Tài liệu Báo cáo Chuẩn bị Triển khai Dự án CP4BP - Pdf 86

Sản xuất sạch hơn vì sản phẩm tốt hơn
Báo cáo chuẩn bị triển khai dự án CP4BP - 1 -
Lời cảm ơn...............................................................................................................................4

Lời nói đầu ...............................................................................................................................5

1

Giới thiệu ..............................................................................................................................7

1.1

Dự án..............................................................................................................................7

1.2

Sản xuất sạch hơn và Thiết kế hướng Phát triển bền vững...........................................9

1.3

Mục tiêu và phương pháp luận của báo cáo ................................................................10

2

Việt Nam..............................................................................................................................12

2.1

Tổng quan quốc gia......................................................................................................12

2.1.1



Nguồn lực sẵn có của Việt Nam về ThP (Thiết kế Sản phẩm Bền vững) và các
tiềm năng về ThP..................................................................................................31

Các nguồn lực sẵn có về ThP .................................................................................... 31

Tiềm năng về ThP của Việt Nam ............................................................................. 32

2.2

Phân tích cho từng ngành nghề ...................................................................................34

2.2.1

Tổng quan: các ngành nghề quan trọng nhất trong nền kinh tế và xuất khẩu......34

2.2.2

Dầu mỏ và khoáng sản .........................................................................................37

2.2.3

Các sản phẩm nông nghiệp ..................................................................................37

2.2.4

Lĩnh vực ngư nghiệp.............................................................................................41

2.2.5


Tiềm năng xuất khẩu sang thị trường Châu Âu....................................................65

3.2.4

Đối tác tiềm năng của dự án.................................................................................65

4

Kết luận...............................................................................................................................69

5

Phụ lục................................................................................................................................70

6

Tài liệu tham khảo..............................................................................................................71



Chương tình hình hiện tại của Lào được viết bởi ông Phutthasone Phomvisay, Phòng Thương
mại và Công nghiệp Quốc Gia Lào với sự hỗ trợ của ông Thongphet Phonsavath, Chương
trình sản xuất sạch hơn tại Lào.

Chương tình hình hiện tại của Campuchia do ông Heng Chan Thoeun, Bộ Môi trường
Campuchia, xây dựng với sự hỗ trợ của ông Va Chanmakaravuth, Chương trình sản xuất sạch
hơn Campuchia.

Báo cáo này còn nhận được những góp ý, bổ sung và đánh giá từ các thành viên và đối tác của
dự án:
- Ông Vũ Bá Minh, Chuyên gia trong nước của Dự án, Đại học Bách Khoa Tp. Hồ Chí Minh
- Giáo sư Nguyễn Công Thành và bà Nguyễn Thị Bích Hòa, Trung Tâm Viện Công nghệ
Châu Á tại Việt Nam
- Tiến sỹ M.R.M. Crul, ông Jan Carel Diehl và bà Duygu Keskin, Đại học Tổng hợp Kỹ thuật
Delft, Hà Lan
- Bà Wei Zhao và bà Garrette Clark, Ban Công nghệ, Công nghiệp và Kinh tế, Chương trình
Môi trường Liên hiệp quốc
Sản xuất sạch hơn vì sản phẩm tốt hơn
Báo cáo chuẩn bị triển khai dự án CP4BP - 5 -
Lời nói đầu
Trong những năm vừa qua, vấn đề biến đổi khí hậu đã và đang nhận được sự quan tâm sâu sắc
từ phía các cơ quan truyền thông, các nhà chính trị và người dân trên toàn thế giới. Rõ ràng
rằng các hình thái tiêu thụ và sản xuất hiện nay là chưa bền vững và mang nhiều hiểm họa đến
với môi trường.
Bên cạnh đó, phát triển bền vững không chỉ dừng lại ở việc quan tâm bảo vệ môi trường mà
các khía cạnh xã hội cũng ngày càng trở nên quan trọng hơn khi nhiều vấn đề tiêu cực trong xã
hội dần bị công khai hóa như vấn đề lao động trẻ em, điều kiện lao động thấp kém và quyền
lợi của đồng bào thiểu số. Những vấn đề này khiến người dân và khách hàng, cụ thể là ở
những nước phát triển, càng phải đặt ra nhiều yêu cầu hơn trước.

Báo cáo này đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi nói trên và cụ thể hơn, nó tập trung vào nhận
diện những lĩnh vực công nghiệp tại Việt Nam có thể làm đối tượng cho các dự án trình diễn
thí điểm. Sau phần giới thiệu tóm tắt về dự án CP4BP, phiên bản Tiếng Anh của báo cáo trình
bày phần đánh giá tóm lược về tình hình hiện tại 3 quốc gia (từ chương 2 đến chương 4) và
tiếp đó đề xuất 3 lĩnh vực làm đối tượng triển khai của dự án (chương 5). Trong khuôn khổ
phiên bản Tiếng Việt của báo cáo chỉ trình bày đánh giá tổng quan khu vực và tình hình tại
Việt Nam.
Dựa trên những khuyến nghị và ý kiến trao đổi nhận từ hội thảo khởi động dự án diễn ra tại Hà
Nội từ ngày 21 đến 23/01/2008, nhóm dự án sẽ lựa chọn từ 6 đến 8 công ty Việt Nam và tiến
hành dự án trình diễn thí điểm trong vòng từ 9 đến 10 tháng tại các công ty đó. Mục tiêu của
dự án là nhằm thiết kế (hoặc thiết kế lại) một số sản phẩm được lựa chọn. Trong những dự án
Sản xuất sạch hơn vì sản phẩm tốt hơn
Báo cáo chuẩn bị triển khai dự án CP4BP - 6 -
này, cách tiếp cận ThP sẽ được giới thiệu và vận dụng tại cơ sở. Bài học kinh nghiệm và các
cải tiến cho phát triển bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường nhận diện trong suốt quá trình
triển khai dự án sẽ được giới thiệu cho các doanh nghiệp và bên hữu quan khác trong các buổi
đào tạo theo ngành và các hoạt động truyền thông, phổ biến thông tin khác.

Trân trọng Phó Giáo sư, Tiến sĩ Trần Văn Nhân
Tổng Giám đốc
Trung tâm Sản xuất Sạch Việt Nam

Báo cáo chuẩn bị triển khai dự án CP4BP - 7 -
1 Giới thiệu
1.1 Dự án
Trong những năm vừa qua, Việt Nam, Campuchia và Lào đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh
tế nhanh chóng, luôn trên 6%. Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng này dựa trên nền tảng hạn chế và
các sản phẩm với giá trị gia tăng thấp. Đặc biệt nhóm hàng may mặc, chiếm vị trí đáng kể
trong tăng trưởng của 3 nước, chủ yếu dựa vào các hợp đồng từ các đối tác nước ngoài. Để
duy trì tốc độ tăng trưởng, 3 nước cần mở rộng nền tảng xuất khẩu và nâng cao vị trí trong
chuỗi giá trị, nhờ đó tăng được giá trị gia tăng trong sản phẩm. Khả năng thành công của chiến
lược này phụ thuộc vào khả năng tiếp thị của sản phẩm đáp ứng nhu cầu của các nước phát
triển, bao gồm giá cả, tính năng và chất lượng, cũng như các khía cạnh về môi trường và xã
hội. Mục tiêu của chính phủ các nước về xoá đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm (ví dụ
chính sách .) và bảo vệ môi trường quyết định việc lựa chọn các ngành để phát triển.
Kết hợp các mục tiêu kể trên với các mục tiêu của Chương trình Asia Invest, dự án “Sản xuất
Sạch hơn vì Sản phẩm Tốt hơn” kéo dài 20 tháng nhằm mục tiêu nâng cao năng lực cho các
ngành công nghiệp quan trọng ở Việt Nam, Campuchia và Lào trong việc phát triển các sản
phẩm mới đáp ứng các yêu cầu của thị trường Châu Âu, đặc biệt trên khía cạnh môi trường và
xã hội, thông qua việc áp dụng cách tiếp cận sản xuất sạch hơn (SXSH) vào sản phẩm, bao
gồm thiết kế lại sản phẩm, hay còn gọi là Thiết kế hướng tới Phát triển bền vững. Các kỹ thuật
sản xuất sạch hơn đã chứng minh hiệu quả trong việc áp dụng các thực tiễn tốt nhất nhằm
giảm chi phí, rác thải và ô nhiễm tại nguồn. Tuy nhiên, tình hình áp dụng SXSH chủ yếu tập
trung vào các giải pháp quản lý nội vi và cải tiến quy trình với chi phí thấp. Việc tập trung vào
sản phẩm sẽ giúp các công ty nâng cao khả năng cạnh tranh của mình và góp phần ổn định
tăng trưởng quốc gia nhờ có được các tiềm lực về kinh tế (tiếp cận thị trường tốt hơn, sản
phẩm với giá trị gia tăng cao hơn) và về môi trường (theo suốt vòng đời sản phẩm, từ công
đoạn lựa chọn nguyên liệu thô đến sản xuất tại Châu Á, sử dụng và thải loại sản phẩm tại Châu
Á hoặc Châu Âu).
Trong khuôn khổ hợp tác giữa Trung tâm sản xuất sạch hơn Việt Nam với Trung tâm Viện
Công nghệ Châu Á tại Việt Nam, Hiệp hội Ngành công nghiệp vừa và nhỏ Phnom Penh,
Phòng Thương mại và Công nghiệp Lào, Chương trình Môi trường liên hiệp quốc và Đại học

trở ngại của đôi bên, từ đó, giúp đẩy mạnh hợp tác thương mại song phương và chuyển giao
công nghệ giữa Châu Âu với trước mắt là Việt Nam (Xuất khẩu sản phẩm của Việt Nam sang
Châu Âu; Nhập khẩu công nghệ và dịch vụ của Châu Âu về nước) và sau đó với Lào,
Campuchia trong giai đoạn tiếp theo.
Các bên thụ hưởng cuối cùng của dự án sẽ là người dân trong khu vực do được hưởng nguồn
thu nhập cao hơn, tăng thêm cơ hội việc làm do có một ngành công nghiệp bền vững, thân
thiện với môi trường và sinh lợi cao hơn. Một đối tượng được thụ hưởng khác là các khách
hàng Châu Âu, những người được hưởng những sản phẩm tốt hơn và bền vững hơn đến từ khu
vực ba nước Lào, Việt Nam, Campuchia.

Thời gian
hoạt động
20 tháng, từ 12/2007 đến 07/2009
Mục tiêu
hoạt động
Mục tiêu tổng thể: 1. Tăng cường năng lực cho một số ngành công
nghiệp chọn lọc của Việt Nam, Campuchia và Lào trong việc phát triển
các sản phẩm thân thiện với môi trường và có trách nhiệm xã hội hơn,
đồng thời đáp ứng được các yêu cầu của thị trường Châu Âu. 2. Tạo ra
hiệp trợ liên tục và từ đó tăng các cơ hội thương mại giữa 3 nước thành
viên với Châu Âu.
Mục tiêu cụ thể: Thúc đẩy khả năng tiếp nhận các kỹ thuật sản xuất
sạch hơn liên quan đến sản phẩm và phương pháp thiết kế hướng bền
vững thông qua phát triển cung và cầu cho các dịch vụ thiết kế sản phẩm
bền vững.
Các đối tác 1. Trung tâm Sản xuất Sạch Việt Nam (VNCPC – Việt Nam)
2. Trung tâm Viện Công nghệ Châu Á tại Việt Nam (AITCV – Việt
Nam)
3. Hiệp hội Ngành công nghiệp vừa và nhỏ Phnom Penh (Hiệp hội PSMI
– Campuchia)

bền vững liên quan đến sản phẩm được xây dựng và thử nghiệm tại 3
ngành công nghiệp ưu tiên.
2. Nâng cao được nhận thức và tăng cường được năng lực cho các ngành
công nghiệp, hỗ trợ các bên trung gian, các nhà chức trách địa phương và
quốc gia, và cộng đồng (khoảng 700 người được hưởng lợi trực tiếp).
Các công cụ về sản xuất sạch hơn và thiết kế hướng phát triển bền vững
được phổ biến đến các tổ chức và cơ quan quản lý chủ chốt.
3. Nâng cao cơ hội kinh doanh và cải thiện các chỉ số môi trường cho 3
công ty thí điểm.
4. Đẩy mạnh mối quan hệ hợp tác và gia tăng cơ hội thương mại giữa
Châu Âu, Việt Nam, Campuchia và Lào.
Các hoạt
động chính
A) Đánh giá ở cấp độ quốc gia để xác định các ngành và sản phẩm mục
tiêu tại các nước tham gia. Bản địa hóa và tích hợp các kiến thức và
thông tin sẵn có trong cách tiếp cận ThP thành một phần của khái niệm
sản xuất sạch hơn (cách tiếp cận CP4BP). Tổ chức một hội thảo đào tạo
cán bộ tập huấn của các nhà cung cấp dịch vụ kỹ thuật và đại diện các
ngành công nghiệp từ ba nước (25 người).
B) Minh chứng lợi ích của cách tiếp cận CP4BP qua 6-8 công ty thí điểm
tại 3 ngành mục tiêu (6-8 sản phẩm thiết kế mới hoặc thiết kế lại, 30
người được đào tạo), có sự tham gia của các đối tác Việt Nam và Châu
Âu, nhà chức trách địa phương và cộng đồng. Tiến hành 3 đề tài nghiên
cứu phương pháp áp dụng rộng rãi hơn tiếp cận CP4BP trong cách ngành
mục tiêu đã chọn.
C) Hoàn thiện các tài liệu CP4BP dựa trên các phát hiện từ các dự án thí
điểm và các đề tài nghiên cứu. Tổ chức 5 hội thảo theo ngành để giới
thiệu về cách tiếp cận CP4BP và lợi ích của nó tại 3 nước cho các công ty
và nhà cung cấp dịch vụ kỹ thuật trong khu vực (150 thành viên). Tổ
chức một hội nghị toàn quốc cho các nhà chức trách, cơ quan quản lý của

điều kiện thiết bị... tạo ra điều kiện tốt nhất để ThP triển khai những thay đổi.
SXSH có thể tạo tiền đề cho ThP. SXSH cho phép các công ty, đặc biệt là các doanh nghiệp
vừa và nhỏ, có thể lựa chọn, bắt đầu các phương án sản xuất sạch hơn chi phí thấp hoặc miễn
phí để từ đó có thể hỗ trợ thêm cho ThP. Bên cạnh đó, một số phươ
ng án SXSH có thể triển
khai cùng lúc với ThP để tạo ra các điều kiện tối ưu cho các sản phẩm thiết kế (hướng phát
triển bền vững) tốt nhất.
Ngược lại, ThP lại có những đặc trưng liên quan sâu sắc đến SXSH. Trong khi SXSH hướng
vào các hoạt động nội vi của doanh nghiệp thì ThP lại cần phải có sự tương tác chặt chẽ giữa
công ty với thị trường và dựa nhiều vào đổ
i mới. Trên phương diện thị trường, nếu không có
các ý kiến phản hồi từ phía khách hàng, việc ThP là không thể thực hiện được. Về mặt đổi
mới, đây được xem là yếu tố cốt tử, đóng vai trò như “huyết mạch” của ThP. Những sản phẩm
mới do ThP liên tục mang đến chỉ có thể coi là có giá trị khi nó đáp ứng được các nhu cầu cho
tương lai.
1.3 Mục tiêu và phương pháp luận của báo cáo
Mục tiêu: đề xuất các kiến nghị cho việc lựa chọn các lĩnh vực và sản phẩm ưu tiên (mục tiêu
là 3 lĩnh vực tại Việt Nam, 1 lĩnh vực tại Campuchia và 1 lĩnh vực tại Lào) và xác định các dự
án thí điểm tại công ty.
Báo cáo chuẩn bị dự án bao gồm:
• Một phân tích về các vấn đề phát triển bền vững bao gồm khía cạnh môi trường và xã hội
của các sản phẩm xuấ
t khẩu từ Việt Nam, Campuchia và Lào sang thị trường Châu Âu của
một số ngành chủ chốt.
• Đánh giá tóm lược về khả năng phát triển sản phẩm tại 3 quốc gia nói trên trong một số
ngành phù hợp.
• Đánh giá tóm lược về nhu cầu của thị trường Châu Âu đối với các sản phẩm có tính bền
vững hơn.
• Một đề mục các vấn đề phát triển bền vững c
ần giải quyết có liên quan đến các ngành công

thông tin cho dự án. Khi thiếu thông tin, một số nghiên cứu điển hình, ví dụ và báo cáo nghiên
cứu định lượng đã được sử dụng để hỗ trợ quá trình đánh giá. Thông tin trong báo cáo được
viện dẫn từ các tài liệu chính được liệt kê trong phần phụ lục. Danh sách tên và các đơn vị
chuyên môn được phỏng vấn cũng được nêu trong phần phụ lục của báo cáo này.
Sản xuất sạch hơn vì sản phẩm tốt hơn
Báo cáo chuẩn bị triển khai dự án CP4BP - 12 -
2 Việt Nam
2.1 Tổng quan quốc gia
2.1.1 Kinh tế
Tổng quan

Việt Nam có vị trí địa lý chiến lược trong khu vực châu Á, đặc biệt là Đông Nam Á. Tất cả các
thủ đô của các quốc gia Đông Nam Á đều nằm trong một vòng tròn bán kinh 1.000km có tâm
là Thành phố Hồ Chí Minh. Việt Nam nằm ngay bên đường hàng hải nhộn nhịp bậc nhất thế
giới từ Đông Á đi Nam và Tây Á, châu Phi và châu Âu. Khoảng 70% nhu cầu dầu thô của
Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản được vận chuyển qua tuyến đường này. Vị trí chiến lược
của Việt Nam là nhân tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế và hấp dẫn đầu tư nước ngoài, không
chỉ hướng tới thị trường nội địa, mà còn bởi sự tiếp cận dễ dàng tới các nước láng giềng và
Trung Quốc.

Bảng 2.1. Tăng trưởng GDP và đóng góp của các ngành vào cấu trúc nền kinh tế (%)
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Tỷ lệ tăng trưởng (%)
GDP 6.89 7.08 7.34 7.79 8.43 8.17 8.44
Nông - lâm - ngư nghiệp 2.98 4.17 3.62 4.36 4.04
Công nghiệp và xây
dựng
10.39 9.48 10.48 10.22 10.65
Dịch vụ 6.1 6.54 6.45 7.26 8.48
Tỷ lệ (%)

phẩm
1999 2000 2001 2002 Rev.2003 Prel.2004 Rank
Thực phẩm
và đồ uống
37.744 43.634 50.373 56.061 64.585 73.636 1
Dầu khí 20.582 22.746 23.766 23.817 25.132 28.648 4
Dệt may 13.606 16.088 17.503 20.520 24.680 29.124 3
Hóa chất 9.682 11.123 12.852 14.714 16.323 18.578 5
Thuộc và xử
lý da
7.725 8.851 9.529 11.096 13.535 15.976 6
Sản phẩm
nhựa và cao
su
5.427 6.456 8.128 9.706 11.291 13.260 8
Sản phẩm
cơ khí
5.036 5.768 7.063 8.506 10.646 13.274 7
Nội thất 3.395 3.931 4.759 6.057 7.846 9.977 11
Thiết bị
điện và điện
tử
2.944 3.622 5.172 6.520 7.462 8.704 12
Gỗ và sản
phẩm gỗ
3.180 3.598 3.903 4.488 5.485 6.646 18
Nguồn: GSO

Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong thời gian qua đứng thứ 2 ở châu Á chỉ sau Trung
Quốc, ở mức 7.4% trong thời kỳ 2000-2006 so với 9.5% của Trung Quốc và 6.7% của Ấn Độ.

đương
So sánh với Việt Nam (lần) Nước
Cũ Mới Cũ Mới
Việt Nam 3.071 2.142
Hoa Kỳ 41.740 41.740 13,59 19,49
Singapore 29.663 41.861 9,66 19,54
Thái Lan 8.677 6.846 2,83 3,20
Trung Quốc 6.757 4.091 2,2 1,91
Malaysia 10.882 11.494 3,54 5,37

Khoảng cách lớn này đòi hỏi Việt Nam phải tăng trưởng nhanh hơn nữa để tránh nguy cơ tụt
hậu về kinh tế, do sự tăng trưởng dù chỉ 1% của các nước phát triển cũng lớn hơn rất nhiều về
tuyệt đối so với Việt Nam, cho dù về tỷ lệ phần trăm, Việt Nam tăng trưởng nhanh hơn đáng
kể.
Chính phủ Việt Nam đã đề ra mục tiêu tăng trưởng tham vọng lên tới 9% trong năm 2008 và
tỷ lệ lạm phát thấp hơn tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên tỷ lệ này đã phải điều chỉnh giảm còn
khoảng 7,4% do những khó khăn kinh tế hiện nay và lạm phát đã lên đến gần 20% trong 7
tháng đầu năm. Trước mắt, Việt Nam vẫn đứng trước nhiều thử thách cho sự tăng trưởng bền
vững:
• Tính cạnh tranh thấp của nền kinh tế quốc gia: Chỉ số tăng trưởng cạnh tranh đã giảm liên
tục trong những năm gần đây theo công bố của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF). Năm
2006 Việt Nam xếp hạng 77 so với hạng 60 của năm 2003. Điều này không có nghĩa là
Việt Nam không cải thiện được năng lực cạnh tranh của mình mà là các quốc gia khác đã
làm tốt hơn.
• Thiếu nguồn nhân công có tay nghề: Việt Nam có nhân công tay nghề cao trong một số
lĩnh vực, nhưng trong toàn bộ lực lượng lao động, chỉ có 25% được đào tạo bài bản
• Sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu, giá trị gia tăng thấp do tỷ trọng lớn của
ngành nông nghiệp, khai khoáng và gia công xuất khẩu
• Vị thế dễ bị tổn thương: không có thương hiệu, thiếu hụt các ngành công nghiệp phụ trợ,
phụ thuộc vào các nhà trung gian (xuất nhập khẩu) cùng với năng lực hạn chế về thiết kế

tăng 27% so với cùng kỳ. Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã đặt mục tiêu thu hút 12 tỷ Đô la Mỹ đầu
tư trực tiếp nước ngoài cho năm 2007, nhưng thực tế khoản cam kết đã đạt được là 20,4 tỷ.
Bên cạnh những lợi ích khác, việc gia nhập WTO đã cho phép Việt Nam tận dụng ưu thế của
việc xóa bỏ quota của các mặt hàng dệt may kể từ tháng 1 năm 2005 cho các thành viên WTO
khi Hiệp định về Dệt May kết thúc.
Trong năm 2007, xuất khẩu đã đạt 48,4 tỷ đô la Mỹ trong khi nhập khẩu lên tới 60,64 tỷ, mức
thâm hụt mậu dịch lên tới con số kỷ lục 12,64 tỷ đô la. Trong năm 2008, dự kiến xuất khẩu sẽ
đạt khoảng 59 tỷ đô la Mỹ, còn nhập khẩu sẽ lên đến 76 tỷ, gây ra mức thâm hụt khổng lồ
khoảng 16 tỷ Đô la Mỹ, chiếm tới 30% kim ngạch xuất khẩu. Mức thâm hụt này phần nào
được giảm nhẹ bởi khoản kiều hối do người Việt ở nước ngoài gửi về, được cho là có thể đạt
đế
n 10 tỷ đô la Mỹ theo các kênh chính thức và không chính thức. Mức gia tăng nhanh chóng
của thâm hụt mậu dịch là một nguy cơ đối với sự phát triển bền vững của Việt Nam.

Tình hình xuất khẩu
Trong thời kỳ 2001 – 2006, xuất khẩu của Việt Nam tăng trưởng với tỷ lệ trung bình hàng năm
là 22% về giá trị. Từ năm 2005, xuất khẩu dầu thô ngày càng đóng vai trò ít quan trọng hơn.
Xu hướng này được dự kiến sẽ tiếp tục trong những năm tiếp theo. Tỷ trọng xuất khẩu dầu và
các mặt hàng khác đều tăng trong tổng GDP. Năm 2006, xuất khẩu thủy hải sản, may mặc và
da giày (mặc dù có vụ kiện bán phá giá của da giày ở Liên hiệp Châu Âu) đã tăng trưởng
mạnh. Xuất khẩu thủy hải sản đã tăng trưởng nhanh chóng, tuy nhiên vẫn phải đối mặt với các
quan ngại về dư lượng kháng sinh và các vấn đề môi sinh vùng nuôi.

Bảng 2.4. Các sản phẩm xuất khẩu chính của Việt Nam (Triệu đô la Mỹ)

Nhóm sản phẩm 2001 2002 2003 2004 2005
Average
Growth
2001 –
Sản xuất sạch hơn vì sản phẩm tốt hơn

2002 36451,7 16706,1 19745,6 -3039,5
2003 45405,1 20149,3 25255,8 -5106,5
2004 58453,8 26485,0 31968,8 -5483,8
2005 69208,2 32447,1 36761,1 -4314,0
2006 84717,3 39826,2 44891,1 -5064,9
2007 109040 48400 60640 -12640
2008 135000 59000 76000 -16000
Nguồn: Tổng cục Thống kê (GSO)

Sản xuất sạch hơn vì sản phẩm tốt hơn
Báo cáo chuẩn bị triển khai dự án CP4BP - 17 -
Hình 2.4. Thâm hụt mậu dịch 2001 – 2008 (Triệu Đô la Mỹ)
Xuất khẩu các mặt hàng ngoài dầu thô đã tăng mạnh cả về lượng lẫn về giá. Chẳng hạn
như cà phê đã tăng gần gấp đôi trong quý 1 năm 2007. Các nhà xuất khẩu cà-phê đã có
phản ứng mau lẹ với diễn biến tăng giá của thị trường khi sản lượng của Braxin sụt
giảm. Xuất khẩu dệt may đã tăng khoảng 32% trong 4 tháng đầu năm 2007. Trong đó,
thị trường Mỹ là chủ yếu với 3,1 tỷ đô la trong tổng số 5,8 tỷ đô la xuất khẩu của năm
2007. Các sản phẩm gỗ cũng đã có sự tăng trường vững chắc trong những năm gần đây
mặc dù bị phụ thuộc nặng nề vào gỗ nhập khẩu. Xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam- chủ
yếu là đồ nội thất- đã tăng tới 50% trong vòng 3 năm qua. .

Bảng 2.6. Các lĩnh vực và thị trường xuất khẩu ngoài dầu chính

Da giày May mặc Thủy hải sản
2004 2005 Q1-
06
2004 2005 Q1-

cả và chu kỳ kinh doanh quốc tế.
• Sức cạnh tranh về giá thành chưa cao: trong một số lĩnh vực, xuất khẩu của Việt Nam bị
tác động do giá thành sản xuất cao mặc dù giá nhân công lao động thấp. Có hai yếu tố giá
thành chính làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh: giá nhân công tính theo đơn vị sản
phẩm và các chi phí phụ khác, chẳng hạn như chi phí vận chuyển hay chi phí cho các nhà
trung gian. Khoảng cách vận chuyển từ Việt Nam sang Liên hiệp Châu Âu gần hơn so với
từ Trung Quốc, nhưng chi phí và thời gian vận chuyển lại nhiều hơn do các khâu trung
chuyển.
• Phần lớn các khâu thiết kế, phân phối và cả thương hiệu đều là của nước ngoài.
• Sự hạn chế về nhận thức và năng lực trong công tác Thiết kế và Phát triển Sản phẩm.
• Mối quan tâm chính của các công ty vẫn là kinh tế, các yếu tố xã hội và môi trường vẫn
thường bị bỏ qua.

Quan hệ với Liên hiệp Châu Âu:
Mối quan hệ song phương với Liên hiệp châu Âu trong thập kỷ qua đã phát triển mạnh mẽ và
vững chắc. Khối Liên hiệp Châu Âu đã đóng vai trò lớn trong sự hòa nhập của Việt Nam vào
kinh tế thế giới và cũng là đối tác thương mại và đầu tư hàng đầu. Từ năm 1995, quan hệ
MAY MẶC
DA GIÀY
THỦY SẢN
Sản xuất sạch hơn vì sản phẩm tốt hơn
Báo cáo chuẩn bị triển khai dự án CP4BP - 19 -
thương mại Việt Nam với các thành viên khối Liên hiệp Châu Âu đã gia tăng trung bình 15-
20% mỗi năm. Liên hiệp Châu Âu là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam, chiếm 17%
tổng thương mại hai chiều (tiếp theo là Hoa Kỳ: 14%, Nhật Bản: 13% và Trung Quốc: 11%).
Khối Liên hiệp Châu Âu cũng là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam, với gần 1/5
kim ngạch. Liên hiệp Châu Âu nhập khẩu từ Việt Nam tập trung vào một số sản phẩm: da
giày, (giá trị xuất khẩu: 1,99 tỷ Euro, khoảng 30,2% xuất khẩu da giày Việt Nam năm 2006),
dệt may (1.175 tỷ Euro; 15,9% kim ngạch), cà-phê (610 triệu Euro ; 9.2% kim ngạch), thủy
hải sản (468 triệu Euro ; 7.1% kim ngạch) và đồ gia dụng nội thất (651 triệu Euro ; 9,8% kim


Hình 2.6. Thương mại Việt Nam - Liên hiệp Châu Âu
Nguồn: Eurostat

Khối Liên hiệp Châu Âu luôn là một trong những nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất ở Việt Nam.
Với 4,2 tỷ đô la Mỹ đã thực hiện, đây là nhà đầu tư lớn thứ hai chỉ sau Nhật Bản về giải ngân
FDI. Các nhà đầu tư Liên hiệp Châu Âu hoạt động rất tích cực trong lĩnh vực dịch vụ- mảng
thiết yếu đối với phát triển kinh tế trong tương lai. Các nhà đầu tư châu Âu thường mang tới
chuyên môn cao và chuyển giao công nghệ cùng với tỷ lệ giải ngân rất tốt. Cho tới tháng 12
năm 2007, khối Liên hiệp Châu Âu đã đầu tư vào 640 dự án ở Việt Nam với tổng số vốn gần
8,5 tỷ đô la Mỹ. Khu vực công nghiệp hấp dẫn hơn 330 dự án của Liên hiệp Châu Âu, chiếm
58% tổng đầu tư trong khu vực này c
ủa Việt Nam.
Việt Nam có tiềm năng mạnh mẽ để đẩy mạnh quan hệ thương mại và xuất khẩu với Liên
hiệp Châu Âu:
• Một cộng đồng người Việt hay gốc Việt Namese sống tại các nước Liên hiệp Châu Âu,
nhất là ở Pháp và Đức. Đây là lợi thế lớn để tạo ra các mốt quan hệ song phương với Liên
hiệp Châu Âu; thêm vào đó, sự gia nhập của các nước Đông Âu vào EU cũng tạo thêm
các kênh xuất khẩu cho Việt Nam vào Liên hiệp châu Âu thông qua các mối quan hệ
truyền thống với các thành viên mới này và cộng đồng người Việt ở đó. .
• Liên hiệp Châu Âu là một thị trường khổng lồ với hơn 500 triệu người tiêu dùng.
Giá trị xuất khẩu da giày của Việt Nam vào EU đạt 1.9 tỷ đô la Mỹ (tăng trưởng 7.5%) (2005),
đứng thứ hai sau Trung Quốc. Tuy nhiên, xuất khẩu sang Liên hiệp Châu Âu dường như
đang
chững lại do tác động của vụ kiện bán phá giá. Vụ kiện này đã làm tăng 4,2% thuế đánh vào
các loại da giày da có nguồn gốc từ Việt Nam. Thuế đã tăng từ 8,4% tháng 6 lên 12,6 % vào
tháng 7 và tới 16,8 % vào tháng 12 năm 2006. Sau khi điều khoản chống phá giá được áp với
hàng Việt Nam, các thống kê từ phía Hiệp hội Da giày Việt Nam (Lefaso) cho thấy lượng xuất
khẩu sang Liên hiệp Châu Âu chỉ còn 50% tổng giá trị xuất khẩu da giày của Việt Nam, so
với mức 70% trước đó. Tuy vậy, Liên hiệp Châu Âu vẫn là thị trường xuất khẩu lớn nhất của

thâm hụt nhưng lại đạt thặng dư thương mại trong buôn bán với Liên hiệp Châu Âu.
Các công ty Việt Nam đang xuất khẩu sang Liên hiệp Châu Âu cần nâng cao chất lượng sản
phẩm để đáp ứng các tiêu chuẩn, chẳng hạn như về vệ sinh thực phẩm, cũng như cần quan tâm
tới các yêu cầu bảo vệ môi trường và tuân thủ luật lao động, bên cạnh việc hiện đại hóa sản
xuất và áp dụng các tiêu chuẩn quản lý quốc tế: HACCP, ISO 9000, ISO 9002 và ISO 14000.
Các công ty Việt Nam cần quan tâm tới ba vấn đề chính sau đây:
• Trước hết, cần hiểu rõ về thị hiếu người tiêu dùng địa phương tại châu Âu, vì Liên hiệp
Châu Âu là một thị trường rộng lớn và có nhiều khác biệt từ vùng này tới vùng khác. Các
công ty cần hiều cách thị trường nước ngoài vận hành để điều chỉnh sản xuất của mình đáp

ng với nhu cầu.
• Thứ hai, các doanh nghiệp phải tôn trọng các yêu cầu của khối Liên hiệp Châu Âu, từ vệ
sinh thực phẩm đến an toàn và phá giá.
• Thứ ba, Các công ty Việt Nam cần nỗ lực đáp ứng các quy định của Liên hiệp Châu Âu và
nên tham gia các liên doanh nhằm học hỏi từ các đối tác nước ngoài để trở nên cạnh tranh
hơn.
Về quan hệ hợp tác trong tương lai của Liên hiệp Châu Âu, Ủy ban châu Âu đã đưa vào áp
dụ
ng Chính sách Quốc gia mới với Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2013 với ngân sách 304
triệu Euro. Các khoản hỗ trợ của Ủy ban châu Âu tập trung vào hai lĩnh vực: Kế hoạch Kinh
tế-Xã hội Việt Nam (SEDP) và lĩnh vực sức khoẻ. Hỗ trợ về các vấn đề liên quan đến thương
mại song phương và thúc đẩy các đối thoại chiến lược EC-Việt Nam cũng là một phần trong
chương trình tài trợ.
Việt Nam và Liên hiệp Châu Âu đang hướng tới quan hệ đối tác bình đẳng hơn và dần để lại
phía sau kiểu quan hệ cho-nhận đã kéo dài 12 năm kể từ năm 1995, khi khung hợp tác thành
hình.
Sản xuất sạch hơn vì sản phẩm tốt hơn
Báo cáo chuẩn bị triển khai dự án CP4BP - 22 -
2.1.2 Xã hội
Tổng quan

đầu người
(PPP- sức
mua tương
đương
US$)
Cách
biệt xếp
hạng thu
nhập và
HDI
Xếp
hạng
105 56 57 121 122 17
Trị số 0.733 73.7 90.3 63.9 3,701
Nguồn: Báo cáo Phát triển con người của UNDP 2005

Tuổi thọ trung bình của người Việt đã tăng đáng kể trong những năm gần đây. Trong năm
1995 tuội thọ bình quân là 65,2 còn hiện nay là 73,7 năm. Nguyên nhân là nhờ mức sống tăng
lên, sự cải thiện của hệ thống chăm sóc sức khỏe, chất lượng cuộc sống xã hội và tinh thần gia
tăng với hầu hết dân số.
Hiện tượng nghèo cùng cực, được định nghĩa là có mức thu nhập dưới 1 đô la Mỹ/ngày đã
giảm đáng kể và hiện nay đã có tỷ lệ thấp hơn ở Trung Quốc, Ấn Độ và Phi-lip-pin. Tỷ lệ hộ
nghèo đã giảm tử 58% năm 1993 còn 24% năm 2004; tình hình kinh tế - xã hội được giữ ổn
định. Tuy vậy, nhiều người vẫn đang sống ở mức sát trên ngưỡng nghèo đói và có thể dễ dàng
quay trở lại mức đó nếu có những biến động lớn về kinh tế.

Nông nghiệp 55.5 46.1 37.3 28.5 14.7 26.9
Hưởng lương 25.6 27.9 29.3 32.1 32.6 31.1
Ngoài nhà nước phi
nông nghiệp
7.7 13.1 19.3 22.4 26.0 21.8
Khác 11.1 12.9 14.1 17.0 26.7 20.3
Tổng 100.00 100.00 100.00 100.00 100.00 100.00
Đóng góp vào tăng
trưởng thu nhập 2002 –
2004 (%)

Nông nghiệp 27.2 35.0 21.5 21.9 8.1 17.9
Hưởng lương 49.2 34.5 30.8 26.3 28.0 30.0
Ngoài nhà nước phi
nông nghiệp
8.3 11.9 26.9 26.4 4.7 15.0
Khác 15.3 18.6 20.7 25.4 59.3 37.1
Tổng 100.00 100.00 100.00 100.00 100.00 100.00
Lưu ý: Các nhóm thu nhập chủ yếu chỉ khác nhau về nghề nghiệp
Nguồn: Phùng Đức Tùng (2006).
2

Năm 2004, mặc dù thu nhập từ nông nghịêp vẫn đóng góp 56% vào thu nhập của những người
nghèo, sự gia tăng thu nhập nhờ lương là nguồn đóng góp lớn nhất cho họ. Từ 2002 đến 2004,
lương đã đóng góp gần một nửa sự gia tăng thu nhập của nhóm 20% dân số nghèo nhất. Nhóm
20% giàu nhất có thu nhập tương đối cân bằng giữa các nguồn khác nhau. Đồng thời, các nghề
nghiệp ngoài nhà nước phi nông nghiệ
p là nhóm nghề có đóng góp dao động giữa các nhóm
khác nhau nhiều nhất. Trong khi thu nhập từ khu vực ngoài nhà nước phi nông nghiệp chiếm

H ình 2.7. Hệ s ố Gini của một số n ước đang phát triển
Sản xuất sạch hơn vì sản phẩm tốt hơn
Báo cáo chuẩn bị triển khai dự án CP4BP - 25 -
Việt Nam 1993-2004
L
a
C
h
S
r
K
o
A
z
P
h
P
a


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status