Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Kỹ thuật điện là ngành kỹ thuật ứng dụng các hiện tượng điện từ để biến đổi năng
lượng, đo lường, điều khiển, xử lý tín hiệu…..bao gồm việc tao ra , biến đổi và sử dụng
điện năng, tín hiệu điện trong các sinh hoạt của con người.
So với các hiện tượng vật lý khác như: cơ, nhiệt, quang…. Hiện tượng điện từ được
phát hiện châm hơn vì các giác quan không cảm nhận trực tiếp được các hiện tượng này.
Tuy nhiên việc khám phá ra hiện tượng điện từ đã thúc đẩy mạnh mẽ cuộc cách mạng
khoa học kỹ thuật chuyển sang lĩnh vực điện khí hóa và tự động hóa. Các phát minh, sáng
chế liên tục ra đời thúc đẩy công nghiệp phát triển như lũ bão. Hàng loạt các máy móc,
thiết bị điện được sản xuất, chế tạo giúp con người giải phóng lao động chân tây, thủ công,
đưa nền sản xuất đi dần vào tự động hóa. Đồng thời điện năng cũng phục vụ rất đắc lực
cho con người trong sinh hoạt.
Sinh viên của trường Cao Đẳng Công Nghệ Hà Nội là sinh viên của một trường kĩ
thuật, nên điều kiện thực hành là vô cùng cần thiết. Vì vậy, trước khi tốt nghiệp, nhà trường
tạo điều kiện cho chúng em đi thực tập để nâng cao trình độ, tích lũy thêm vốn kinh nghiệm
cũng như áp dụng kiến thức mình đã học vào công việc thực tế.
Trong quá trình phân công, chúng em đã được vào thực tập tại xưởng chế tạo Biến
thế của Công ty Cổ phần Chế Tạo Điện Cơ Hà Nội. Đây là công ty có tiềm năng lớn và
điều kiện tốt giúp sinh viên thực tập hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
Dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Thanh Phong, cùng với sự cộng
tác, giúp đỡ của các cô chú trong công ty, chúng em đã hoàn thành tốt công việc thực tập
của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Student: Đinh Văn Chiếu. Class: Điện 1- K
2
Page 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Student: Đinh Văn Chiếu. Class: Điện 1- K
2
nước một thành viên Chế tạo Điện cơ Hà Nội.
Ngày 25/03/2009, Bộ trưởng Bộ công thương có quyết định số 1531/QĐ/BCT về
việc phê duyệt phương án chuyển Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Chế tạo Điện
cơ Hà Nội thành Công ty Cổ phần Chế Tạo Điện Cơ Hà Nội.
1.1.2. Khái quát cơ cấu tổ chức của Công ty.
Student: Đinh Văn Chiếu. Class: Điện 1- K
2
Page 4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.1.2.1. Sơ đồ bộ máy quản lí:
Trong đó:
1. Chủ tịch hội đồng quản trị: Chú Nguyễn Kiến Thiết
2. Tổng giám đốc công ty: Chú Phạm Mạnh Hà
3. Phó tổng giám đốc kỹ thuật: Chú Đoàn Văn Quý
4. Phó tổng giám đốc sản xuất: Chú Hà Tiến Lực
5. Thủ trưởng các đơn vị
Student: Đinh Văn Chiếu. Class: Điện 1- K
2
Page 5
Hội đồng quản trị
Tổng Giám đốc
Thủ trưởng các đơn vị
PTGĐ sản xuấtPTGĐ kỹ thuật
Phòng
thiết kế
Xưởng
lắp ráp
Xưởng
chế tạo
7. Trưởng phòng kĩ thuật: Anh Vinh
8. Trưởng phòng kinh doanh: Anh Dũng
9. Phòng tài chính kế toán: Giám đốc: Cô Nguyễn Thị Thanh Mai
10. Trưởng phòng tổ chức: chị Nguyễn Thị Thanh Yến
11. Trưởng phòng kế hoạch: Anh Nguyễn Quốc Tuấn
12. Trưởng phòng quản lí chất lượng: A.Nguyễn văn Thắng
13. Giám đốc xưởng cơ khí: Chú Phạm Anh Dũng
14. Giám đốc xưởng đúc dập: Chú Nguyễn Văn Hào
15. Giám đốc xưởng chế tạo biến thế: A.Thăng
16. Giám đốc xưởng chế tạo tụ điện: Chú Lê Xuân Ngọc
17. Giám đốc xưởng lắp ráp: Nguyễn Duy Trinh
18. Trung tâm khuân mẫu và thiết bị: Giám đốc A.Ngô Văn Mẫn
1.1.2.2. Chức năng, nhiện vụ của các đơn vị trong công ty
a. Các phòng ban:
♦ Phòng thiết kế:
+ Thiết kế các sản phẩm mới theo đơn đặt hàng, lập dự trù vật tư cho các lọai sản
phẩm
+ Tham gia đấu thầu lập dự toán các chương trình
♦ Phòng kĩ thuật
+ Lập quy trình công nghệ và định mức công nghệ cho các loại sản phẩm
+ Quản lí thiết bị và an toàn lao động của công ty
♦ Phòng kinh doanh
+ Kí kết các loại hợ đồng khách hàng và bán hàng
+ Cung cấp các loại vật tư để phục vụ sản xuất
♦ Phòng kế hoạch
+ Lập kế hoạch sẩn xuất từng tháng để triển khai xuống các xưởng
+ Theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất từng tháng
♦ Phòng tổ chức
Student: Đinh Văn Chiếu. Class: Điện 1- K
2
+ Bảo dưỡng, sửa chữa và chế tạo các loại thiết bị phục vụ sản xuất
Student: Đinh Văn Chiếu. Class: Điện 1- K
2
Page 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Chế tạo các loại khuân gá để dập ra các lá tôn của rôtovà stato
1.1.2.3. Các lĩnh vực sản xuát của công ty hiện nay
- Thiết kế, chế tạo, sửa chữa, lắp đặt và kinh doanh các loại động cơ điện, máy
bơm, máy phát điện, máy biến áp, hệ thống tủ điện, thiết bị điện cao áp và hạ áp dùng
trong công nghiệp, nông nghiệp và dân dụng.
- Thi công, lắp đặt công trình, đường dây, trạm thuỷ điện và trạm biến áp đến 220 kV.
- Thi công các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, công
trình thủy lợi.
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng máy móc;
- Kinh doanh bất động sản, khách sạn, cho thuê văn phòng.
CHƯƠNG II: DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT RA SẢN PHẨM CHÍNH
Student: Đinh Văn Chiếu. Class: Điện 1- K
2
Page 8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CỦA CÔNG TY
2.1. An toàn lao động
2.1.1. Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động(BHLĐ)
a. Mục đích, ý nghĩa của công tác BHLĐ
Mục đích của BHLĐ là thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức, kinh
tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình sản xuất; tạo
nên một điều kiện lao động thuận lợi và ngày càng được cải thiện để ngăn ngừa tai nạn lao
động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau,giảm sút sức khỏe cũng như những thiệt hại
khác đối với người lao động, nhằm đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe và tính mạng người
lao động trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao
công nghệ, môi trường lao động, và sự sắp xếp bố trí cũng như các tác động qua lại của chúng
trong mối quan hệ với con người tạo nên những điều kiện nhật định cho con người trong quá
trình lao động. Điều kiện lao động có ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng con người.
Những công cụ và phương tiện lao động có tiện nghi, thuận lợi hay gây khó khăn
nguy hiểm cho người lao động, đối tượng lao động cũng ảnh hưởng đến người lao động
rất đa dạng như dòng điện, chất nổ, phóng xạ,… Những ảnh hưởng đó còn phụ thuộc quỳ
trình công nghệ, trình độ sản xuất (thô sơ hay hiện đại, lạc hậu hay tiên tiến), môi trường
lao động rất đa dạng, có nhiều yếu tố tiện nghi, thuận lợi hay ngược lại rất khắc nghiệt,
độc hại, đều tác động lớn đến sức khỏe của người lao động.
b. Các yếu tố nguy hiểm và có hại
Trong một điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện các yếu tố vật chất có
ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy co gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao
động, ta gọi đó là các yếu tố nguy hiểm và có hại. Cụ thể là:
- Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các bức xạ có
hại, bụi.
- Các yếu tố hóa học như hóa chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, các chất
phóng xạ.
- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật như các vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh
trùng, côn trùng, rắn.
- Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi do không gian chỗ làm
việc, nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh.
- Các yếu tố tâm lý không thuận lợi… đều là những yếu tố nguy hiểm và có hại.
c. Tai nạn lao động
Tai nạn lao động là tai nạn không may xảy ra trong quá trình lao dộng, gắn liền với
việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động làm tổn thương cho bất kỳ bộ phận ,
chức năng nào của người lao động, hoăc gây tử vong. Nhiễm độc đột ngột cũng là tai nạn
lao động.Những tiêu chuẩn đặc trưng cho tai nạn lao động là:Sự cố gây tổn thương và tác
động từ bên ngoài.
Sự cố đột ngột
Sự cố không bình thường
Tiếng ồn là những âm thanh gây khó chịu , quấy rối sự làm việc và nghỉ ngơi của
con người.
Rung động là dao động cơ học của vật thể đàn hồi sinh ra khi trọng tâm hoặc trục
đối xứng của chúng xe xích (dịch) trong không gian hoặc do sự thay đổi có tính chu kỳ
hình dạng mà chúng có ở trạng thái tĩnh. Tiếng ồn tác động trước hết đến hệ thần kinh
trung ương,sau đó đến hệ thống tim mạch và nhiều cơ quan khác. Tác hại của tiếng ồn chủ
yếu phụ thuộc vào mức ồn.
Student: Đinh Văn Chiếu. Class: Điện 1- K
2
Page 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tuy nhiên tần số lặp lại của tiếng ồn, đặc điểm của nó cũng ảnh hưởng lớn đến
người. Tiếng ồn liên tục gây tác dụng khó chịu it hơn tiếng ồn gian đoạn. Tiếng ồn có các
thành phần tần số cao khó chịu hơn tiếng ồn có tần số thấp.Khó chịu nhất là tiếng ồn thay
đổi cả về tần số và cường độ. Ảnh hưởng của tiếng ồn đối với cơ thể còn phụ thuộc vào
hướng của năng lượng âm thanh tới, thời gian tác dụng, vào độ nhạy riêng của từng người
cũng như vào lứa tuổi, giới tính và trạng thái cơ thể của người công nhân.
c. Bụi
Bụi là tập hợp nhiều hạt có kích thước lớn nhỏ khác nhau tồn tại lâu trong không
khi dưới dạng bụi bay bay hay bụi lắng và các hệ khi dung nhiều pha như hơi, khói, mù.
Bụi phát sinh tự nhiên do gió bão, động đất, núi lửa nhưng quan trọng hơn là trong sinh
hoạt va sản xuất của con người như từ các quá trình gia công, chế biến, vận chuyển các
nguyên vật liệu rắn.
Bụi gây nhiều tác hại cho con người mà trước hết là các bệnh về đường hô hấp,
bệnh ngoai da, bệnh tiêu hóa…như các bệnh về phổi, bệnh viêm mũi, họng, phế quản,
bệnh mụn nhọt, lở lóet…
d. Chiếu sáng.
Chiếu sáng hợp lý không những góp phần làm tăng năng suất lao động mà còn hạn
chế các tai nạn lao động, giảm các bệnh về mắt.
e. Phóng xạ.
+ Chi tiết, vật liệu gia công văng bắn ra (cắt, maiđập, nghiền…)…
+ Điện giật.
+Yếu tố về nhiệt : Kim loại nóng chảy,vật liệu nung nóng,nước nóng ( luyện
kim,sản xuất vật liệu xây dựng…)….
+ Chất độc công nghiệp , các chất lỏng hoạt tính (a xit, kiềm..)
+ Bụi (sản xuất xi măng…)
+ Nguy hiểm về nổ, cháy, áp suất cao (sản xuất pháo hoa, vũ khí,lo hơi …)
+ Làm việc trên cao, vật rơi từ trên cao xuống (xây dựng).
b. Nguyên nhân gây chấn thương .
- Nhóm các nguyên nhân kỹ thuật.
- Nhóm các nguyên nhân về quản lý, tổ chức.
c. Các biện pháp và phương tiện kỹ thuật an toàn cơ bản.
Biện pháp an tòan đối với bản thân người lao động ..
- Thực hiện các biện pháp che chắn an toàn.
- Sử dụng thiết bị và cơ cấu phòng ngừa.
Student: Đinh Văn Chiếu. Class: Điện 1- K
2
Page 13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Sử dụng các tín hiệu, dấu hiệu an tòan.
- Đảm bảo khoảng cách và kích thước an toàn.
- Thực hiện cơ khí hóa, tự động hóa và điều khiển từ xa..
- Trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân.
2.2. Giới thiệu dây chuyền sản xuất ra sản phẩm chính.
1. Động cơ điện không đồng bộ 1 pha rôto ngắn mạch công suất đến 3kw, điện
áp 110V- 220V.
2. Động cơ điện không đồng bộ 3 pha rôto ngắn mạch và rôto dây quấn các loại
công suất đến 2500kw, điện áp 220V/220V, 380V/660V, 3300V/6000V. Tần số 50Hz và
60Hz.
3. Động cơ điện không đồng bộ 3 pha rôto ngắn mạch phòng nổ, phanh từ,
cảm ứng điện từ, có tốc độ của rôto khác với tốc độ từ trường quay trong máy. Động cơ
không đồng bộ 3 pha được dùng nhiều trong sản xuất và sinh hoạt vì chế tạo đơn giản, giá
rẻ, độ tin cậy cao, vận hành đơn giản, hiệu suất cao và gần như không cần bảo trì. Dải
công suất rất rộng từ vài Watt đến 10000hp. Các động cơ từ 5hp trở lên hầu hết là 3 pha
còn động cơ nhỏ hơn 1 hp thường là 1 pha.
a. Stato (phần tĩnh)
Stato bao gồm vỏ máy, lõi thép và dây quấn.
Student: Đinh Văn Chiếu. Class: Điện 1- K
2
Page 15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
a.
mặt cắt ngang stato
b.
lá thép kỹ thuật điện
c.
sato của động cơ
- Vỏ máy.
Vỏ máy là nơi cố định lõi sắt, dây quấn và đồng thời là nơi ghép nối nắp hay gối đỡ
trục. Vỏ máy có thể làm bằng gang nhôm hay lõi thép. Để chế tạo vỏ máy, người ta có thể
đúc, hàn, rèn. Vỏ máy có 2 kiểu: vỏ kiểu kín và vỏ kiểu bảo vệ. Vỏ máy kiểu kín yêu cầu
phải có diện tích tản nhiệt lớn, người ta làm nhiều gân tản nhiệt trên bề mặt vỏ máy. Vỏ
kiểu bảo vệ thường có bề mặt ngoài nhẵn, gió làm mát thổi trực tiếp trên bề mặt ngoài lõi
thép và trong vỏ máy.
Hộp cực là nơi để dấu điệntừ lưới vào. Đối với độngcơ kiểu kín hộp cực yêu cầu
phải kín, giữa thân hộp cực và vỏ máy với nắp hộp cực phải có giăng cao su. Trên vỏ máy
còn có bulon vòng để cẩu máy khi nâng hạ, vận chuyển và bulon tiếp mát.
Trên trục của rôto có lõi thép, dây quấn, vành trượt và quạt gió.
c. Khe hở
Student: Đinh Văn Chiếu. Class: Điện 1- K
2
Page 17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Vì rôto là một khối tròn nên khe hở đều. Khe hở trong máy điện không đồng bộ rất
nhỏ (0,2÷ 1mm trong máy cỡ nhỏ và vừa) để hạn chế dòng từ hóa lấy từ dưới vào, nhờ đó
hệ số công suất của máy cao hơn.
2.3.2. Động cơ không đồng bộ 3 pha lồng sóc
Động cơ 3 pha không đồng bộ có ưu điểm chung là hiệu suất cao, mômen mở máy
khỏe, tiếng ồn và độ rung thấp, kiểu dáng hình thức đẹp. Kích thước lắp đặt và dãy công
suất phù hợp với tiêu chuẩn IEC. Chất lượng động cơ được đảm bảo bởi hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001.
Động cơ được sử dụng rộng rãi để truyền động trong các máy móc, thiết bị như
máy cắt gọt kim loại, máy bơm, quạt gió, máy nghiền trộn, máy xay xát.
Động cơ được thiết kế theo kiểu kín, được làm mát bằng quạt gió. Cấp bảo vệ của
động cơ IP44. Chế độ làm việc liên tục. Lõi thép stato và rôto được chế tạo bằng thép lá
silic chất lượng cao. Dây quấn stato là dây đồng được phủ lớp cách điện bằng ê may.
Động cơ cách điện cấp B. Bộ dây stato được tẩm sấy chân không.
Thanh dẫn và vành chập của rôto được đúc nhôm có độ tinh khiết cao. Rôto động
cơ cỡ nhỏ được đúc áp lực cao. Toàn bộ rôto được cân bằng động đảm bảo cho động cơ
làm việc êm, không rung, không ồn.
Dãy công suất : 0,37~ 132Kw
Chiều cao tâm trục : 71~ 355mm
Điện áp : 220/380V, 380/660V
Tần số : 50Hz
2.3.3. Động cơ không đồng bộ 3 pha rôto dây quấn
Student: Đinh Văn Chiếu. Class: Điện 1- K
2
dòng điện xoay chiều ở hệ thống khác với tần số không thay đổi.
- Do đó máy biến áp chỉ làm nhiệm vụ chuyền tải hoặc phân phối năng lượng
chứ không biến đổi năng lượng.
- Nếu một cuộn dây được đặt vào một nguồn điện áp xoay chiều (gọi là cuộn
dây sơ cấp), thì sẽ có một tử thông sinh ra với biên độ phụ thuộc vào điện áp sơ cấp và số
vòng dây quấn sơ cấp.
- Từ thông này sẽ móc vòng các quận dây quấn khác (dây quấn thứ cấp) và
cảm ứng trong dây quấn thứ cấp có một sức điện động mới, có giá trị phụ thuộc vào số
vòng dây quấn thứ cấp.
- Với tỷ số tương ứng giữa số vòng dây quấn sơ cấp và thứ cấp chúng ta sẽ có
tỷ lệ tương ứng giữa điện áp sơ cấp và thứ cấp.
2.4.2. Cấu tạo máy biến áp
Student: Đinh Văn Chiếu. Class: Điện 1- K
2
Page 20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Máy biến áp có các bộ phận chính như sau: lõi thép (mạch từ), dây quấn và vỏ máy.
a. Lõi thép máy biến áp
- Lõi thép dùng làm mạch từ để dẫn từ thông, đồng thời làm khung để đặt dây
quấn.
- Thông thường để giảm tổn hao do dòng điện xoáy sinh ra, lõi thép cấu tạo
gồm các lá thép kỹ thuật điện (tole silic) dày 0,35mm ghép lại đối với máy biến áp hoạt
động ở tần số đến vài trăm Herzt. Đối với các máy biến áp dùng trong lĩnh vực thông tin,
tần số cao, thường cấu tạo bởi các lá thép permolloy ghép lại.
- Theo hình dạng lõi thép, có hai mạch từ :
+Kiểu trụ: gồm 2 cuộn dây nằm trên hai trụ của lõi thép chữ nhật. Loại này có
khuyết điểm là từ tản giữa hai quận quá lớn nên máy bị sụt áp nhiều. So với máy biến áp
cùng công suất, mạch từ máy biến áp một pha kiểu trụ sẽ thấp hơn. Máy biến áp bốn trụ
và hai trụ có công suất mỗi trụ chỉ bằng một nửa công suất tổng, trong khi máy biến áp
năm trụ có công suất mỗi trụ chỉ bằng một phần ba công suất tổng.
có cách tản nhiệt.
• Nắp thùng: dùng để đậy kín thùng dầu, và trên có các chi tiết khác như:
- Sứ cách điện đầu ra của dây quấn hạ và cao thế.
- Bình giãn dầu: dầu trong thùng máy biến áp thông qua bình gian dầu giãn nở
tự do.
- Ống bảo hiểm: làm bằng thép, thường là hình trụ nghiêng. Một đầu nối với
thùng, một đầu bịt bằng một đĩa thủy tinh. Nếu vì một lý do nào đó, áp suất trong thùng
dầu tăng lên đột ngột, đầu thủy tinh sẽ vỡ, dầu theo đó phụt ra ngoài để giảm áp suất nén
trong thùng.
2.4.3. Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý hoạt động của máy biến áp dựa trên dựa trên ý niệm về cảm ứng điện từ.
Để tăng điện từ, mạch từ được cấu tạo bởi vật liệu dẫn từ tốt (vật liệu tole silic) thay vì
dùng mạch từ là không khí.
Dây quấn 1 có N1 vòng dây và dây quấn 2 có N2 vòng dây được quấn trên lõi sắt 3
Student: Đinh Văn Chiếu. Class: Điện 1- K
2
Page 23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Khi đặt một điện áp xoay chiều U1 vào dây quấn 1 (dây quấn sơ cấp), sẽ có
dòng điện i
1
chạy trong dây quấn 1
- Trong lõi sinh ra từ thông ϕ móc vòng với cả hai dây quấn 1 và 2, cảm ứng
ra sức điện động e
1
và e
2
.
- Dây quấn 2 (dây quấn thứ cấp) có sức điện động e
2
Máy biến áp 3 pha kiểu trụ có thể chia làm 2 loại: loại đối xứng và loại không đối
xứng.
Student: Đinh Văn Chiếu. Class: Điện 1- K
2
Page 24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.4.5. Các loại máy biến áp
a. Máy biến áp 3 pha ngâm dầu
- Vỏ máy được gấp cánh sóng tự dãn nở khi thể tích dầu tăng lên hoặc giảm
xuống theo nhiệt độ của máy và môi trường, được thử nghiệm xuất xưởng theo tiêu chuẩn
IEC- 76, TCVN.
- Với kiểu máy này, dầu trong máy không tiếp xúc với không khí
và hơi ẩm, do vậy mà tránh được sự oxy hóa và ngăn chặn độ ẩm xâm nhập,
nâng cao chất lượng máy.
- Máy có van giảm áp đặt trên nắp thành tránh hư hại vỏ máy khi áp suất tăng cao
do sự cố của máy tụ gây ra, có phao chỉ thị màu đặt trên nắp để kiểm tra mức dầu.
- Nhiệt kế trên lắp cho biết nhiệt độ lớn nhất của lớp dầu trên cùng.
b. Máy biến áp 1 pha ngâm dầu.
Dung lượng 10 KVA
Tiêu hao không tải Po 45W
Dòng điện không tải 2%
Tải ở 75°C 200W
Tiêu hao ngắn mạch ở 75°C 245W
Điện ngắn mạch Un 2- 2.4%
Efficiency P.F=”1
½ load 98.14%
Full load 97.61%
Kích thước tổng quát (mm)
ϕA 457
L1 675