Tài liệu TÀI LIỆU BỒI HUẤN CÔNG TÁC VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN - Pdf 86

PHÂN XƯỞNG ĐIỆN CAO THẾ
ĐỘI QUẢN LÝ VẬN HÀNH
-----…-----
TÀI LIỆU
BỒI HUẤN CÔNG TÁC VẬN HÀNH
HỆ THỐNG ĐIỆN
PHẦN 1: QUY TRÌNH
CHƯƠNG 1: QUY TRÌNH ĐIỀU ĐỘ
HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
I. Phân cấp và nhiệm vụ của công tác điều độ hệ thống điện Quốc gia:
1.Phân cấp Điều độ HTĐ Quốc gia:
Điều độ HTĐ Quốc gia được chia thành 3 cấp:
a. Cấp điều độ HTĐ Quốc gia : là cấp chỉ huy điều độ cao nhất của toàn
bộ HTĐ Quốc gia, cấp điều độ HTĐ Quốc gia do Trung tâm điều độ
HTĐ Quốc gia (A
0
) đảm nhiệm.
b. Cấp điều độ HTĐ miền: là cấp chỉ huy điều độ HTĐ miền, chịu sự chỉ
huy trực tiếp của cấp điều độ HTĐ quốc gia. Cấp điều độ HTĐ miền do
Trung tâm HTĐ miền (A
1
, A
2
, A
3
) đảm nhiệm.
c. Cấp điều độ lưới điện phân phối: là cấp chỉ huy điều độ lưới điện
phân phối, chịu sự chỉ huy trực tiếp về điều độ của cấp điều độ HTĐ
miền tương ứng. Cấp điều độ lưới điện phân phối do các trung tâm hoặc
Phòng điểu độ của các Cty Điện lực độc lập, các điện lực tỉnh, thành phố
thuộc Cty điện lực 1,2,3 đảm nhiệm.

thông báo các đơn vị liên quan trực thuộc PX (Xí nghiệp).
II. Quy định chung trong Công tác điều độ HTĐ :
1. Quy định về quyền điều khiển và quyền kiểm tra thiết bị:
Điều 21: Thiết bị thuộc quyền điều khiển của một cấp điều độ là thiết
bị mà tất cả mọi lệnh thay đổi chế độ làm việc của thiết bị này ( thay đổi
công suất phát P/Q, khởi động/ngừng tổ máy, đóng/cắt MC và DCL… chỉ
được tiến hành theo lệnh chỉ huy vận hành trực tiếp của cấp điều độ đó.
Điều 22: Thiết bị thuộc quyền kiểm tra của một cấp điều độ là thiết bị
không thuộc quyền điều khiển của cấp điều độ đó nhưng cấp điều độ có
quyền điều khiển trước khi ra lệnh thay đổi chế độ làm việc của thiết bị này
phải được sự đồng ý của cấp điều độ có quyền kiểm tra, sau khi thực hiện
xong phải báo lại kết quả.
Điều 23: Trong trường hợp xử lý sự cố, các cấp điều độ có quyền được
thay đổi chế độ làm việc các thiết bị thuộc quyền điều khiển trước, báo cáo
sau cho cấp điều độ có quyền kiểm tra thiết bị đó.
2. Chế độ chỉ huy Điều độ:
Điều 26: ĐĐM là nơi phát đi các lệnh chỉ huy vận hành tới cấp Điều độ lưới
điện phân phối, NMĐ thuộc quyền điều khiển, trạm điện (thuộc quyền điều
khiển).
Điều 2 7 : ĐĐ lưới Phân phối là nơi phát đi các lệnh chỉ huy vận hành tới các
ĐĐ cơ sở, Trực ban Phân Xưởng Điện cao thế, trạm điện… thuộc quyền điều
khiển và các đơn vị có chức năng QLVH trực thuộc CTĐL.
3. Chế độ báo cáo:
Điều 35: Hàng ngày trưởng ca của các trạm điện trực thuộc Phân xưởng
(Xí nghiệp) phải báo cáo với cấp điều độ cơ sở hoặc Điều độ lưới điện
phân phối các thông tin vận hành thực tế của ngày gồm:
- Biểu đồ phụ tải P, Q, I, U (thanh cái)qua các MBT chính từ 0h đến 24h.
- Chế độ vận hành của các phát tuyến lộ ra trung thế tại trạm từ 0h đến 24h.
- Tổng điện năng tiêu thụ qua trạm, qua phát tuyến trong ngày.
Ngoài ra trực ca các trạm trực thuộc PX (Xí nghiệp) phải báo cáo cho

lạc.
- Kiểm tra trật tự vệ sinh nơi làm việc, thiết bị và dụng cụ dùng trong ca.
- Các nội dung cụ thể khác theo nội dung của từng đơn vị.
- Ký tên vào sổ giao nhận ca.
Điều 42: Trước khi giao ca nhân viên vận hành phải:
- Hoàn thành các công việc sự vụ trong ca gồm: Ghi sổ giao ca, tính toán
thông số, các tài liệu vận hành khác theo qui định của từng đơn vị, vệ sinh
công nghiệp.
- Thông báo một cách ngắn gọn, chính xác và đầy đủ cho người nhận ca
những thay đổi của HTĐ, của các thiết bị cùng những lệnh, chỉ thị mới liên
quan đến vận hành trong ca mình.
- Thông báo cho người nhận ca những hiện tượng bất thường đã xảy ra trong
ca mình và những hiện tượng khách quan đang đe dọa đến chế độ làm việc
bình thường của lưới điện.
- Giải thích thắc mắc của người nhận ca về những vấn đề họ chưa rõ.
- Ký tên vào sổ giao ca sau khi người nhận ca đã ký.
Điều 21: Thủ tục giao ca được thực hiện xong khi nhân viên vận hành
giao ca và nhận đều ký tên vào sổ giao ca. Kể từ khi ký nhận ca nhân viên
vận hành nhận ca có đủ quyền hạn và trách nhiệm thực hiện những nhiệm
vụ của mình trong ca trực.
Điều 47: Sau khi nhận ca, nhân viên vận hành trạm phải báo cáo
với cấp điều độ theo phân cấp những vấn đề sau:
- Tên của nhân viên vận hành.
- Sơ đồ kết dây của trạm.
- Tình trạng vận hành của MBA lực và thiết bị chính trong trạm.
- Điện áp thanh cái và dòng điện, công suất tác dụng, công suất phản kháng
truyền tải trên đường dây.
- Công suất, dòng điện qua MBA và các thông số khác
- Tình trạng vận hành bất thường và tình hình thông tin liên lạc.
- Những kiến nghị về vận hành của các cấp điều độ.

+ Điện áp 220 kV: lấy chữ số 2
+ Điện áp 110 kV: lấy chữ số 1
+ Điện áp 66 kV: lấy chữ số 7
+ Điện áp 35 kV: lấy chữ số 3
+ Điện áp 22 kV: lấy chữ số 4
+ Điện áp 15 kV: lấy chữ số 8 (Riêng điện áp đầu cực máy phát,
máy bù đồng bộ ≥ 15kV đều lấy số 9)
+ Điện áp 10kV: lấy chữ số 9 (điện áp đầu cực máy phát máy bù
đồng bộ ≥ 10kV đều lấy số 9)
+ Điện áp 6kV: lấy chữ số 6 (điện áp đầu cực máy phát máy bù
đồng bộ < 10kV đều lấy số 6)
+ Các cấp điện áp khác do cấp điều độ có quyền điều khiển tự quy định
và phải thông qua các cấp điều độ có quyền kiểm tra.
- Tên thanh cái được quy định gồm các ký tự:
+ Ký tự thứ nhất lấy chữ C
+ Ký tự thứ hai chỉ cấp điện áp
+ Ký tự thứ ba chỉ số thứ tự thanh cái, riêng số 9 ký hiệu thanh cái
vòng.
Ví dụ:  C12: Biểu thị thanh cái 2 điện áp 110kV.
 C21: Biểu thị thanh cái 1 điện áp 220kV
 C29: Biểu thị thanh cái vòng điện áp 220kV
- Tên của Máy biến áp được quy định:
+ Ký tự đầu được quy định như sau:
 Đối với MBA 2 hoặc 3 dây quấn ký hiệu là chữ T.
 Đối với MBA tự ngẫu ký hiệu là chữ AT.
 Đối với MBA tự dùng ký hiệu là chữ TD.
 Đối với MBA kích từ máy phát ký hiệu là TE.
 Đối với MBA tạo trung tính ký hiệu là chữ TT.
+ Ký tự tiếp theo là số thứ tự của MBA. Đối với MBA tự dùng ký tự
tiếp theo là cấp điện áp và số thứ tự.

+ Ký tự thứ tư đặc trưng cho cấp điện áp
+ Ký tự thứ năm là số 0.
+ Ký tự thứ sáu là số thứ tự của mạch mắc tụ đối với tụ bù dọc, đối với tụ
bù ngang lấy theo số thứ tự của bộ tụ.
Ví dụ: TBN401: Biểu thị tụ bù ngang mắc mạch số 1 cấp điện áp 22kV
- Tên của máy biến điện áp (TU) gồm các ký tự:
+ Ký tự đầu là TU.
+ Các ký tự tiếp theo lấy tên thiết bị mà TU đấu vào. Đối với thiết bị mà
tên của thiết bị không thể hiện rõ cấp điện áp thì sau 2 ký tự đầu sẽ là ký tự
đặc trưng cho cấp điện áp, tiếp theo là tên thiết bị.
Ví dụ: TU171: Máy biến điện áp ngoài đuờng dây
TUC22: Máy biến điện áp
- Tên của máy biến dòng điện (TI) gồm các ký tự:
+ Ký tự đầu là TI.
+ Các ký tự tiếp theo lấy tên thiết bị mà TI đấu vào. Đối với thiết bị mà
tên của thiết bị không thể hiện rõ cấp điện áp thì sau 2 ký tự đầu sẽ là ký tự
đặc trưng cho cấp điện áp, tiếp theo là tên thiết bị.
Ví dụ: TI171: Máy biến dòng điện cấp điện áp 110kV nối với MC 171.
- Tên của DCL gồm các ký tự:
+ Các ký tự đầu là tên của MC họăc thiết bị nối trực tiếp với DCL (Đối
với DCL nối với TU các ký tự đầu tiên là tên của TU, tiếp theo là tên của thiết
bị nối trực tiếp với DCL), tiếp theo là dấu phân cách ( - ).
+ Ký tự tiếp theo được quy định như sau:
 DCL thanh cái lấy số thứ tự của thanh cái nối với DCL
 DCL đường dây ( phía đường dây ) lấy số 7 hoặc 8
 DCL nối với MBA lấy số 3
 DCL nối với thanh cái vòng lấy số 9
 DCL nối tắt (Pypass) một thiết bị lấy số 0 hoặc 9
 DCL nối tới phân đoạn nào (phía phân đoạn nào) thí lấy số thứ tự
của phân đoạn thanh cái đó.

I. NGUYÊN TẮC XỬ LÝ SỰ CỐ:
- Phải áp dụng biện pháp phù hợp để nhanh chóng loại trừ sự cố và ngăn
ngừa sự cố lan rộng.
- Phải nhanh chóng khôi phục việc cung cấp điện cho khách hàng đặc biệt là
các phụ tải quan trọng và đảm bảo chất lượng điện năng về tần số, điện áp.
- Đảm bảo sự làm việc ổn định của HTĐ.
- Nắm vững diễn biến sự cố, tình trạng thiết bị đã được tách ra khi sự cố,
phân tích các hiện tượng sự cố, dự đoán thời gian khôi phục.
- Lệnh chỉ huy xử lý sự cố bằng lời nói phải do nhân viên vận hành cấp trên
truyền đạt trực tiếp với tới nhân viên vận hành cấp dưới thông qua hệ thống
thông tin liên lạc. lệnh phải chính xác, ngắn gọn, rõ ràng. Nhân viên vận hành
ra lệnh phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về lệnh của mình trong quá trình xử lý
sự cố.
- Trong thời gian thực hiện xử lý sự cố, nghiêm cấm sử dụng các thông tin
liên lạc phục vụ chỉ huy xử lý sự cố vào mục đích khác.
- Trong trường hợp khẩn cấp không thể trì hoãn được như: cháy, nổ hoặc có
nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người và an toàn cho thiết bị thì cho phép
trưởng ca tiến hành thao tác cô lập phần tử bị sự cố theo quy trình xử lý sự cố
trạm điện mà không phải xin phép nhân viên vận hành cấp trên và phải chịu
trách nhiệm về thao tác xử lý sự cố của mình. Sau khi xử lý xong phải báo cái
ngay cho nhân viên vận hành cấp trên có quyền đìêu khiển các thiết bị này.
- Trong quá trình xử lý sự cố nhân viên vận hành phải tuân thủ các quy định
của quy trình này, các quy chuẩn , quy phạm, quy trình, quy định chuyên
ngành, quy định khác của pháp luật và những tiêu chuẩn an toàn do nhà chế
tạo quy định.
II. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN
ÁP TRÊN 35KV -220KV:
Điều 61: Khi MC thuộc quyền điều khiển của A2 hoặc điều độ viên nhảy,
nhân viên vận hành của cơ sở phải ghi nhận và báo cáo:
+ Tên MC nhảy, số lần nhảy, tình trạng của MC.

sự cố trước. Nếu thành công cho khôi phục lại phụ tải và làm biện pháp an
toàn giao sửa chữa đoạn đường dây còn lại.
Điều 68: Đối với những đường dây bị sự cố thoáng qua hoặc do bảo vệ
tác động sai, sau khi đóng điện lại tốt ĐĐVhoặc KSĐH A2 căn cứ vào tình
hình cụ thể mà yêu cầu đơn vị quản lý kiểm tra đường dây bằng mắt thường
hoặc kiểm tra thiết bị nhất thứ, nhị thứ của trạm, khi kiểm tra phải lưu ý với
đơn vị quản lý điểm nghi ngờ sự cố và các biện pháp an toàn khi kiểm tra thiết
bị đang mang điện.
Điều 69: Trong trường hợp khẩn cấp khi nhận được tin báo tin cậy không
thể trì hoãn được (cháy hoặc có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người và
htiết bị ) trên đường dây, thông số vận hành (dòng, điện áp, công suất) ttrên
đường dây dao động mạnh có khả năng gây mất ổn định hệ thống hoặc có lụt
dẫn đến mức nước cao hơn mức nước thiết kế của đường dây đe dọa mất an
toàn thì cho phép ĐĐV hoặc KSĐH A2 tiến hành thao tác cắt đường dây theo
quy trình và phải chịu trách nhiệm về thao tác xử lý sự cố của mình. Sau khi
xử lý xong phải báo cáo cho nhân viên vận hành cấp trên.
Điều 70: Đối với những đường dây bị sự cố vĩnh cữu, trước khi giao cho
đơn vị quản lý đường dây đi kiểm tra sửa chữa phải yêu cầu các nhân viên vận
hành trạm kiểm tra sơ bộ tình hình vận hành thiết bị nối với đường dây đó
trong phạm vi hàng rào trạm của cơ sở mình.
Điều 71: Trước khi giao đường dây cho đơn vị quản lý đi kiểm tra sửa
chữa phải làm đày đủ các thủ tục và biện pháp an toàn theo quy phạm an toàn
quy định.
III. XỬ LÝ SỰ CỐ MBA VÀ PHÁT TUYẾN ĐƯỜNG DÂY: ( “Quy trình vận
hành và xử lý sự cố các tình huống điển hình tại các trạm 110kV” Ban hành
theo quyết định số:……/QĐ-ĐLĐN6 năm 2005)
1. Xử lý sự cố MC đường dây 15 (22)kV tác động:
Khi sự cố bật MC đường dây 15 hoặc 22kV Điều hành viên trạm xử lý theo
trình tự sau:
- Giải trừ tín hiệu chuông còi.

Khi xảy ra sự cố mất điện thanh cái 15,22kV, ĐHV xử lý theo trình tự sau:
- Giải trừ tín hiệu chuông còi.
- Ghi nhận sự cố.
- Quan sát trên bảng điều khiển để xác định tình trạng MC nào bật.
- Báo cáo ngay cho Điều độ BHK sơ bộ các MC bật.
- Chuyển nguồn tự dùng sang thanh cái khác ho8ạc nguồn ngoài. Nếu không
có nguồn AC dự phòng thì nên lưu ý hệ thống DC, ban ngày thì tắt hệ
thống đèn DC sự cố để duy trì nguồn DC.
- Kiểm tra xem Relay bảo vệ nào tác động.
- Trường hợp này phải kiểm tra kỹ xem có MC tuyến nào bật không hoặc có
Relay tác động nhưng MC không bật.
- Báo cáo cho Điều độ BHK các chi tiết sau:
+ Phụ tải qua MC tổng 15, 22kV trước lúc bị sự cố.
+ Tình trạng hoạt động của các relay bảo vệ MC tổng 15, 22kV, relay
bảo vệ đường dây 15, 22kV nào tác động (nếu có) các MC liên hệ bị bật.
+ Nếu sự cố xảy ra trong trường hợp đang vận hành song song 2 MBA,
phải kiểm tra tải của MBA còn lại.
+ Tình hình thời tiết.
+ Các hiện tượng ghi nhận được (như có tiếng dội mạnh, có tiếng phóng
điện, tiếng nổ…).
- Mở tay tất cả các MC phát tuyến 15, 22kV thuộc thanh cái bị mất điện mà
không cần chờ lệnh, kiểm tra tình trạng của thanh caí và các thiết bị liên hệ:
MC tuyến, TU, MBA TD, sau đó báo cáo cho Điều độ BHK.
- Truy xuất số liệu trên Relay.
- Kiểm tra, Reset R.86.
- Ghi nhận diễn biến sự cố và các thao tác thiết bị vào sổ NKVH.
- Khi phát hiện có hiện tượng gì bất thường thì pahỉ thông báo ngay cho
Điều độ BHK không đóng điện lại để kiểm tra.
- ĐHV thao tác các thiết bị theo yêu cầu của ( Lưu ý:đường dây 15, 22kV có
relay bảo vệ tác động thực hiện đóng sau cùng hoặc cô lập tùy theo sự cố)

- Truy xuất số liệu trên relay 87T (hoặc relay khác nếu có).
- Kiểm tra, Reset R.86.
- Cô lập MBT để tiến hành kiểm tra, thí nghiệm MBT, tìm nguyên nhân
khiến relay bảo vệ tác động.
Lưu ý: Khi đội BT-TN của PX đến, ĐHV phải yêu cầu kiểm tra tất cả các
thiết bị liên quan nằm trong vùng bảo vệ của R.87 để tìm nguyên nhân gây
sự cố.
Nếu sau khi kiểm tra thí nghiệm MBT đạt yêu cầu vận hành ( có biên
bản thí nghiệm hoặc xác nhận của đơn vị thí nghiệm ). Lãnh đạo PX sẽ
đăng ký ĐĐ BHK để đóng điện lại MBT.
ĐHV thực hiện đóng điện lại MBT và MC phát tuyến theo yêu cầu của
ĐĐ BHK ( hay Phối trí tùy theo phân cấp ), ghi nhận vào sổ NKVH.

Lưu ý: Sau khi tái lập MBT hoàn tất phải kiểm tra:
- Điện áp 3 pha thanh cái 110kV, các thanh cái 15, 22kV.
- Kiểm tra tải cả 3 pha.
- Kiểm tra hệ thống làm mát.
- Kiểm tra máy nạp Accu.
b. Trường hợp 2:
- Máy biến thế bị bật do một trong các relay 87T, 96, 63 tác động và
không có sự cố bên ngoài ( sự cố đường dây 15, 22kV, thanh cái 15,
22kV):
ĐHV trạm xử lý theo trình tự phần 3a.
- Máy biến thế bị bật do một trong các relay 87T, 96, 63 tác động và có
sự cố bên ngoài ( sự cố đường dây 15, 22kV, thanh cái 15, 22kV).
ĐHV trạm xử lý theo trình tự sau:
- Giải trừ tín hiệu chuông còi.
- Quan sát trên bảng điện điều khiển để xác định tình trạng MC nào bật.
- Kiểm tra xem relay bảo vệ nào tác động.
- Báo cáo cho Phối trí, ĐĐ BHK các chi tiết sau:

- Mất điện tự dùng.
- Đèn DC sự cố cháy sáng.
ĐHV xử lý theo trình tự sau:
- Giải trừ tín hiệu chuông còi.
- Quan sát trên bảng điều khiển để xác định tình trạng MC nào bật.
- Kiểm tra xem realy bảo vệ nào tác động.
- Báo cáo cho Phối trí, ĐĐ BHK các chi tiết sau:
+ Phụ tải qua MC 110kV và MC tổng 15, 22kV trước lúc bị sự cố.
+ Tình trạng hoạt động của các relay bảo vệ MBT.
+ Tình hình thời tiết.
- Mở tay tất cả các MC phát tuyến 15, 22kV mà không cần chờ lệnh, sau đó
báo cáo cho ĐĐ BHK .
- Ghi nhận diễn biến sự cố và các thao tác thiết bị vào sổ NKVH.
- ĐHV phải tiến hành kiểm tra các thiết bị trong trạm.
- Chờ lệnh của Phối trí.
- Khi có lệnh tái lập MC 110kV, nếu đóng tốt thì ĐHV báo cho A2 cho tái
lập MC tổng 15, 22kV. Sau đó tiến hành tái lập các phát tuyến 15, 22kV
theo yêu cầu của ĐĐ BHK và ghi vào sổ NKVH.
Lưu ý: : Sau khi tái lập MBT hoàn tất phải kiểm tra:
- Điện áp 3 pha thanh cái 110kV, các thanh cái 15, 22kV.
- Kiểm tra tải cả 3 pha.
- Kiểm tra hệ thống làm mát.
- Kiểm tra máy nạp Accu.
5. Xử lý sự cố sa thải phụ tải:
Trong trường hợp thiếu công suất nguồn dẫn đến tình trạng tần số tụt
giảm, hệ thống sa thải phụ tải 15, 22kV sẽ hoạt động tự động cắt bớt phụ tải
theo các đợt tần số được chỉnh định trước.
Hiện tượng:
- Báo tín hiệu chuông còi.
- MC 15 hoặc 22kV bật.

(Ban hành kèm quyết định số 16/2007/QĐ-BCN
ngày 28/3/2007của Bộ công nghiệp)
Quy trình này quy định các nguyên tắc và hoạt động trong thao tác thiết
bị điện của NMĐ và trạm , lưới điện từ 1kV trở lên trong chế độ bình thường.
Trong chế độ sự cố thì thực hiện theo quy trình xử lý sự cố hệ thống điện
Quốc gia.
I. Lệnh thao tác :

Trích đoạn Mẫu phiếu thao tác: 1 Phạm vi áp dụng: Hiệu: EMCCơ điện Thủ đức. Chỉ thực hiện việc thao tác MC tại chỗ khi: QUẢN LÝ VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MC NHIỆM VỤ CHUNG CỦA CA VẬN HÀNH:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status