K19
bị
đầy đủ về trình độ chuyên môn
cũng
như đạo
đức,
nhân cách của cán bộ công
nhân viên
trong
nghiệp
vụ ngân
hàng,
đặc
hiệt
trong
nghiệp
vụ
thanh
toán
quốc
tế.
Thực
tiễn
hơn 10 năm
đổi
mới,
ra
tiền,
các nhà
kinh
doanh
phải
đẩy
tiền
vào lưu thông
tức
là không còn
trực
tiếp
nắm
giữ
tài
sản
nữa,
khả
năng
tài sản
đó không còn
trờ
lại
nguyên vẹn
với
chủ của nó là khá
lớn,
khi
môi
dũng
cảm, dám
chấp nhọn
mạo
hiểm
mà còn
phải
tìm
ra những
biện
pháp hữu
hiệu
nhằm phòng
ngừa
và
hạn chế
rủi
ro
à mức
thấp nhất,
đổng
thời
giành được
thế
chủ
động trên thương
trường.
Rủi
ro
trong
thanh
toán
quốc
tế
dược
hiệu
quả và an
toàn,
cách
tốt
nhất
là hãy ngăn
ngừa ngay
từ đầu,
xác định
những
nguyên nhân dẫn đến
rủi ro,
từ
đó xây
dựng những
phương pháp
quản
lý
rủi
ro
thích
hợp, chọn
được
nội
động
thanh
toán
quốc
tế
cùa Ngân hàng
Ngoại
thương Nha
Trang,
trong
đó có
những
khó khăn và
những
rủi
ro
trong
thanh
toán
quốc
tế.
* Đề
xuất
các
giải
pháp nhằm hạn
chế
rủi
ro
trong
Lé
Thị
Thanh Tám
-
K19
hàng thương mại
lấy
điểm
nghiên cứu
tại
Ngân hàng
Ngoại
thương Nha
Trang.
* Do
nội
dung
hoạt
động
thanh
toán
quốc
tế
và các
rủi
ro
trong
thanh
toán
quốc
dụng chứng
từ
và nguyên nhân dẫn đến
rủi
ro
trong
những
năm vừa qua
tại
Ngân hàng
Ngoại
thương Nha
Trang.
Phương pháp nghiên cứu:
* Dảa trên cơ sở lý
luận
cơ bản của
triết
học,
của
kinh
tế
chính
trị
học,
phép
biện
chứng của chủ nghĩa
Mác-Lênin
*
2. Nội dung
Chương
ì:
Thanh
toán
quốc
tế
và
rủi
ro
trong
thanh
toán
quốc
tế.
Chương
li:
Thảc
trạng
hoạt
động
thanh
toán
quốc
tế
và
rủi
ro
trong
thanh
Tài
liệu tham khảo
KHOA LUÔN TÓT NGHIệP Lê Thị
Thanh
Tâm
-
K19
CHƯƠNG
ì:
THANH
TOÁN
QUỐC TẾ VÀ
RỦI
RO TRONG
THANH
TOÁN
QUỐC
TÊ.
ì.
THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ VÀ
VAI
TRÒ THANH
TOÁN
QUỐC TẾ CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRONG
THƯƠNG MAI
QUỐC TẾ
1. Thương mại quốc tế
hàng hóa
ở
những
nước
khác
nhau.
Thương mại
quốc
tế (ngoại
thương) là
hoạt
động
kinh tế
đã có
từ
lâu đởi
(dưới
chế
độ
chiếm
hữu nô
lệ
và
tiếp
đó là
chế
độ
phong
kiến).
Trong
quốc
gia
chỉ dừng
lại
ở
một
phần
nhỏ
sản
phẩm sán
xuất ra
và
chủ
yếu là đế
phục
vụ
cho tiêu dùng
cá
nhàn của
giai
cấp
thống trị
đương
thởi.
Ngoại
thương chỉ
thực
sự phát
triển
trong
nào có
thế
tồn tại
và phát
triển
kinh tế
mà
lại
không
tham
gia
vào
quan
hệ
trao
đổi
hàng hoa
và
dịch
vụ
với
bên
ngoài.
Do
vậy, ngoại
thương được sử
dụng
như một công cụ
thúc đẩy quá trình liên
kết
xuất
nhập khẩu,
hoạt
động bảo
hiểm
xuất
nhập khẩu, gia
công thuê cho nước ngoài và thuê nước ngoài
gia
cõng,
xuất
khẩu
tại
chỗ
2. Vai
trò
hoạt
dộng
thanh
toán quốc tế của ngân hàng thương
mại
trong
thương mại quốc tê.
2.1
Đôi
nét về ngân hàng thương
mại:
Cùng
với
sự thúc đẩy tăng trưởng nền
Trong
hệ
thống
ngân hàng thì Ngân hàng
thương mại
(NHTM)
là
những
ngân hàng
ra
đòi
từ
rất
sớm
(khoảng
cuối
thế
ký
XVIII)
là
những doanh
nghiệp
kinh
doanh
chủ yếu là cho vay
đối
với lĩnh
vực
thương
mại,
khách hàng
trong
các
lĩnh
vực
mà
còn
thực
hiện
rất
nhiều
dịch
vụ về
tiền
tệ -
tín
dụng
.
Tầm
quan
trọng
của
NHTM
dưặc
thể
hiện
qua ba
chức
năng
sau:
hoạt
động đó góp
phần
nâng cao
hiệu
quả
trong việc
điều chuyển
vốn
của nền
kinh
tế,
thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế,
tạo
thêm
việc
làm
cho
người
lao
động.
- Chức năng
trung gian
thanh
toán: Trên
cơ
sở
những
hoạt
những
chủ
thể
trong
nền
kinh tế.
Đối với
NHTM
khi thực
hiện
chức
năng này sẽ
tạo
điều
kiện
để
mở
rộng
quan
hệ khách
hàng,
không
chỉ
hỗ
trặ
cho sự
phát
triển
của
hoạt
thanh
toán
bằng
bút
tệ.
Những
hoạt
động
mà NHTM
thực
hiện
đã làm hình thành nên một cơ
chế
tạo
tiền
trong
toàn hệ
thống
ngân hàng.
2.2 Vai
trò
hoạt động thanh toán quốc
tế
của
ngăn hàng thương
mại
trong
thương mại quốc
tê:
Trong
K19
nối"
giữa
người
có vốn
và
người
cần
vốn.
Trong
số các
tổ chức
tài chính
trung
gian
hệ
thống
các
NHTM
chiếm
vị
trí
quan
trọng
nhất
cả về quy
mô
tài
sản và về
thành
phải
tham
gia
sâu
hơn,
rộng
hơn vào
hoạt
động thương mại
quốc
tế
để
thực
hiện
thanh
toán cho khách hàng
ở
nước
ngoài.
Đáp ứng nhu cẩu trên một
trong
những
nghiệp
vụ
quan
trọng
nhất
của
hoạt
dộng
hoàn
tất
các
trao
đổi
thương
mại,
tài
chính dưới hình thức chuyển
nạãn hay
dưới hình thức
bù
trừ.
-
Thanh
toán
quốc
tế
trong
hoạt
động thương mại
quốc
tế
là
khâu
mấu
chốt
quan
trọng
cuối
toán
quốc
tế
bị tắc nghẽn
sẽ
làm
tổn hại
thậm
chí phá
hỏng sự
thực hiện
các
quan
hệ
trao
đổi
quốc
tế.
-
Thanh
toán
quốc
tế
là chức
năng ngân hàng
quốc
tế
của
NHTM. Nó
được
phải
thông qua ngân hàng.
Thanh
toán
quốc
tế
làm tăng
cường
quan
hệ
đối
ngoại:
Thông qua
việc
bảo
lãnh cho khách hàng
trong
nước,
thanh
toán cho ngân hàng nước
ngoài,
ngân
hàng
thực hiện thanh
toán
quốc tế
sẽ
có
được
những quan
quan
đến
quyền
lợi
của bên mua,
bén bán nên
được
coi
là
điều
khoản quan
trọng
trong
khi
đàm
phán
ký
kết
hợp đồng
ngoại
thương.
Trong
hợp đồng
phải
ghi
rõ
nội
dung
điều
khoản
lại
lợi
ích
to lớn đối với
các
doanh
nghiệp xuất
nhập khấu.
-
Thanh
toán
quốc
tế
làm tăng tính
thanh
khoản
cho ngân hàng
trong
quá
trình
thực
hiện
các phương
thức thanh
toán
quốc tế
ngân hàng yêu cẩu khách
hàng ký quỹ một
khoản
tiền
là một
nguồn tạo
thanh
khoản
cho ngân hàng
dưới
hình
thức
tiền
tập
trung
chờ
thanh
toán.
Thực
hiện
thanh
toán
quốc
tế,
ngân hàng có
thể
giám sát được tình hình
kinh
doanh
của các
doanh
nghiệp xuất
nhập
khẩu,
doanh,
hiệu
quả
kinh tế
về
mặt tài
chính cùa các
doanh
nghiệp.
Tóm
lại,
hoạt
động
thanh
toán
quốc
tế
của
NHTM
nói riêng và
kinh tế
đối
ngoại
nói
chung
có một vổ
trí
đặc
biệt
quan
quốc
tế:
Như
ta
đã
biết,
trên nguyên
tắc,
các mối
quan
hệ
trong
thương mại
quốc tế
tất
yếu sẽ làm nảy
sinh
những nghĩa
vụ
tiền
tệ
giữa
các chủ
thể
ớ các
quốc gia
khác
nhau.
Việc thực
hiện
dìtMỊ
cách nào đế
trà
tiên.
Phương
thức thanh
toán là
điều
kiện
quan
trọng
bậc
nhất
trong
các
điều
kiện
TTQT.
Để phù hợp
với
tính đa
dạng
và
phong
phú của mối
quan
hệ thương
mại
và
thanh
đối
tác
trong
quan
hệ
thương mại
quốc
tế,
sẽ
lựa chọn
và
thoa thuận
với nhau
cùng sử
dụng
một
phương
thức thanh
toán thích hợp.
Việc
chọn
phương
thức thanh
toán nào, suy cho cùng,
phải xuất
phát tờ
yêu cầu của cả
hai
phía:
về phía
của
những
phương
thức thanh
toán chủ yếu
trong
thương mại
quốc tế
và phân tích
những
rủi
ro
có
thể
trong
khi
thực hiện
các phương
thức
đó.
3.2 Các phương
thức
thanh
toán
quốc tế chủ yêu:
3.2.1
Phương
thức
chuyển
tiền:
yêu cẩu.
Các bên tham gia thanh toán:
-
Người
trả
tiền
(Remitter)
(người
mua,
người
mắc
nợ) hoặc người chuyến
tiền
(người
đầu
tư,
kiểu
bào
chuyển
tiền
về
nước,
người chuyển
kinh
phí
ra
nước
ngoài)
là người
yêu
Bank)
là ngân hàng ở nước
người
chuyển
tiền.
- Ngân hàng
đại
lý
của
ngân hàng
trả tiền
(The
Paying
Bank)
là ngân hàng ở
nước
người
hưởng
lợi.
Các diều kiện thanh toán của chuyến
tiền
quốc
tế:
-
Thanh
toán ứng trước
(Cash in advance)
là
việc
người
sau
khi
nhận hàng):
Là
việc
thoa thuận
người
mua
nhận
hàng
rồi
mới
thanh
toán
hoặc
thanh
toán vào một
ngày nào đó
trong
tương
lai.
Các hình thức chuyên
tiền
quốc
tế:
-
Chuyển bằng
thư
(
Mali
( Telegraphic
Transíer
-
TÍT
):
Là hình
thức
chuyển
tiền,
trong
đó
lệnh thanh
toán của ngân hàng
chuyển
tiền
được
thể
hiện trong
nội
dung
một bức
điện,
mà ngán hàng này
gửi
cho ngân hàng
thanh
toán,
thông qua
Telex
hoặc
tiền
nêu
trên,
mỗi hình
thức
đều có
những ưu,
nhược
điểm
riêng.
Chẳng
hạn,
với
M/T
chi
phí
thấp,
thủ tục
khá đơn
giàn nhưng
thời
gian thanh
toán
lại
chậm nên
ít
được sử
dụng,
còn
với
thông
qua
mạng
SWIFT
ngày càng
trở
nên thông
dụng
và
chiếm
tý
trọng
cao hơn so
với
chuyển
tiền
thư.
Tóm
lại,
phương
thức thanh
toán
chuyển
tiền
là phương
thức
đơn
giản
về
thủ
nhận
được hàng
rồi
mới
thanh
toán
tiền,
do đó
việc
nhận
được
tiền
hay không phụ
thuộc rất nhiều
vào
thiện
trí
và khả năng
thanh
toán của
người nhập
khẩu.
Vì
thế
quyền
lợi
bên
xuất
khẩu
có
tưởng,
tín
nhiệm nhau;
thanh
toán
những
hợp đồng có giá
trị
nhỏ;
các
khoản
tiền
ứng
trước,
đặt
cọc
tiền
hàng;
thanh
toán
tiền
dịch
vụ (phí
vận
tải,
bảo
hiểm );
tiền
hoa
hẩng
thức thanh toán tron?
đó
người
bán hoàn
thành
n%hĩa vụ
ẹiao
hăng hoặc cun% ứng một
dịch
vụ cho khách hàng uy thác
cho ngân hànạ của mình
thu
hộ số
tiền
ở
người
mua
trên
cơ sở
hối
phiếu
của
nqười
hán
lập ra.
Các bên tham
gia
phương thức nhờ thu gồm có:
-
Người
thu:
- Nhò
thu phiếu
trơn
(Clean collection):
Là phương
thức
trong
đó
người
bán uy thác cho ngân hàng
thu
hộ
tiền
ở
người
mua căn cứ vào
hối
phiếu
do mình
lập
ra,
còn
chứng từ gửi
hàng thì gửi
thẳng
cho
người
mua không qua ngân hàng.
Ưu
nhập
khẩu
có
thể nhận
hàng
rồi
không
trả
tiền
hoặc
chậm
trẻ thanh
toán.
Người
nhập
khau cũng
có
thể
vì
nhiều
lý
do,
không muốn
nhận
hàng và
sẽ
không
thanh
toán
tiền.
tiền,
trong
khi
chưa
biết
hàng hoa
chuyển
giao
có đạt
yêu
cẩu
và đúng
với
hợp đồng đã
thoa thuận
hay không
Vì
thế,
phạm
vi
áp
dụng
phương
thức
này chủ yếu là
giữa
các khách hàng
có mức độ
tin
tưởng,
mại.
trong
đó
người
bán uy thác
cho
ngán hàng
thu
hộ
tiền
ở
người
mua không
những
căn cứ vào
hối
phiếu
mà
còn căn cứ vào bộ
chứng
từ
gửi
hàng
gửi
kèm
theo với
điều
kiện
là
người
kèm
chứng
từ
với
điều
kiện
D/A (Documentary
against
acceptance)
chấp nhận
hối phiếu
đổi lấy
bộ
chứng
từ:
Loại
nhò'
thu
này được
thực
hiện
trong
trường hợp nhà
xuất
khẩu
cho phép
nhà
nhập khẩu
được
hưởng
tiền
trên
hối
phiếu.
Sau
khi
làm
thủ tục
chấp nhận
hối
phiếu,
ngân hàng
thu
hộ sẽ
trao
chứng
từ
hàng hoa đế
người nhập khấu
đi
nhận
hàng.
+ Nhờ
thu
kèm
chứng
từ
với
điều
kiện
việc
thanh
toán
tiền,
trên
hối
phiếu
trá ngay
(Át
sight
BÌU)
ưu
nhược điểm
của
phương thúc
nhờ
thu
kèm
chúng
từ:
Ưu
diêm:
So
với
nhót
thu
trơn, nhờ
thu
kèm
chứng từ
Lè Thị
Thanh
Tâm
-
K19
thậm chí
có
thể coi
là
tiền
đề
của nhau.
Mặt
khác,
quyền
lợi
cùa
người nhập khẩu
cũng
được đảm bảo do họ chỉ
phải thanh
toán
hoặc chấp nhận
thanh
toán
khi
chắc chắn
đã
nhận
được hàng,
mà còn là
người
có
quyền
đẫnh
đoạt
đối
với
việc
nhận
hàng
của
bên
nhập khấu.
Nhược
diêm:
Ngân hàng vẫn chưa
thể
khống chế
được
việc
thực hiện
nghĩa
vụ
trả
tiền,
của
người nhập khẩu đối với người
xuất
khẩu -
Việc
trả tiền
còn quá chậm
chạp, từ
lúc
giao
hàng đến lúc
nhận
được
tiền
có
khi
kéo dài vài tháng
hoặc
nửa năm.
Trong
phương
thức
nhờ
thu,
các bèn có
thể
gặp
phải
các
rủi
ro sau:
- Vê
phía ngườixuất khẩu:'trong
một
bộ
chứng từ
nhưng vẫn
tiếp
tục giữ
quyền
sờ hữu hàng hóa
thì người
xuất
khẩu
phải
chẫu
chi
phí vận
chuyển,
rủi
ro
trong
quá trình vận
chuyển
hàng hóa. Nếu
theo
điều
kiện
D/A ngoài
những
rủi
ro
trên,
người
- Vê
phía người
nhập
khâu:
Do quy đẫnh họ
phải
có trách
nhiệm
trả tiền
ngay
hoặc chấp nhận hối
phiếu
trước
khi
nhận
hàng vì vậy không có
điểu
kiện
kiểm
tra
hàng hóa
trước,
nhà
nhập khẩu
có
thế
gặp trường hợp hàng hóa
giao
không
đúng
ro chủ yếu là
rủi
ro tín dụng.
Ngân hàng
nhận
nhờ
thu:
Gặp
rủi
ro
khi
chiết
khấu
bộ
chứng
mà
lại
bị
người
nhập
khẩu
từ
chối
thanh
toán
hoặc
chấp
nhận
hối
phiếu.
thức
nhờ
thu,
đặc
biệt
là hình
thức
nhờ
thu
trơn,
cẩn xem xét kỹ
lượng
về uy tín
,
thiện
chí và khả năng
thanh
toán
của
nhà
nhập
khẩu
đế hạn
chế
đến mức
thấp
nhất
rủi
ro
thanh
một số
tiền nhẹt định
cho một
n%ười
khác
(người
hưởng
lợi
số
tiền
của thư
tin
dụnẹ) hoặc chẹp nhận
hối
phiếu
do người này kỷ phát
tron?
phạm
vi
số
tiền
đó
khi
người
này
xuẹt trình
cho nẹăn hàng một bộ chứng
từ
thanh toán
phù hợp
hàng
hóa, hoặc là
người
mua uy thác cho một
người
khác.
- Ngân hàng mở thư tín
dụng
(Issuing
Bank)
là ngân hàng
đại
diện
cho
người
nhập
khẩu,
nó cấp
tín dụng
cho nguôi
nhập
khẩu.
-
Người
hường
lợi
thư
tín dụng
(Beneííđary) là
người
điều
kiện
yêu cầu
trong
L/C có
thể
các ngân hàng
tham
gia:
- Ngân hàng xác
nhận
(Coníirming
Bank)
là ngân hàng cam
kết
thanh
toán
cho
người
bán
thay
cho ngân hàng phát hành L/C.
- Ngân hàng
chiết
khấu
(Negotiating
Bank)
là ngân hàng
chiết
khấu
tiền
(Reimbursing
Bank)
là ngân hàng được ngân hàng
phát hành
chi thị
hoặc
uy
quyền
hoàn
tiền
cho ngân hàng
phục
vụ
người
bán
(tức
ngân hàng thông báo
hoặc
ngân hàng
chiết
khấu) khi nhận
được cam
kết
của
ngân hàng này
rằng:
Bộ
chứng
từ
Bank):
Trong
trường hợp thư tín
dụng
được phép
chuyạn
nhượng
thì
ngân hàng này
sẽ
đứng
ra
làm
thủ tục
chuyạn
nhượng
thư tín
dụng từ người
hưởng
lợi
thứ
nhất
sang người
hưởng
lợi
thứ hai
theo
yêu cầu
của người
mớ thư
trong
đó ngân hàng mở
L/C cam
kết
trả
tiền
cho
người
xuất
khẩu
nếu họ
xuất
trình được một bộ chúng
từ
phù hợp
với nội
dung
của L/C. Bản
chất
của L/C là
những
giao
dịch
riêng
biệt
với
các hợp đổng mua bán
hoặc
các hợp đồng khác mà
những
khẩu
hay
nhập khẩu
đều
được
đảm bảo hơn so
với
phương
thức
nhờ
thu.
Đối
với
người
xuất khẩu:
- Khả năng được
thanh
toán cao hơn.
Người
trả
tiền
cho nhà
xuất
khẩu
là
ngân hàng mở L/C. Ngân hàng không
quan
tâm đến tình
trạng
hàng hoa mà căn
- Khả năng gom hàng của
người
xuất
khẩu
cao hơn. Thường thường
trong
mua bán hàng hoa
quốc
tế,
người
xuất
khẩu
không
phải
lúc nào
cũng
là
người
sản xuất
hàng
hoa,
nhiều khi
họ
chỉ là
trung
gian
gom hàng
từ
người cung
cấp đe
toán
hơn.
- Khả năng
vay vốn
cùa
người
xuất
khẩu
theo
L/C
cũng
cao
hơn. Trong
kinh
doanh
các
doanh
nghiệp xuất
khẩu
thường không sử
dụng
tiên
tẵ
có của mình đê
đi mua hàng mà thường đi vay vốn
từ
các
đối
tác
khác.
dụng
phương
thức
L/C, nhà
nhập khẩu
có
thế
tin
tưởng
vào bộ
chứng từ
hoàn
hảo, ít
có sơ
xuất
do ngân hàng
kiểm
tra
hơn là
khi
mình
tẵ
kiêm
tra
chứng
từ.
Mật khác dù ngân hàng có
trả
tiền
cho nhà
Ngoài
ra
khi
sử
dụng
L/C, nhà
nhập khẩu
có
thể
được
ngân hàng ưu đãi
bằng
cách cho vay tín
dụng
theo
cách ký quỹ nhỏ hơn
100%
trị
giá L/C
hoặc
thanh
toán cho nhà
xuất
khẩu
trước
khi
đòi
tiền
nhà
nhập
người
xuất
khẩu gửi đến.
Nếu xét
thấy
các
chứng từ
đó phù hợp
với
những
quy định
trong
L/C và không mâu
thuẫn
lẫn nhau
thì
phải trả
tiền
cho nhà
xuất
khẩu
và đòi
lại
tiền
từ người nhập khẩu,
ngược
lại,
thì
từ
chối
lại,
L/C
được
coi
là phương
thức thanh
toán thõng
dụng
nhất
với
khối
lượng
và phạm
vi thanh
toán ngày càng
rộng
lớn.
Do
những
quy định
chặt
chẽ
trong
quy trình
thanh
toán,
thế
nên
quyền
lợi
trong
hoạt
động
kinh
tê của
con
người
thường
có
những
tai
họa,
tai
nạn,
sự cố
bất ngờ, ngẫu
nhiên xảy
ra,
gây
thiệt
hại
cho
người
và
tài
sản.
Những
tai
họa,
tai
gây
ra
ở mức
độ nào.
Thứ
hai,
là
tần
số
xuất
hiện
rủi
ro nhiều
hay
ít.
Trong
nền
kinh
tế
thị
trường,
rủi
ro
được
xem
như một yếu
tố
không
thể
tách
hoạt
động của các thành
phần
này và thúc đẩy
cạnh
tranh
lẫn
nhau.
Rủi
ro
vừa là nguyên nhân vừa là hậu quả của
những
hoạt
động
kinh tế
không
hiệu
quà.
Nó
là nhân tó
trong
quá trình đào
thải
các
doanh
nghiệp
hoạt
động yếu kém, đổng
thời
thúc đẩy sự
mô và
vi
mô
gây nên như các
doanh
nghiệp
khác.
Thậm
chí ngân hàng
phải
luôn
ý
thức
rằng
hầu như không
có
loại
nghiệp
vụ
nào,
dịch
vụ
nào của ngân hàng là không
có
rủi
ro.
Hơn
nữa,
khác
với
mình.
Vì vậy
khả
năng
rủi
ro của
ngân hàng
trong kinh
doanh
là
khả
năng
rủi
ro
nhân
đôi.
Sự
cạnh
tranh
đó
ngày càng
trờ
nên
khốc
liệt
hơn cùng
16
KHOA
LUÍÌN
TÓT NGHIỆP Lê
tế của
NHTM, nó làm
cho
hoạt
động
thanh
toán
quốc
tế
của
NHTM
luôn
chứa
đựng
những
rủi
ro
tiềm
ẩn.
Như chúng
ta
biết,
ngoại
thương là
việc
buôn bán của một nước
với
các
nước
khác,
trong
giao
dịch nguy
cơ
rủi
ro
sẽ
xuất
hiện
thường
trực
do gặp một số
vấn
đề như
sau:
-
ơ
mỗi nước
có
ngôn ngữ riêng
biệt,
áp
dởng những
luật
lệ
khác
nhau
về
dân
sự,
ở
cách xa
nhau
về địa
lý,
văn
hoa, phong
tởc
tập
quán buôn bán
cũng
có
những
nét khác
nhau,
Đối
với
nhà
xuất khẩu,
thường
phải đối
phó
với
những
rủi
ro:
- Rủi
ro
về chính
trị:
thanh
toán
yếu,
khả năng
tiếp
nhận
hàng hóa đã
giao
yếu.
-
Rủi ro
về
tiền
tệ
và
tỷ
giá.
- Rủi ro
trong
vận
chuyển
hàng hoa
(trừ
những
trường hợp nhà
nhập khẩu
đảm
nhiệm
việc
vận chuyển
lượng hàng hoa không
đảm
bảo
-
Rủi
ro
về
tiền
tệ
và
tỷ giá:
xảy
ra
khi
đổng
tiền
thanh
toán
và
đồng
tiền
tính toán
trong
một
dịch
vở khác
nhau.
( :
THƯ VIÊN
-
khác
biệt
và
rủi
ro
nên trên
tạo ra những
chở
ngại
và
khó khăn cho
giao
dịch
buôn bán
quốc
tế,
vì vậy nó làm cho
hoạt
động
thanh
toán
quốc
tế
tại
các ngân hàng có tính
chất
phức
tạp
và
rắc
sinh trong
quá trình
thực
hiện
hoạt
động
thanh
toán
quốc
tế,
nó do các nguyên nhân phát
sinh
tụ quan
hệ
giữa
các bên
tham
gia thanh
toán
quốc
tế
(nhà
xuất
khẩu,
nhập
khẩu,
ngân hàng, các
tổ chức,
cá nhân và các tác nhân
trung
với
đối
tác nước
ngoài,
mà bên đi vay không
thực
hiện
được
việc
thanh
toán
tiền
vay theo
thời
hạn và
điều
kiện trong
hợp đồng làm cho
người
cho vay
phải
gánh
chịu
tổn
thất
tài
chính.
Đây là
rủi
ro
tiềm
ẩn
trong
suốt
quá trình ngán hàng cho vay và
thể hiện
là
khoản
vay không
thu hồi
được.
Xét về phương
diện
quản
lí,
rủi
ro
tín
dụng
được
chia
làm
hai
loại:
Rủi ro
có
thế kiểm
soát
Rủi ro
không
xuất
nhập khẩu
hàng
hoa,
dịch
vụ trước
khi thực
hiện
các phương
thức
18
KHOA HIỆN
TÕTNGHIệP
Lè Thị
Thanh
Tâm
-
K19
thanh
toán
chuyển
tiền,
nhờ
thu,
thanh
toán
theo
L/C,
thanh
toán ứng
đối
tác của khách hàng,
của
ngân hàng nước ngoài.
- Sự
phối
hợp
giổa thực hiện
các
nghiệp
vụ
thanh
toán
quốc
tế
của
cán bộ
ngân hàng
trong
các
dịch
vụ
thanh
toán,
cung
ứng tín
dụng,
gồm
nhổng
vấn đề
doanh
nghiệp
cũng
như các ngân hàng thương mại đang bị tác động
bởi
môi trường
kinh
tế,
chịu
sự
chi
phối
của
qui
luật
cung
cầu,
giá cả
thị
trường
nên thường xuyên
đối
mặt
với
rủi
ro
từ
mọi
phía.
Do giá cả
dụng
không đầy đủ. Nếu một bên không nắm
vổng
tình
hình
tài
chính
cũng
như uy tín và
thiện
chí
thanh
toán của bên
đối
tác,không am
hiểu
và
kiểm
tra
được các thông số kỹ
thuật
và
hiệu
quả
kinh
tế
của dự án mà
mình tài
trợ,
đối
do
khách hàng đảm
nhiệm,
đối
tác không có khả năng
thanh
toán,
ngân hàng nước
ngoài đang phá
sản
thì
rủi
ro
tín
dụng là điểu
tất
nhiên.
Chính vì
vậy, lựa
chọn
khách hàng và ngân hàng nước ngoài có
quan
hệ
tín dụng
tốt
là điều
cực kỳ
quan
trọng
trong
nếu bộ
chứng
từ xuất
trình phù
họp,
nên cả
khi
ngân hàng không
19