025 giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại sản phẩm than trên thị trường nội địa của công ty TNHH một thành viên than hạ long - Pdf 85

MỤC LỤC
MỤC LỤC..............................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI...........................................................2
+ Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH một thành viên than Hạ Long em
đã phát hiện đươc những thành công của công ty đạt được: Về qui mô phát triển
thương mại của công ty, về thị trường tiêu thụ than, về chất lượng than, về hiệu quả
phát triển thương mại cũng như những hạn chế của công ty về: quy mô khai thác,
tốc độ tăng trưởng sản lượng, chất lượng sản phẩm, hiệu quả sử dụng nguồn
lực….và nguyên nhân của những hạn chế đó...............................................................5
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu...........................................................................14
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu..................................................................................15
2.2.2 Đánh giá khái quát ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới sự phát triển
thương mại sản phẩm than trên thị trường nội địa....................................................20
3.1.1 Thành công mà công ty đạt được.......................................................................31
3.1.2 Hạn chế...............................................................................................................35
3.3. Các đề xuất và kiến nghị với phát triển thương mại sản phẩm than trên thị trường
nội địa của công ty TNHH một thành viên than Hạ Long..............................................40
3.3.1 Giải pháp đối với doanh nghiệp........................................................................40
3.3.2.2. Một số kiến nghị đối với nhà nước nhằm phát triển thương mại sản phẩm
than trên thị trường nội địa.........................................................................................46
1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài.
Ngày nay, chúng ta đang tiến nhanh trên con đường hiện đại hóa đất
nước, nền kinh tế Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập ngày càng sâu
vào nền kinh tế thế giới, sản xuất trong nước ngày càng phát triển, nhu cầu
về năng lượng tăng cao. Vì vậy, hiện nay nguồn nhiên liệu có một vai trò
quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế, đó là sản xuất ra nguồn
năng lượng. Với tiềm năng hạn chế về thủy điện và nguồn khí đốt tại Việt
Nam, vai trò của nhiệt điện chạy bằng than ngày càng tăng, kéo theo nhu
cầu tiêu thụ than ngày càng lớn. Than là nguyên liệu chính trong các nhà

những hạn chế trong việc phát triển thương mại sản phẩm than của công ty
hiện nay như: lượng than lậu xuất ra bên ngoài vẫn xảy ra liên tiếp, khâu
khai thác còn diễn ra nhỏ lẻ, công tác quản lý kho bãi chưa hiệu quả, chất
lượng than không đảm bảo, cơ sở hạ tầng thương mại phục vụ sản xuất
kinh doanh than còn kém hiệu quả….Việc phát triển thương mại sản phẩm
than đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong quá trình sản xuất là một vấn đề quan
trọng trong phát triển kinh tế Việt Nam. Chính vì vậy em đã chọn đề tài “
Giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại sản phẩm than trên
thị trường nội địa của công ty TNHH một thành viên than Hạ Long”.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.
Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH một thành viên than Hạ
Long, cùng với quá trình tìm hiểu thị trường than nội địa. Để phát triển
thương mại sản phẩm than trên thị trường nội địa trong giai đoạn hiện nay
và tương lai. Đề tài khảo sát thực trạng phát triển thương mại sản phẩm
than của công ty trên thị trường nội địa, thông qua các bản báo cáo tổng
kết, báo cáo tình hình tiêu thụ sản phẩm than, phiếu điều tra, phỏng vấn.
Trên cơ sở nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề đề tài tập trung giải
quyết :
3
- Về lý luận : Đề tài trả lời câu hỏi phát triển thương mại sản
phẩm than là gì? Các chỉ tiêu được sử dụng phát triển thương mại sản
phẩm? Những nhân tố gì tác động và tác động như thế nào tới quá trình
phát triển thương mại sản phẩm than? Lấy chúng làm cơ sở đi sâu nghiên
cứu vấn đề về phát triển thương mại sản phẩm than trên thị trường trong
nước.
- Về thực tiễn : Đề tài đi tìm câu trả lời cho những vấn đề đặt ra
bao gồm : Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm than trên thị trường
nội địa của công ty TNHH một thành viên than Hạ Long? Cụ thể là thực
trạng về quy mô thương mại ? Chất lượng ? Hiệu quả thương mại ? Phát
triển bền vững? Đâu là thành công, hạn chế của công ty trong quá trình

Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài giới hạn đối tượng nghiên cứu là phát triển thương mại sản
phẩm than của công ty TNHH một thành viên than Hạ Long.
Phạm vi không gian :
Phạm vi thị trường nghiên cứu được giới hạn trong thị trượng nội
địa, đi sâu nghiên cứu về quy mô, cấu trúc và sự tiêu thụ, tình hình phát
triển thương mại của thị trường trong nước.
Phạm vi thời gian:
Thực trạng vấn đề được nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm
2007 - 2010, đề xuất các phương hướng, quan điểm và giải pháp thị trường
phát triển thương mại sản phẩm than trong giai đoạn 2010-2015.
1.5. Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
1.5.1. Một số khái niệm
- Phát triển thương mại sản phẩm ở đây nội hàm bao gồm việc gia
tăng quy mô một cách hợp lý, thúc đẩy nhịp độ, tốc độ tăng trưởng thương
5
mại nhanh, ổn định và liên tục,cải thiện chất lượng phát triển thương mại
gắn với chuyển dịch cơ cấu thương mại phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả
thương mại hướng vào các mục tiêu phát triển bền vững, đáp ứng hài hòa
các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường
- Phát triển thương mại sản phẩm than là sự nỗ lực cải thiện về quy
mô khai thác, nâng cao chất lượng sản phẩm than và các hoạt động thương
mại tham gia vào quá trình cung ứng than trên thị trường nhằm đảm bảo
chất lượng than, không ngừng cải thiện và nâng cao giá trị gia tăng của sản
phẩm than trên thị trường.Khái niệm còn bao hàm sự tăng trưởng về tốc độ
phát triển, sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm than trong ngành, và một nội
dung không thể thiếu là hiệu quả thương mại theo hướng phát triển bền
vững – là mục tiêu mà các doanh nghiệp đều hướng đến.
Bản chất của sự phát triển thương mại:
+ Sự mở rộng về quy mô thương mại

nhà máy sản xuất như : sản xuất giấy, sản xuất phôi thép, cán thép, xi
măng…
- Phân loại
Sản phẩm than cũng có nhiều loại khác nhau và dựa vào đặc tính của
than mà người ta có thể sử dụng với các mục đích khác nhau.
- Than đá: Thuộc dòng antraxit,đây là một loại nhiên liệu hóa thạch được
hình thành ở các hệ sinh thái đầm lầy nơi xác thực vật được nước và bùn
lưu giữ không bị ôxi hóa và phân hủy bởi sinh vật (biodegradation).Thành
phần chính của than đá là cacbon,tỷ lệ các-bon ổn định 89-90%, ngoài ra
còn có các nguyên tố khác như lưu huỳnh. Than đá là sản phẩm của quá
trình biến chất, là các lớp đá có màu đen hoặc đen nâu có thể đốt cháy
được, nhiệt lượng cao khoảng 7350-8200 Kcal/Kg được sử dụng trong các
nhà máy nhiệt điện, sản xuất phôi thép, cán thép
- Than cám: Chất lượng than được đánh giá dựa trên độ tro và độ ẩm có
trong thành phần của than. Độ ẩm và độ tro càng cao thì nhiệt năng tỏa ra
7
càng giảm; đặc biệt, nếu than có độ tro cao còn tạo nên một lớp vỏ bọc
quanh ống than làm giảm hiệu suất của lò. Vì vậy, khi đưa ra tiêu thụ cần
làm tốt công tác chế biến,sàng tuyển.
Ngoài ra, còn một số loại than khác như: than Anthracite, than bùn,
than gỗ, than nâu…được sử dụng trong các hộ tiêu dùng và các mục tiêu sử
dụng khác.
1.5.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phát triển thương mại sản phẩm
a. Chỉ tiêu về quy mô: Các chỉ tiêu về quy mô được thể hiện trên các mặt
như: tổng giá trị thương mại sản phẩm tiêu thụ, sản lượng tiêu thụ, phần
trăm tăng trưởng sản lượng, doanh thu…..
Tổng giá trị thương mại: Tổng giá trị thương mại sản phẩm là toàn bộ
doanh thu bán lẻ hàng hóa trên thị trường của các cơ sở sản xuất kinh
doanh.
Kết quả tính toán chỉ tiêu sản lượng tiêu thụ/ tổng giá trị thương mại, số

hiệu của một nền thương mại phát triển mạnh, tiềm năng mở rộng trong
tương lai. Ngược lại, nếu tốc độ phát triển thấp hoặc tốc độ phát triển cao
nhưng không ổn định là biểu hiện của sự phát triển thương mại chưa vững
chắc,hiệu quả.
Sự chuyển dịch về cơ cấu: là sự thay đổi về tỷ trọng các loại sản
phẩm theo chiều hướng gia tăng tỷ trọng của các sản phẩm có chất lượng
cao, có hàm lượng chất xám, hàm lượng khoa học công nghệ cao và giảm
dần tỷ trọng của các sản phẩm kém chất lượng.
Phát triển thương mại sản phẩm than tăng trưởng tốt khi các sản phẩm
chuyển dịch theo hướng tăng các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, giảm dần
các sản phẩm thô chưa qua sơ chế, việc tiêu thụ mở rộng ra thị trường mới
nhiều tiềm năng, đa dạng hóa các loại hình doanh nghiệp sản xuất và kinh
doanh sản phẩm than….
9
c. Chỉ tiêu hiệu quả:
Nâng cao hiệu quả thương mại theo hướng phát triển bền vững là một
nội dung quan trọng trong phát triển thương mại sản phẩm, vì vậy hiệu quả
được coi là một trong những thước đo quan trọng nhất trong đánh giá kết
quả phát triển thương mại.
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả được xem xét ở 2 cấp độ: vĩ mô và doanh
nghiệp
Xét trên cấp độ vĩ mô: nhóm chỉ tiêu hiệu quả đề cập đến sự đóng góp
vào GDP quốc gia của ngành hàng, giá trị gia tăng của các sản phẩm đóng
góp cho ngành, cho tổng giá trị hàng hóa quốc gia,…..
Ở góc độ doanh nghiệp: nhóm chỉ tiêu hiệu quả thể hiện ở doanh thu,
lợi nhuận, hiệu quả sử dụng nguồn lực thương mại doanh nghiệp( vốn, lao
động, tài chính…),…
Lợi nhuận của doanh nghiệp là con số phản ánh kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, là phần tiền thu được sau khi đã khấu
trừ hết các khoản chi phí phát sinh phục vụ quá trình sản xuất và kinh

điểm của thị trường, sức tiêu thụ của sản phẩm trên thị trường…
DN nên chú ý đến nhu cầu của khách hàng để có những biện pháp kinh
doanh tốt như đưa ra chiến lược về giá cả, sản phẩm, đa dạng hóa sản
phẩm…Ngoài ra, doanh nghiệp nên chú trọng quan tâm đến đặc điểm của
thị trường đã, đang và sẽ kinh doanh. Sức tiêu thụ của sản phẩm trên thị
trường đó như thế nào để có hướng hoạt động kinh doanh phù hợp
b. Nguồn lực của doanh nghiệp
Bao gồm: Nguồn lực về vốn, lao động, công nghệ…
DN có tiềm lực tài chính hùng mạnh, có mạng lưới phân phối rộng
khắp, có trình độ lao động cao cùng với cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại sẽ
thúc đẩy sự phát triển thương mại ngày càng lớn mạnh, những nhân tố trên
11
có vai trò chủ chốt trong việc phát triển thương mại sản phẩm cả về quy
mô, số lượng và chất lượng.
c. Năng lực của ngành liên quan
Sự phát triển của các ngành liên quan cũng ảnh hưởng tới sự phát triển
thương mại sản phẩm. Vì đó là các ngành liên quan đến các yếu tố đầu vào,
đầu ra của ngành.
Việc mở rộng quy mô sẽ giúp DN đạt được hiệu quả theo quy mô
d. Nhân tố pháp luật
Nhà nước ban hành các điều luật nhằm tạo hành lang pháp lý cho các
hoạt động thương mại phát triển
DN sẽ có điều kiện nâng cao hiệu quả phát triển thương mại khi pháp
luật thông thoáng, hành lang pháp lý thuận lợi cho ngành hàng phát triển về
cả quy mô, cơ cấu, theo cả chiều rộng và chiều sâu.
e. Các chính sách vĩ mô của Nhà Nước
Các chính sách vĩ mô của Nhà Nước có tác động đến phát triển thương
mại sản phẩm của các DN nói riêng và các ngành nghề nói chung.
Các chính sách của Nhà Nước như: chính sách thương mại, chính
sách tỷ giá, chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ,…

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.
2.1.1.1. Đối với dữ liệu sơ cấp
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp gồm có phương pháp điều tra
trắc nghiệm và phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm:
Trên cơ sở xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, tiến hành thiết lập phiếu
điều tra bao gồm hệ thống các câu hỏi liên quan tới vấn đề nghiên cứu: quy
mô, hiệu quả thương mại, chất lượng sản phẩm, sự chuyển dịch cơ cấu
thương mại sản phẩm, triển khai quá trình điều tra ở một số đối tượng đã
chọn sau đó tiến hành thu thập số liệu để phân tích.
Phát phiếu điều tra cho các đối tượng điều tra, đó là các nhân viên,
các cấp lãnh đạo, khách hàng của công ty TNHH một thành viên than Hạ
Long… Sau đó tiến hành thu thập số liệu để phân tích ở phần 2.3, lấy đó
làm cơ sở để viết phần đánh giá thành công, hạn chế trong phần 3.1
- Phương pháp phỏng vấn:
Phương pháp phỏng vấn là phương pháp tiến hành phát phiếu phỏng
vấn, xin ý kiến của các chuyên gia về đánh giá thực trạng vấn đề nghiên
cứu, những khó khăn, tồn tại, nguyên nhân và thành công
Phương pháp phỏng vấn được tiến hành phỏng vấn các đối tượng là
nhân viên, các cấp lãnh đạo, các chuyên gia, khách hàng của công ty
TNHH một thành viên than Hạ Long về tình hình hoạt động, sản xuất, kinh
14
doanh. Qua đó, có thể biết được thực trạng phát triển thương mại sản phẩm
than trên thị trường được sử dụng trong phần 2.3 và đánh giá ở phần 3.1…
2.1.1.2. Đối với số liệu thứ cấp
Sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu: thu thập dữ liệu thông qua
việc tổng quan các tài liệu như sách, vở, báo, tạp chí, internet, báo cáo kết
quả của công ty…
Phương pháp thông tin từ các nguồn này được sử dụng để đánh giá
khái quát ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới sự phát triển thương

2.2.1.Tổng quan tình hình phát triển thương mại sản phẩm than của
công ty TNHH một thành viên than Hạ Long
2.2.1.1. Giới thiệu tổng quát về công ty
Công ty TNHH một thành viên Than Hạ Long - TKV tiền thân là
Liên hiệp than Quảng Ninh được thành lập ngày 08 tháng 01 năm 1988
theo Quyết định số: 07 QĐ/UB ngày 08 tháng 01 năm 1988 của UBND
tỉnh Quảng Ninh.
Tên công ty : CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THAN HẠ
LONG-TKV
Tên giao dịch quốc tế : HALONG COAL HOLDING COMPANY
LIMITED
Địa chỉ :Khu đô thị mới-Phường Cao Xanh-Phường Cao
Xanh –Thành phố Hạ Long-Quảng Ninh
Tel : (+84) 33.3655301
Fax : (+84)33.3655301
Email :
- Chức năng : Là một đơn vị chuyên khai thác, chế biến, kinh doanh than
và các khoáng sản khác, công ty được sử dụng và huy động vốn của các
đơn vị kinh tế, được mở các cửa hàng, đại lý bán hàng, giới thiệu sản phẩm,
đặt chi nhánh văn phòng đại diện trong và ngoài nước.
16
- Nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh
+ Thăm dò khảo sát địa chất và địa chất công trình.
+ Tư vấn đầu tư, thiết kế và thi công xây lắp các công trình mỏ, công
nghiệp, giao thông, thủy lợi, dân dụng, kết cấu hạ tầng, đường dây và trạm
điện.
+ Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình.
+ Thiết kế, chế tạo, sửa chữa thiết bị mỏ, thiết bị chịu áp lực, thiết bị điện,
ôtô, phương tiện vận tải thủy, bộ; sản xuất ắc quy, đèn mỏ.
+ Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng.

Năm 2008 trong điều kiện rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng của
cuộc khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế thế giới tác động mạnh đến
nền kinh tế nước ta. Vì vậy, tình hình tiêu thụ than giảm mạnh cả về lượng
và giá bán, sản xuất đạt 44 triệu tấn, tiêu thụ dược 42 triệu tấn, trong đó
tiêu thụ trong nước là 18,5 triệu tấn, tổng doanh thu đạt trên 55.250 tỷ
đồng.
Cùng chịu ảnh hưởng của diễn biến kinh tế trong nước và chịu sự
quản lý trực tiếp của Tập Đoàn Than – khoáng sản Việt Nam, công ty
TNHH một thành viên than Hạ Long cũng có những khó khăn chung trong
kinh doanh than . Năm 2008 sản lượng tiêu thụ giảm xuống còn 1,4 triệu
tấn giảm 2,445% so với năm 2007. Nhưng sang năm 2009, sản lượng tiêu
thụ tăng lên 1,509 triệu tấn tương ứng với tăng 7,7% so với năm 2008 và
tăng lên 1,69 triệu tấn tương ứng với tăng 12% vào năm 2010
- Về thị trường: Trên thị trường nội địa, đặc biệt là thị trường Miền Bắc,
ngành điện là khách hàng tiêu thụ than lớn nhất. Ngoài ra, các ngành tiêu
thụ than khác như: xi măng, giấy, hóa chất, phân bón…cũng đang có tốc độ
tăng trưởng cao. Điều này hứa hẹn sức cầu khổng lồ về than trong những
năm tới
Thị trường tiêu thụ than của công ty TNHH một thành viên than Hạ
Long ở các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên, Thái Nguyên, Nam Định…cung
cấp than cho các nhà máy sản xuất như nhà máy xi măng Cẩm Thạch, khu
18
công nghiệp phố Nối, khu gang thép Thái Nguyên, cụm công nghiệp An
Xá…
- Về chất lượng thương mại:
Bảng 2.1. Tốc độ phát triển doanh thu của công ty TNHH một thành
viên than Hạ Long
Chỉ tiêu
Tổng doanh
thu ( tỷ đồng)

Sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm trong công ty TNHH một thành viên
than Hạ Long theo hướng tăng tỷ trọng doanh thu từ kinh doanh than. Bởi
vì các sản phẩm than là sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Mở rộng thị
trường tiêu thụ than ra các tỉnh đặc biệt là các tỉnh thuộc khu vực Miền
Bắc.
19
2.2.2 Đánh giá khái quát ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới sự
phát triển thương mại sản phẩm than trên thị trường nội địa
2.2.2.1. Nhóm nhân tố thuộc về thị trường:
- Nhu cầu: Do sản xuất ngày càng phát triển, nhu cầu về nhiên liệu ngày
càng tăng. Đặc biệt là khi nhà nước ta chủ trương đẩy mạnh xây dựng các
nhà máy nhiệt điện để phục vụ cho sản xuất và tốc độ phát triển của các
ngành công nghiệp sử dụng than ngày càng tăng. Tuy nhiên do ảnh hưởng
của suy giảm kinh tế và lạm phát cuối năm 2008 đầu năm 2009 ảnh hưởng
đến các ngành sản xuất trong nước làm cho sản lượng tiêu thụ than giảm.
Vì vậy, ngành than nói chung và các DN kinh doanh than nói riêng phải
nghiên cứu và đa dạng hóa sản phẩm than cũng như nâng cao chất lượng để
phát triển thương mại sản phẩm than trên thị trường.
- Sản phẩm thay thế: Nếu như trước kia, than được coi là nhiên liệu số 1
thì ngày nay với sự xuất hiện ngày càng nhiều các loại khí đốt như: Dầu
mỏ, khí đốt…thì than ngày càng khó cạnh tranh hơn. Do cuộc khủng hoảng
kinh tế thế giới năm 2008 và suy giảm kinh tế năm 2009 làm giá dầu liên
tục giảm làm chuyển hướng sử dụng than sang dầu. Đây là một khó khăn
lớn đối với các doanh nghiệp kinh doanh than. Tạo nên sức ép giảm giá
than bán và giảm việc tiêu dùng than.
- Gía cả: Do đặc điểm của ngành than là ngành sản xuất đặc biệt nó khai
thác tài nguyên không tái tạo được của Quốc Gia phục vụ cho sự phát triển
chung của đất nước. Vì thế ngành khai thác than có định hướng phát triển
theo kinh tế thị trường nhưng chịu sự quản lý của nhà nước. Vì vậy, giá
than bán có sự điều tiết của nhà nước. Để đảm bảo an ninh năng lượng, mặt

trọng. Vì vậy, sự phát triển của các ngành sản xuất dùng than làm nhiên
liệu có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển ngành than đặc biệt là hoạt
động phát triển thương mại than trên thị trường. Đó là các ngành sản xuất
như điện, giấy, phân bón, xi măng…
21
Trong những năm qua sự phát triển sản xuất của những ngành này là
rất lớn, đặc biệt trong khi nước ta chủ trương đầu tư xây dựng 13 nhà máy
nhiệt điện và hàng loạt các nhà máy sản xuất như: Thép, xi măng, giấy…
sắp sửa ra đời. Vì vậy nhu cầu tiêu thụ than là rất lón
2.2.2.4. Nhân tố pháp luật
Nhà Nước ban hành các điều luật, quyết định nhằm tạo hành lang
pháp lý cho các hoạt động thương mại phát triển. Vì vậy, để phát triển
thương mại sản phẩm than thì phải tuân thủ các quy định của pháp luật.
Một số các luật liên quan đến quy chế hoạt động của phát triển thương mại
sản phẩm than như: Luật thương mại, luật thuế xuất nhập khẩu, luật khoáng
sản, luật bảo vệ môi trường…Ngoài ra chính phủ cũng có những quyết dịnh
để phát triển thương mại sản phẩm than
Đó là những cơ sở pháp lý để các doanh nghiệp kinh doanh than áp
dụng, triển khai các kế hoạch kinh doanh của mình. Nhưng có quá nhiều
quyết định, văn bản luật thì sẽ dẫn đến việc chồng chéo giữa các văn bản
luật dẫn đến doanh nghiệp khó áp dụng và gây khó khăn cho việc kinh
doanh
2.2.2.5. Các chính sách vĩ mô của Nhà Nước
Các chính sách vĩ mô của Nhà Nước ảnh hưởng đến phát triển thương
mại sản phẩm than là:
- Chính sách về vốn: Năm 2009 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế và lạm
phát trong nước, sự phát triển của ngành than và các ngành công nghiệp
khác trong nước gặp nhiều khó khăn trong việc huy động vốn. Vì vậy,
chính phủ đã đưa ra gói kích cầu trị giá 143000 tỷ đồng, đồng thời đưa ra
quyết định số 433- QĐ – CP về việc giảm lãi suất và hỗ trợ lãi suất cho các

đạo, nhân viên, khách hàng của công ty. Việc điều tra trắc nghiệm được
thực hiện bằng việc phát phiếu điều tra trực tiếp hoặc thông qua mạng
internet hoặc gửi thư…
2.3.3. Kết quả điều tra phỏng vấn
23
Số phiếu phát tra : 10 phiếu
Số phiếu thu về: 10 phiếu
Số phiếu hợp lệ: 10/10
Câu hỏi điều tra, phỏng vấn Ý kiến trả lời
1. Đánh giá sự ảnh hưởng của các
nhân tố tới phát triển thương mại sản
phẩm than trên thị trường nội địa
+ Các nhân tố thị trường
+ Nguồn lực của DN
Mức độ
quan
trọng
trung
bình
Số phiếu
1
2
4
3
5
5
3
4
2
10/10 Chiếm 100%

+ Các nhà sản xuất khác(giấy, phân
bón..)
6/10 Chiếm 60%
4/10 Chiếm 40%
4. Công tác kiểm tra, giám sát việc
đánh giá hiệu quả phát triển thương
mại sản phẩm than trên thị trường nội
địa của các cơ quan quản lý nhà nước
hiện nay như thế nào?
50% ý kiến cho là đúng mức
40% ý kiến cho là chưa đúng mức
10% không có ý kiến
5. Việc phát triển thương mại sản
phẩm than trên thị trường nội địa của
công ty hiện nay như thế nào?
20% ý kiến cho là tốt
60% ý kiến cho là trung bình
20% ý kiến cho là kém
6. Đánh giá về mức quan trọng của
chính sách bảo vệ môi trường của
công ty trong phát triển thương mại
sản phẩm than
60% ý kiến cho là rất quan trọng
40% ý kiến cho là quan trọng
0% ý kiến cho là không quan trọng
7. Phát triển nguồn lực công nghệ
phục vụ sản xuất, kinh doanh than của
công ty hiện nay được thực hiện như
thế nào?
20% ý kiến cho là tốt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status