Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––
PHẠM THỊ THANH HỒNG NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH TỔNG SỐ VÀ
TỔNG DẠNG ASEN TRONG MỘT SỐ HẢI SẢN
BẰNG PHƢƠNG PHÁP TRẮC QUANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HOÁ HỌC
THÁI NGUYÊN - 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả của luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất
kỳ tài liệu nào.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2009
Tác giả Phạm Thị Thanh Hồng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn TS. Lê Đức Liêm - Đại học Mỏ địa chất đã
giao đề tài, hƣớng dẫn khoa học và tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn
thành luận văn này.
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn TS. Vũ Đức Lợi -
Phòng Khoa học và Kỹ thuật phân tích, Viện Hóa học đã hƣớng dẫn khoa
1.2.3. Các dạng Asen trong mẫu trầm tích biển ............................... 13
1.3. Ảnh hƣởng của Asen đến sức khỏe [12]. .................................. 14
1.3.1. Tác động sinh hóa ................................................................. 14
1.3.2. Nhiễm độc cấp tính ............................................................... 15
1.3.3. Nhiễm độc mãn tính [12] ....................................................... 15
1.4. Các phƣơng pháp tách chiết và bảo quản mẫu trong phân tích các
dạng Asen. ...................................................................................... 18
1.4.1. Một số phƣơng pháp xử lý mẫu trƣớc khi phân tích [13,14]. . 19
1.4.2. Phƣơng pháp chiết và bảo quản các dạng Asen trong các mẫu
hải sản [13]. .................................................................................... 23
1.4.3. Ổn định và duy trì những dạng ban đầu của mẫu. .................. 26
1.5. Các phƣơng pháp phân tích Asen ............................................. 26
1.5.1. Phƣơng pháp đo hiện trƣờng với chất nhuộm thủy ngân
Bromua ........................................................................................... 26
1.5.2. Phƣơng pháp phát xạ nguyên tử cảm ứng cộng hƣởng plasma
(ICP- ASE) ..................................................................................... 27
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
1.5.3. Phƣơng pháp quang phổ hấp tụ nguyên tử kết hợp thiết bị sinh
khí Hiđrua ( HVG - ASS) . .............................................................. 27
1.5.4. Phƣơng pháp dùng vi khuẩn phát sáng. ................................. 28
1.5.5. Phƣơng pháp phân tích thể tích ............................................. 28
1.5.6. Phƣơng pháp cực phổ Von- Ampe hòa tan............................. 28
1.5.8. Phƣơng pháp trắc quang [4,5,10] ........................................... 29
CHƢƠNG II. THỰC NGHIỆM VÀ PHƢƠNG PHÁP .................... 33
2.1. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất ................................................... 33
2.1.1. Thiết bị và dụng cụ ............................................................... 33
2.1.2. Hóa chất ................................................................................ 33
2.1.3. Chuẩn bị hóa chất và dung dịch chuẩn................................... 34
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu: ......................................................... 35
2.2.1.Phƣơng pháp xác định asen : .................................................. 35
3.3.4. Đánh giá độ chính xác của phƣơng pháp. .............................. 60
3.4. Phân tích dạng Asen hữu cơ và vô cơ. ...................................... 61
3.4.1 Quy trình phân tích các dạng Asen từ các mẫu hải sản. ......... 61
3.4.2. Kết quả phân tích dạng Asen vô cơ, dạng Asen hữu cơ trong một số
mẫu hải sản ………………………………………………………….…..….62
KẾT LUẬN .................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
Asen là nguyên tố độc hại có mặt trong nhiều loài hải sản. Dạng Asen
chính trong động vật biển là Asenobetan, một dạng muối Asen bậc bốn. Thực
tế Asen dƣờng nhƣ có mặt khắp nơi trong quần thể động vật biển, tác động tới
sức khỏe của con ngƣời thông qua con đƣờng ăn uống và đến đa số động vật
khác hoặc lên tất cả các sinh vật biển nói chung.
Vì thế, việc xác định hàm lƣợng Asen trong hải sản có ý nghĩa cực kỳ
quan trọng. Độc tính của Asen phụ thuộc rất nhiều vào dạng hóa học của nó,
nhìn chung, Asen ở dạng hợp chất Asen hữu cơ (Asen hữu cơ) ít độc hơn
dạng hợp chất Asen vô cơ (Asen vô cơ ). Chính vì vậy, nếu chỉ phân tích hàm
lƣợng Asen tổng số trong hải sản thì chƣa cho đƣợc thông tin chính xác về
độc tính của Asen, do đó, việc định dạng và xác định chính xác hàm lƣợng
các dạng hóa học khác nhau của Asen tạo nên tổng hàm lƣợng Asen trong
một mẫu phân tích là rất cần thiết. Nó góp phần tích cực cho ngành xuất nhập
khẩu hải sản và chƣơng trình an toàn thực phẩm quốc gia.
Hải sản là một nguồn thực phẩm vô cùng phong phú và đa dạng, chính
vì vậy, việc nghiên cứu phân tích, đánh giá đƣợc hết các dạng Asen trong tất
cả các hải sản là khó khăn, đòi hỏi nhiều thời gian. Trong phạm vi của luận
văn này, do thời gian có hạn, với mục tiêu đặt ra là, xác định hàm lƣợng Asen
tổng số, hàm lƣợng Asen hữu cơ và Asen vô cơ trong một số loài hải sản bằng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
3
CHƢƠNG I:
TỔNG QUAN
1.1.Khái quát về nguyên tố Asen
1.1.1.Tính chất lí học của Asen
Asen hay còn gọi là thạch tín, là một á kim có màu xám kim loại, rất
giòn, kết tinh dạng tinh thể. Asen lần đầu tiên đƣợc Albertus Magnus (Đức)
viết về nó vào năm 1250. Asen là một Á kim gây ngộ độc mạnh.
Dƣới đây là một số thông số vật lí của Asen [33]:
Số hiệu nguyên tử: 33
Khối lƣợng nguyên tử: 74,2916 g.mol
-1
Tỉ trọng: 5,7g.cm
-3
(ở 14
0
C)
Điểm nóng chảy: 814
0
C(36atm)
Điểm sôi: 615
0
phân tử As
4
. Ở nhiệt độ thƣòng, Asen vàng dƣới tác dụng của ánh sáng nó
chuyển nhanh sang dạng kim loại.
Dạng kim loại của Asen có màu trắng bạc, có cấu trúc giống phốt pho
đen, dẫn điện dẫn nhiệt nhƣng giòn, dễ nghiền thành bột, không tan trong CS
2
.
Asen phân bố rộng rãi trên vỏ trái đất với nồng độ trung bình khoảng
2mg/kg. Nó có mặt trong đá đất nƣớc không khí, và một số sinh vật. Asen có
thể tồn tại với 4 trạng thái oxi hóa: -3;0;+3;+5 [6].
Asen là nguyên tố cancofil dễ tạo sunfua với lƣu huỳnh, tạo hợp chất
với selen, telua và đặc biệt với đồng, niken, sắt, bạc,... . Có khoảng gần 140
khoáng vạt độc lập của Asen, trong đó 60% là Asenat và 35% là sunfua. Các
khoáng vật quan trọng nhất của Asen là: Asenopirit(FeAsS),
Ocpirmen(As
2
S
3
), Rialga(AsS)....Asenconf kết hợp các nguyên tố khác, thay
thế lƣu huỳnh trong các hợp chất nhƣ: Lơlingit( FeAs
2
), Smartina(As
2
Co), các
loại hợp chất này thƣờng tạo thành ở nhiệt độ thấp.
Nhờ quá trình chuyển hóa sinh học mà Asen còn tồn tại ở một số dạng
hữu cơ nhƣ MMA (Monomethylarsonic axit), DMA (Dimethylarsinous acid),
AsB (Asenobetaine), AsC (Asenochline), Asenosugars.....[32].
Asen là nguyên tố trong dãy chuyển tiếp,có tính chất hóa học gần giống
1.1.2.1. Các phản ứng hóa học của nguyên tố Asen
Asen là nguyên tố bán kim loại, có tính chất hóa học gần với tính chất
của á kim, cấu hình lớp vỏ điện tử hóa trị của Asen là 4s
2
4p
3
, trong cấu hình
điện tử của Asen có sự tham gia của ocbital d , vì vậy, có khả năng mở rộng
vỏ hóa trị.
Trong các hợp chất Asen có ba giá trị số oxi hóa -3, +3, và +5, trong đó
số oxi hóa -3 rất đặc trƣng cho Asen.
Asen bền trong không khí khô, nhƣng bề mặt bị oxi hóa dần trong
không khí ẩm thành lớp xỉn màu đồng cuối cùng thành lớp vỏ màu đen bao
quanh nguyên tố. Khi đun nóng trong không khí, Asen bắt cháy tạo thành
Asen trioxit- thực tế là tetraasen hexaoxit As
4
O
6
, đun nóng trong oxi tạo thành
Asen pentoxit- thực tế là tetraasen đecaoxit As
4
O
10
và As
4
O
6
.
Asen không phản ứng với nƣớc trong điều kiện thiếu không khí hoặc
các điều kiện thƣờng.
O 3 H
2
SO
4
+ 5NO
Các halogenua đƣợc tạo ra khi Asen phản ứng với halogen, các hợp chất
này dễ bị thủy phân tạo axit tƣơng ứng trong môi trƣờng nƣớc.
3As + 5Cl
2
+ 2H
2
O 2H
3
AsO
4
+ 10HCl
Trong thời kỳ đồ đồng, Asen thƣờng đƣợc đƣa vào trong đồng thiếc để
làm cho hợp kim trở thành cứng hơn (gọi là " đồng thiếc Asen").
1.1.2.2. Tính chất hóa học của các hợp chất của Asen.
Có rất nhiều dạng khác nhau của dạng Asen vô cơ và Asen hữu cơ. Các
dạng quan trọng nhất có liên quan đến sức khỏe đƣợc đƣa ra trong
bảng1.1[2]:
3
Asen(III) sunfua As
2
S
3
As(V) vô cơ
Asen pentoxit As
2
O
5
Asen asenic H
3
AsO
4
Asenit, hay muối axit H
3
AsO
4
; H
3
AsO
4
Asen (III) hữu
cơ
Axit monometylasonic CH
3
AsO(OH)
2
6
H
4
- AsO(OH)
2
Cacbazan
(axit 4 - [aminocacbonylamino]-
phenylasonic
(OH)
2
OAs-C
6
H
4
-
NH(CO)NH
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
8
Một số phản ứng đặc trƣng của As
+3
:
Các hợp chất As
+3
phổ biến nhƣ As
3
S
4
, H
3
2
O 2H
3
AsO
3
+ 3H
2
SO
4
+ 8NO
As
2
O
3
+ 3(NH
4
)
2
S 2(NH
4
)
3
AsS
3
Cho khí H
2
S qua dung dịch AsCl
3
có kết tủa màu vàng tƣơi là As
2
2
O
H
3
AsO
3
+ CuSO
4
CuHAsO
3
+ H
2
SO
4
CuHAsO
3
có kết tủa màu vàng lục trong môi trƣờng kiềm, nó tan trong
dung dịch cho màu xanh.
CuHAsO
3
+ NaOH CuNaAsO
3
+ H
2
O
Một số phản ứng đặc trƣng của As
+5
:
Một số hợp chất quan trọng của As
+5
)
2
S 2(NH
4
)
3
AsS
4
Khi cho axit asenic tác dụng molidat amoni (NH
4
)
2
MoO
4
trong môi
trƣờng axit HNO
3
sẽ cho kết tủa màu vàng, muối này dùng để định tính và
định lƣợng Asen.
H
3
AsO
4
+ 12(NH
4
)
2
MoO
4
:
Trong hợp chất AsH
3
, Asen thể hiện số oxi hóa -3, liên kết trong Asin là
liên kết cộng hóa trị, đây cũng là đặc điểm do cấu hình điện tử của Asen. Asin
là một khí độc, không màu, dễ bị phân hủy thành Asen nguyên tố trong môi
trƣờng không khí. Asin có nhiệt độ nóng chảy là - 117
0
C, nhiệt độ sôi là -
62
0
C. AsH
3
thể hiện tính khử mạnh.
Tác dụng với H
2
SO
4
loãng:
2AsH
3
+ 6H
2
SO
4
6SO
2
+ As
2
O
Ứng dụng có nhiều e ngại nhất đối với cộng đồng trong xử lí chống mối
mọt và bào mòn cho gỗ bằng Asenat đồng cromat, còn gọi là CCA hay
tanalith. Gỗ xẻ xử lí bằng CCA vẫn còn phổ biến ở nhiều quốc gia, nó đƣợc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
10
sử dụng nhiều trong nửa cuối thế kỉ 20, mặc dù gỗ xẻ xử lí bằng CCA đã bị
cấm ở nhiều khu vực. Việc hấp thụ trực tiếp hay gián tiếp do việc đốt cháy gỗ
xử lí bằng CCA có thể gây tử vong ở động vật cũng nhƣ gây ngộ độc nghiêm
trọng ở ngƣời, liều gây tử vong ở ngƣời là khoảng 20mg tro.
Trong các thế kỉ 18,19 và 20 một lƣợng lớn các hợp chất của Asen đã
đƣợc sử dụng làm thuốc chữa bệnh. Arsphenamin và neosalvarsan là những
hợp chất của Asen hữu cơ đƣợc chỉ định trong điều trị giang mai, nhƣng đã bị
loại bỏ bởi các loại thuốc kháng sinh hiện đại.
Asen(III) oxit đã đƣợc sử dụng với nhiều mục đích khác nhau trong suốt
200 năm qua, nhƣng phần lớn là đỉều trị ung thƣ. Cục thực phẩm và dƣợc
phẩm Hoa kì (FDA) vào năm 2000 đã cho phép dùng hợp chất này trong điều
trị các bệnh nhân bị bạch cầu cấp tính.
Đồng axeto asenit(Cu(C
2
H
3
O
2
)
2
.3Cu(AsO
2
)
2
) đƣợc sử dụng làm thuốc
khoảng 1
2
g/l. Nồng độ này cao hơn đa số các kim loại và á kim có độc
tính tiềm tàng khác.
Việc xác định các dạng Asen trong nƣớc biển lần đầu tiên đƣợc thực
hiện vào năm 1926 bởi Atkins và Wilson [17], những kết quả của họ cho thấy
ngoài thành phần chính là Asenite (As III) còn có sự hiện diện của Asenate
(As V) [16].
Tính toán nhiệt động học chỉ ra rằng sự tồn tại gần nhƣ hoàn toàn dạng
Asenate do sự khử sinh học, tuy nhiên, cũng có thể sản sinh ra Asenite ở
những mức độ phân tích đƣợc. [35].
Nhiều thí nghiệm đã đƣợc tiến hành để xác định các hợp chất Asen
trong môi trƣờng biển. Bốn dạng Asen bao gồm Asenat (V), Asenit (III),
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
12
Axitmethylarsonic (MMAA), axit dimethylasinic (DMAA), đã đƣợc phát hiện
trong nƣớc biển bằng kỹ thuật HG-AAS[49].
Các nghiên cứu cho rằng, những dạng này là kết quả của quá trình dịch
chuyển sinh học liên tục của Asen (V) bởi những thực vật trôi nổi [39]. Ngoài
As (III), As (V), methylasonate (MA) và dimethylasinate (DMA), đã đƣợc
phát hiện trong nƣớc biển còn có những dạng Asen chƣa đƣợc xác định và
đang đƣợc tiếp tục nghiên cứu.
1.2.2. Các dạng Asen trong động vật biển
Hầu hết các công bố đều cho rằng, dạng Asen hữu cơ trong động vật
biển là Asenobetaine. Hợp chất này đã đƣợc xác định có trong tôm hùm
Panulinuscygnus bởi phổ NMR và X-Ray sau khi đã đƣợc phân lập [26]. Sau
này, hợp chất trên còn đƣợc tìm thấy trong nhiều loại động vật biển bao gồm
cá mập [20], tôm hùm Mỹ [24], cá teloest, cua, tôm [41], hải sâm và vài dạng
khác, thƣờng có trong động vật đã đƣợc tăng lên. Năm 1993, Francesconi và
Edmonds [28] cũng đã chứng minh sự có mặtcủa Asenobetaine trong động
vật biển.
1.2.3. Các dạng Asen trong mẫu trầm tích biển
Một số thông tin [36] về Asen trong bùn đƣợc công bố bằng phƣơng
pháp chiết chọn lọc. Tuy nhiên, ít có thông tin về những dạng Asen tồn tại
trong bùn, vì phần lớn các phƣơng pháp cần thiết để chiết Asen có vẻ đã làm
thay đổi dạng hóa học của Asen. Mặc dù, nồng độ Asen trong trầm tích dƣới
biển sâu (trên 450mg/kg) [28] có thể cao hơn so với lớp bùn gần bờ. Ngƣời ta
cho rằng, nƣớc mạch bùn có chứa sẵn những dạng sinh học, dạng hóa học của
Asen, đó chính là đề tài của một số nghiên cứu [48]. Tƣơng tự nhƣ trong nƣớc
biển, trong trầm tích dạng hợp chất Asen vô cơ cũng trội hơn dạng hợp chất
Asen hữu cơ. Ngoài ra, chúng còn có chứa hai dạng MMA, DMA và một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
14
dạng Asen trimetyl,có thể là oxit trimetylasine( TMAO),hợp chất này đã đƣợc
tìm thấy trong mẫu nƣớc trầm tích [23]. Nồng độ tổng Asen hòa tan trong
nƣớc trầm tích nói chung cao hơn hẳn trong nƣớc biển.
Tuy nhiên, cho đến nay, sự hiểu biết về quá trình dịch chuyển sinh học
các dạng Asen trong trầm tích biển và nƣớc trong trầm tích còn hạn chế. Đa
số các nghiên cứu về Asen trong trầm tích chủ yếu xác định hàm lƣợng tổng
Asen mà ít có nghiên cứu về các dạng Asen [21].
1.3. Ảnh hƣởng của Asen đến sức khỏe [12].
Theo chỉ dẫn 67/548/EEC - Liên minh châu Âu thì Asen nguyên tố và
các hợp chất của Asen đƣợc phân loại là "độc" và "nguy hiểm cho môi
trƣờng".
IARC công nhận Asen nguyên tố và các hợp chất của Asen nhƣ là các
chất gây ung thƣ nhóm I, còn EU liệt kê Trioxit Asen, Pentoxit Asen và các
muối Asenat nhƣ là các chất gây ung thƣ loại I.
1.3.1. Tác động sinh hóa
một số quá trình hóa sinh làm rối loạn photpho. Có thể thấy đƣợc hiện tuợng
này khi nghiên cứu sự phát triển hóa sinh của chất sản ra năng lƣợng chủ yếu
là ATP (ađenozintriphotphat).
Asen(III) Ở nồng độ cao làm đông tụ các protein do sự tấn công các liên
kết sunfua bảo toàn cấu trúc bậc 2 và 3.
Nhƣ vậy Asen có 3 tác dụng sinh hóa là: Làm đông tụ protein, tạo phức
với enzim và phá hủy quá trình photpho hóa.
1.3.2. Nhiễm độc cấp tính
Nhiễm độc Asen cấp tính xảy ra do ăn uống phải asen với liều lƣợng
lớn(1-2g). Các nghiên cứu cho thấy triệu chứng nhiễm độc rất đa dạng, phụ
thuộc vào hợp chất Asen đã ăn phải. Có thể gặp các biểu hiện tổn thƣơng
thận, rối loạn chức năng tim mạch, đôi khi xuất hiện phù phổi cấp, suy hô
hấp, gan to... Nếu đƣợc cứu chữa kịp thời, bệnh nhân có thể sống sót, nhƣng
để lại các di chứng nặng nề về não, suy tủy, suy thận, thiếu máu, giảm bạch
cầu, tan huyết, xạm da và tổn thƣơng đa dây thần kinh ngoại biên.[13]
1.3.3. Nhiễm độc mãn tính
Bệnh nhiễm độc Asen mãn tính do sử dụng nguồn nƣớc bị ô nhiễm
Asen (asenicosis) xảy ra ở nhiều nƣớc trên thế giới. Biểu hiện gây ấn tƣợng
mạnh nhất là hình ảnh "Bàn chân đen" tìm thấy đầu tiên ở Đài Loan năm
1920. Nguyên nhân gây bệnh là do dân cƣ sử dụng nguồn nƣớc bị nhiễm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
16
Asen cao (0,35 - 1,10mg/l) từ các giếng khoan để sinh hoạt. Asen còn gây
hàng loạt các bệnh nội khoa nhƣ: gây tăng huyết áp, gây tắc ngoại vi, bệnh
mạch vành, mạch máu não dẫn đến thiếu máu cục bộ cơ tim và não, là những
cơ quan đảm nhận chức năng sống quan trọng. Nguy cơ mắc bệnh và tử vong
do nhồi máu cơ tim tăng cao. Nguy cơ mắc bệnh viêm tắc mạch ngoại biên
tăng theo thời gian tiếp xúc với Asen ngay ở nồng độ > 0,02mg/l.[13]
Biểu hiện lâm sàng của bệnh rất đa dạng, do Asen gây tác hại rộng rãi
tới chức năng của nhiều hệ cơ quan: Thần kinh, tim mạch, tiêu hóa, hô hấp...
độc, và kể cả những dạng Asen có tính độc thì ở hàm lƣợng nhỏ Asen lại có
khả năng kích thích sự phát triển của sinh vật.
Theo các công trình nghiên cứu, thì Asen vô cơ độc hơn Asen hữu cơ.
Jeffer P.Koplan cùng các đồng nghiệp cho rằng: Một số dạng hữu cơ có độc
tính rất thấp và với một số dạng nó hoàn toàn không có độc tính [13]. Vì vậy
biết các dạng Asen là thách thức lớn đối với các nhà khoa học nghiên cứu về
môi trƣờng và sức khỏe.
Theo nhiều công trình nghiên cứu, hải sản cũng có thể nhiễm kim loại
nặng nhƣ: Asen, thủy ngân... do môi trƣờng ô nhiễm.
Hải sản có hàm lƣợng Protein cao, các oxit béo omega 3, chất béo bão
hòa thấp tốt cho sức khỏe, đặc biệt đối với ngƣời bị bệnh tim mạch, phụ nữ có
thai và trẻ em. Tuy nhiên, hải sản là một trong 20 loại thực phẩm dễ gây dị
ứng, ngộ độc nhất.
Các triệu chứng biểu hiện thƣờng là mẩn ngứa, nổi mề đay, sổ mũi, mắt
ngứa đỏ, tụt huyết áp, khó thở, nôn mửa, tiêu chảy....Nhiều ngƣời vẫn nghĩ rằng
tiêu chảy do hải sản lạnh, nhƣng thực ra là do trong hải sản có chứa độc tố.
Nghiên cứu mới đây của Viện Hải Dƣơng học Nha Trang cho biết,
trong hải sản có thể chứa các độc tố gây nguy hiểm cho ngƣời ăn. Độc tố tảo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
18
Phycotoxins sinh sản trong các rặng san hô ven bờ, là nơi sinh sống của các
loài thân mềm nhƣ nghêu, sò, cua, tôm...Các độc tố tảo này không gây nguy
hại đến các loài sinh vật biển nhƣng chúng sẽ gây ngộ độc cho ngƣời nếu ăn
phải. Độc tố tảo Phycotoxins không bị phân hủy khi đun nấu, có thể gây tiêu
chảy, đau bụng, đau đầu, gây liệt cơ, mất trí nhớ...
Hải sản cũng có thể nhiễm kim loại nặng nhƣ Asen, Thủy ngân do môi
trƣờng ô nhiễm. Chất độc hại thƣờng lắng đọng ở lớp bùn nên các loài sống ở
tầng đáy nhƣ ngao, sò, ốc, hến...rất dễ bị nhiễm độc. Các loài cá to cũng
thƣờng bị nhiễm độc nặng hơn do quá trình tích lũy thức ăn.
Từ những lí do trên, các nhà khoa học khuyến cáo rằng: Hải sản mua