Tài liệu VỀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN - Pdf 86

VỀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
Khi chúng ta chấp nhận hoạt động theo cơ chế thị trường, thì bất luận một quốc gia nào
đều phải tuân thủ theo luật định. Thị trường chứng khoán là sản phẩm của trí tuệ loài người, là
một thể chế kinh tế bậc cao, đối với các nước kinh tế phát triển, thị trường đã phát triển hàng
trăm năm với một nền tảng rất vững chắc.
Khi chúng ta đã gia nhập các tổ chức chứng khoán quốc tế, điều bắt buộc là phải xây
dựng Bộ Quy tắc Đạo đức nghề nghiệp.
Thực chất của Bô Quy tắc đạo đức nghề nghiệp ở Việt Nam chúng ta dùng “Quy tắc ứng xử”.
Bộ Quy tắc được xây dựng theo nhiều dạng mà chủ yếu.
- Thúc đẩy sự tham gia của khách hàng với sự tín nhiệm và nắm vững thông tin trên thị
trường.
- Tạo điều kiện thuận lợi và cải thiện hoạt động hiệu quả của hệ thống tài chính và các
đơn vị trong cùng một hệ thống.
- Nâng cao sự tín nhiệm của khách hàng
- Thúc đẩy cung cấp các dịch vụ.
Phần I
Những vấn đề chung về Quy tắc Đạo đức Nghề nghiệp
Bộ Quy tắc ĐĐNN phải tuân thủ
- Hành độngmột cách trung thực, với đầy đủ năng lực, chuyên cần, tôn trọng và đạo đức
với công chúng, với khách hàng tương lai, với người chủ, với đồng nghiệp, các cộng sự
trong công tác đầu tư, các đối tượng khác trên TTCK.
- Đặt tính trung thực của nghề Chứng khoán, quyền lợi của khách hàng và quyền lợi của
người chủ lên trên quyền lợi cá nhân của mình.
- Chăm sóc một cách hợp lý và thực hiện việc đánh giá nghề nghiệp độc lập khi thực hiện
phân tích đầu tư, khi đưa ra các khuyến nghị đầu tư, khi thực hiện các hành động đầu tư
và khi tham gia vào các hoạt động hành nghề khác.
- Thực hiện và khuyến khích người khác hành động một cách chuyên nghiệp và đạo đức
để thực hiện niềm tin vào bản thân mình và nghề nghiệp.
- Tăng cường tính trung thực và đề cao các quy định chi phối thị trường vốn.
- Duy trì, phấn đấu và tăng năng lực hành nghề của các cán bộ khác làm công tác đầu tư

2
B. Chi Phối thị trường: Các Hội viên và các ứng viên không được tham gia vào các
hoạt động mà nó làm bóp méo gía cả hoặc làm tăng khối lượng giao dịch một
cách giả tạo với ý đồ đánh lạc hướng những đối tượng tham gia hoạt động trên
thị trường.
III. Nhiệm vụ đối với khách hàng và khách hàng tương lai.
A. Tính trung thành, an toàn và cẩn trọng: Các hội viên và các ứng viên phải hành động vì
lợi ích của khách hàng và đặt lợi ích của khách hàng trước lợi ích của người chủ của
mình hoặc của bản thân mình. Các hội viên và các ứng viên có nhiệm vụ trung thành
với khách hàng của mình và phải hành động hết sức cẩn trọng và thực hiện phán quyết
một cách thận trọng. Trong mối quan hệ với khách hàng, các Hội viên và các ứng viên
phải xác định nhiệm vụ tài chính hiện hành và phải tuân thủ nhiệm vụ đó đối với những
người và với những lợi ích liên quan đến nghĩa vụ của mình.
B. Xử lý một cách công bằng: Các hội viên và các ứng viên phải xử lý một cách công bằng
và khách quan với tất cả các khách hàng và các khách hàng tương lai khi cung cấp các
phân tích đầu tư, đưa ra cáckhuyến nghị đầu tư, thực hiện hành động đầu tư hoặc tham
gia vào các hoạt động hành nghề khác.
C. Tính thích hợp:
1. Khi các Hội viên và ứng viên có mối quan hệ tư vấn với một khách hàng hoặc
một khách hàng tương lai, thì họ phải:
a. Điều tra kỹ càng về kinh nghiệm đầu tư, các mục tiêu rủi ro và lợi nhuận
và hạn chế về tài chính của khách hàng hoặc khách hàng tương lai trước
khi đưa ra khuyến nghị đầu tư hoặc thực hiện hành động đầu tư và phải
thường xuyên đánh gía lại và cập nhật thông tin này.
b. Xác định rằng việc đầu tư là thích hợp đối với tình hình tài chính của
khách hàng và nhất quán với các mục đích, giao quyền và các hạn chế
được nêu thành văn bản của khách hàng trước khi đứa ra khuyến nghị
đầu tư hoặc thực hiện việc đầu tư.
c. Phán quyết tính thích hợp của các khoản đầu tư trong khuôn khổ tổng
danh mục đầu tư của khách hàng.

D. Trách nhiệm của người giám sát: Các Hội viên và các ứng viện phải nỗ lực hết sức
mình để phát hiện và ngăn cản việc vi phạm luật pháp, các quy định và quy chế hiện
hành và Bộ Quy tắc và các chuẩn mực đối với mọi đối tượng dưới quyền mình hoặc
nằm trong sự giám sát của mình.
V/ Phân tích, kiến nghị và thực hiện đầu tư.
A. Tính cần cù và cơ sở hợp lý: Các Hội viên và các ứng viên phải:
1. Thông báo cho các khách hàng và khách hàng tương lai về mẫu cơ bản và các
nguyên tắc chung của các quy trình đầu tư được sử dụng để phân tích các khoản
4
đầu tư, lựa chọn chứng khoán, và xây dựng các danh mục đầu tư và phải nhanh
chóng thông báo mọi thay đổi mà có thể ảnh hưởng đến các quy trình này.
2. Sử dụng việc đánh gía hợp lý khi xác định các yếu tố có tầm quan trọng đối với
các phân tích, các khuyến nghị và các hành dộng đầu tư của mình và bao gồm cả
những yếu tố trong các thông tin cung cấp cho các khách hàng và khách hàng
tương lai.
3. Phân biệt giữa thực tế và suy nghĩ trong việc trình bày các phân tích và khuyến
nghị đầu tư.
4. Không được sao chép hoặc trình bày các ý kiến của người khác làm ý kiến của
mình mà không được phép và phải thừa nhận và xác nhận nguồn gốc các ý kiến
và tài liệu không phải của mình.
B. Duy trì hồ sơ tài liệu: Các Hội viên và các ứng viên phải xây dựng và duy trì bảo quản
các bộ hồ sơ cho việc phân tích, khuyến nghị và thực hiện đầu tư và các thông tin khác
được cung cấp cho khách hàng và khách hàng tương lai liên quan đến đầu tư.
VI/ Xung đột lợi ích.
A. Công bố xung đột: Các hội viên và các ứng viên phải thông báo một cách đầy đủ và
công bằng tất cả mọi vấn đề mà có thể tác động đến tính độc lập và khách quan của
mình hoặc liên đới đến trách nhiệm của mình đối với những người chủ, các khách hàng
và khách hàng tương lai của mình. Các Hội viên và các ứng viên phải đảm bảo rằng
việc công bố thông tin đó là đúng đắn, đúng với ngôn ngữ và công bố các thông tin liên
quan một cách có hiệu quả.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status