HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM
HỒ THỊ OANH
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT
CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH
Ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
8850103
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phan Thị Thanh Huyền
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 03 tháng 5 năm 2018
Tác giả luận văn
Hồ Thị Oanh
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình, biểu đồ ................................................................................................. viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.3.
Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 2
1.4.
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn ......................................... 2
Phần 2. Tổng quan tài liệu ............................................................................................. 4
2.1.
Cơ sở về quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế ........................................ 4
2.1.1.
2.2.2.
Quản lý sử dụng đất tại Úc ............................................................................... 11
2.2.3.
Quản lý sử dụng đất tại Trung Quốc ................................................................ 12
2.2.4.
Quản lý sử dụng đất tại Đài Loan ..................................................................... 13
2.2.5.
Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về quản lý sử dụng đất ............................ 14
2.3.
Cơ sở thực tiễn về quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế tại Việt
Nam .................................................................................................................. 15
2.3.1.
Quản lý sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế ở Việt Nam qua các thời
kỳ. ..................................................................................................................... 15
iii
2.3.2.
3.4.2.
Tình hình quản lý sử dụng và biến động đất đai huyện Tiên Du...................... 29
3.4.3.
Đánh giá thực trạng quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại huyện Tiên Du ......................................... 30
3.4.4.
Đề xuất một số giải pháp đối với công tác quả quản lý sử dụng đất của
các tổ chức kinh tế tại huyện Tiên Du. ............................................................. 30
3.5.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 30
3.5.1.
Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp.................................................. 30
3.5.2.
Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp ................................................... 31
3.5.3.
Phương pháp thống kê, tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu ........................... 32
4.2.2.
Hiện trạng sử dụng đất huyện Tiên Du năm 2017 ............................................ 47
4.2.3.
Biến động đất đai của huyện Tiên Du 2013 - 2017 .......................................... 49
4.2.4.
Đánh giá chung về công tác quản lý sử dụng đất của huyện Tiên Du .............. 50
4.3.
Đánh giá thực trạng quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa
bàn huyện Tiên Du ........................................................................................... 52
iv
4.3.1.
Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Tiên
Du ..................................................................................................................... 52
4.3.3.
Tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện
Tiên Du ............................................................................................................. 58
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 80
5.1.
Kết luận............................................................................................................. 80
5.2.
Kiến nghị .......................................................................................................... 81
Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 82
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BCH
Ban chấp hành
BĐS
Bất động sản
BTNMT
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
NĐ
Nghị định
NQ
Nghị quyết
QĐ
Quyết định
QL
Quốc lộ
TCKT
Tổ chức kinh tế
TL
Bảng 3.1.
Các loại hình vi phạm trong quản lý sử dụng đất của các tổ chức trên
địa bàn huyện Tiên Du ............................................................................... 31
Bảng 3.2.
Số lượng phiếu điều tra đối với công chức, viên chức ............................... 32
Bảng 4.1.
Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế huyện Tiên Du giai đoạn 2013 2017 ............................................................................................................ 36
Bảng 4.2.
Dân số, lao động huyện Tiên Du giai đoạn 2013-2017 ............................. 37
Bảng 4.3.
Hiện trạng sử dụng đất của huyện Tiên Du năm 2017 ............................... 47
Bảng 4.4.
Thực trạng quản lý sử dụng đất của các tổ chức huyện Tiên Du ............... 52
Bảng 4.5.
Tổng hợp các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
trên địa bàn huyện Tiên Du ........................................................................ 53
tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế ......................................... 71
vii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 4.1.
Vị trí địa lý huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh ................................................ 33
Hình 4.2.
Hiện trạng sử dụng đất của huyện Tiên Du năm 2017 ............................... 48
Hình 4.3.
Biến động diện tích các loại đất chính giai đoạn 2013 - 2017 ................... 49
Hình 4.4.
Biến động diện tích đất phi nông nghiệp giai đoạn 2013 - 2017 .............. 50
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Hồ Thị Oanh
Tên luận văn: “Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa
bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh”
Ngành: Quản lý đất đai
với tổng diện tích là 859,08 ha, chiếm 8,99% tổng diện tích tự nhiên tồn huyện. Trong
ix
tổng số 158 tổ chức thì có 130 tổ chức được cấp GCN với diện tích là 812,98 ha (chiếm
82,29% tổng số tổ chức sử dụng đất). Trên địa bàn huyện Tiên Du hiện có 22 tổ chức vi
phạm pháp luật về đất đai, trong đó có 4 tổ chức sử dụng đất sai mục đích, 6 tổ chức cho
thuê, chuyển nhượng trái phép, 7 tổ chức chậm đưa đất vào sử dụng và 5 tổ chức xây
dựng các hạng mục cơng trình khơng theo quy hoạch.
4. Để khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý sử dụng đất của
các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Tiên Du, cần thực hiện đồng bộ 4 nhóm giải pháp
sau: nhóm giải pháp về chế chính sách, nhóm giải pháp kinh tế, nhóm giải pháp về
xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và nhóm giải pháp tổ chức thực hiện.
x
THESIS ABSTRACT
Author: Ho Thi Oanh
Thesis title: “Assessing the situation of land use management of the economic
organizations in Tien Du district, Bac Ninh province”.
Major: Land Management
Code: 8850103
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
- Assessing the situation of land use management of the economic organizations in
Tien Du district, Bac Ninh province.
organizations that violate the land law, including 4 organizations using land for the
wrong purposes, 6 organizations for lease or transfer illegally, 7 organizations are slow
using land and 5 organizations to build unstructured items. The main causes leading to
the violations of land law are mainly due to the limited financial capacity of economic
organizations, the appraisal of investment projects is not tight, knowledge of land
legislation. Knowledge of land law of organizations is limited àn and updating land use
changes has not been done regularly.
4. In order to overcome shortcomings and limitations in the management using
of land by economic organizations in Tien Du district, four groups of solutions
should be synchronized: group of solutions on policy, group economic solutions,
groups of solutions on building the land database and group of solutions to organize
the implementation.
xii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đối với mỗi quốc gia đất đai là tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia vô
cùng quý báu, là nguồn nội lực để xây dựng và phát triển đất nước. Từ năm 1986
đến nay, trong quá trình đổi mới ở nước ta, cơ chế kinh tế thị trường đã từng
bước được hình thành, các thành phần kinh tế phát triển mạnh và một xu hướng
tất yếu là yếu tố nguồn lực đầu vào cho sản xuất và sản phẩm đầu ra đều trở
thành hàng hố, trong đó đất đai cũng khơng phải là ngoại lệ. Do đó, Đảng và
Nhà nước đã đặc biệt quan tâm đến vấn đề quản lý đất đai, Luật Đất đai năm
1987 là một trong những sắc luật đầu tiên được ban hành trong thời kỳ đổi mới
và khơng ngừng được hồn thiện vào các năm 1993, 1998, 2001, 2003 và 2013.
Theo quy định của pháp luật, nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn bộ đất
đai trên phạm vi toàn quốc nên Nhà nước có đầy đủ các quyền năng của chủ sở
hữu, đó là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt đối với đất đai
vậy, dẫn đến nhu cầu về đất đai gia tăng, gây sức ép lớn đến quỹ đất. Điều này
đòi hỏi UBND huyện phải nắm được tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ
chức nói chung và tổ chức kinh tế nói riêng để có những biện pháp phù hợp
nhằm khai thác hiệu quả, đồng thời sử dụng tiết kiệm và hợp lý nguồn tài nguyên
quý giá này.
Xuất phát từ thực tiễn khách quan trên, việc nghiên cứu đề tài “Đánh giá
tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Tiên
Du, tỉnh Bắc Ninh” là cần thiết và có ý nghĩa.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà
nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất của các
tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Tiên Du,
tỉnh Bắc Ninh.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tập trung vào tình hình quản lý sử dụng đất của tổ chức kinh
tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất tính đến ngày 31/12/ 2017 trên địa bàn
huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.4.1. Đóng góp mới của đề tài
Trên cơ sở xác định được những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý, sử
dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa
bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, đề xuất được các giải pháp hợp lý để quản lý
sử dụng đối với quỹ đất này.
2
1.4.2. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Góp phần bổ sung cơ sở khoa học về công tác quản lý sử dụng đất của các
là một tài sản đặc biệt vì bản thân nó khơng do lao động làm ra, mà lao động tác
động vào đất đai để biến nó từ trạng thái hoang hố trở thành sử dụng vào đa
mục đích. Đất đai cố định về vị trí, có giới hạn về không gian và vô hạn về thời
gian sử dụng. Bên cạnh đó, đất đai có khả năng sinh lợi vì trong quá trình sử
dụng, nếu biết sử dụng và sử dụng một cách hợp lý thì giá trị của đất (đã được
khai thác sử dụng) không những không mất đi mà có xu hướng tăng lên (Hồ Thị
Lam Trà và Nguyễn Văn Quân, 2006).
2.1.2. Sở hữu đất đai
Theo Từ điển Luật học, sở hữu là quan hệ xã hội thơng qua đó xác định tài
sản thuộc về ai? Do ai chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản trong xã hội (Viện
Khoa học pháp lý, 2006).
Lý luận và thực tiễn đều cho thấy, đối với quốc gia, đất đai là tài sản, với
đầy đủ thuộc tính của tài sản. Trên thế giới nhiều nước đã trực tiếp tuyên bố đất
đai là tài sản (Úc, Thụy Điển...). Nhiều nước khác khơng nói đất đai là tài sản
hay tài ngun, nhưng trong thực tiễn pháp luật họ điều chỉnh quan hệ trong
4
lĩnh vực đất đai hoàn toàn là điều chỉnh quan hệ tài sản (Tường Anh, 2009).
Như vậy, sở hữu đất đai có thể được hiểu là việc xác định đất đai thuộc quyền
sở hữu của ai.
Ở Việt Nam, Hiến pháp năm 1980 ra đời, quy định đất đai thuộc sở hữu
toàn dân. Năm 1987, Luật Đất đai lần đầu tiên ra đời, đánh dấu một cột mốc quan
trọng của hệ thống pháp luật về đất đai. Đây là Luật Đất đai đầu tiên của chúng ta
quy định về chế độ sở hữu đất đai, cụ thể: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do
Nhà nước thống nhất quản lý. Nhà nước giao đất cho các nơng trường, lâm
trường, xí nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và
cá nhân để sử dụng ổn định, lâu dài” (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam,1980).
Đến Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001), Nhà nước ta vẫn
đất đai cũng sẽ đảm bảo cho các quan hệ trong xã hội được vận hành trên nền
tảng của quyền sở hữu chung, song dưới những hình thức cụ thể được thể chế
hóa bằng pháp luật, chính sách. Ngồi ra, chế độ sở hữu tồn dân về đất đai cịn
có ý nghĩa trong quan hệ giữa Việt Nam với các quốc gia khác, tạo sự tương
đồng với khái niệm chủ quyền về đất đai, biên giới, lãnh thổ của quốc gia (Vũ
Văn Phúc và cs., 2013).
2.1.3. Quyền sử dụng đất đai
Theo Từ điển Luật học năm 2006 thì "quyền sử dụng đất là quyền của các
chủ thể được khai thác cơng dụng, hưởng hoa lợi, lợi ích từ việc sử dụng đất
được Nhà nước giao, cho thuê hoặc được chuyển giao từ chủ thể khác thông qua
việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho...”
(Viện Khoa học pháp lý, 2006). Như vậy, quyền sử dụng đất đai là quyền khai
thác các thuộc tính có ích của đất đai để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước. Xét về khía cạnh kinh tế, quyền sử dụng đất có ý nghĩa
quan trọng vì nó làm thỏa mãn các nhu cầu và mang lại lợi ích vật chất cho các
chủ sử dụng trong quá trình sử dụng đất. Ở Việt Nam, với tư cách đại diện chủ sở
hữu đất đai, Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất mà giao cho các tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài nhưng Nhà nước không mất đi quyền
sử dụng đất của mình.
Luật Đất đai năm 1993 lần đầu tiên đã thiết chế các quyền năng cụ thể của
người sử dụng đất thông qua các quy định của người sử dụng đất gồm chuyển
đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp. Tuy nhiên, để đảm bảo việc
quản lý thống nhất của Nhà nước về đất đai, năm 1999, Chính phủ mới ban hành
Nghị định 17/CP quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho
thuê, thừa kế, thế chấp và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Trong thực tế, khi các quan hệ kinh tế ngày càng phát triển, việc hoàn
thiện thể chế pháp luật đất đai là rất cần thiết. Vì vậy, Luật Đất đai tiếp tục được
sửa đổi, bổ sung vào các năm 1998, 2001 và được ban hành mới vào năm 2003
đã mở rộng thêm nhiều quyền cho người sử dụng đất gồm: chuyển đổi, chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp,
đất”. Như vậy, cho thuê đất là một trong những hình thức Nhà nước trao quyền
cho người sử dụng đất bằng hợp đồng.
2.1.5. Quản lý đất đai, quản lý sử dụng đất đai
Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc, quản lý đất đai là q trình lưu giữ và
cập nhật những thơng tin về sở hữu, giá trị, sử dụng đất và những thông tin liên
quan đến đất (United Nations, 1996). Quản lý đất đai là quá trình đảm bảo theo
luật pháp cho việc sử dụng, phát triển quỹ đất, khai thác lợi nhận thu được từ đất
7
(thông qua thuế, cho thuê, bán) và giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất
đai. Đối tượng quản lý đất đai liên quan đến cả 2 đối tượng đất công và đất tư
bao gồm các công việc: đo đạc đất đai, đăng ký đất đai, định giá đất đai, giám sát
sử dụng, lưu giữ và cập nhật các thông tin đất đai, cung cấp các thông tin đất đai
và giải quyết tranh chấp đất đai (Georgia, 2001).
Quản lý sử dụng đất là sự kết hợp của tất cả các cơng cụ và kỹ thuật được
sử dụng bởi chính quyền để quản lý cách mà đất được sử dụng và phát triển
(World Bank, 2010). Quản lý sử dụng đất liên quan đến chức năng hoặc mục
đích của loại đất được sử dụng. Việc sử dụng đất có thể được định nghĩa là
“những hoạt động của con người có liên quan trực tiếp tới đất, sử dụng nguồn tài
nguyên đất hoặc có tác động lên chúng”.
Chủ thể của quản lý sử dụng đất là “ người sử dụng đất” bao gồm: Các tổ
chức kinh tế (trong nước, nước ngoài) sử dụng đất vào mục đích kinh doanh
trong các lĩnh vực nơng lâm thủy sản; xây dựng, cơng nghiệp, dịch vụ (văn
phịng, khách sạn, du lịch, nghỉ dưỡng, sân gôn, khách sạn, nhà hàng…); các cơ
quan hành chính, sự nghiệp, đơn vị quân đội, công an: sử dụng đất làm trụ sở,
doanh trại; các tổ chức chính trị, xã hội sử dụng đất làm trụ sở; hộ gia đình, cá
nhân: sử dụng đất vào mục đích sản xuất nơng nghiệp, sản xuất phi nông nghiệp,
dịch vụ, nhà ở. Khách thể của quản lý sử dụng đất là đất đai bao gồm các loại
phòng, an ninh; (3) Tổ chức sự nghiệp công lập gồm các đơn vị sự nghiệp do
cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy
định của pháp luật; (4) Tổ chức khác gồm tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức khác (không phải là cơ quan, đơn vị của Nhà nước, tổ chức sự
nghiệp công lập, tổ chức kinh tế).
- Tổ chức nước ngoài gồm: (1) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi
gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh
nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo
quy định của pháp luật về đầu tư; (2) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác
của nước ngồi có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận;
cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên
chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ.
2.2. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT TẠI MỘT SỐ NƢỚC
TRÊN THẾ GIỚI
2.2.1. Quản lý sử dụng đất tại Thụy Điển
Thụy Điển là một vương quốc ở Bắc Âu, giáp Na Uy ở phía Tây và Phần
Lan ở phía Đơng Bắc, nối với Đan Mạch bằng cầu Ưresund ở phía Nam, phần
biên giới cịn lại giáp Biển Baltic và Biển Kattegat. Thụy Điển có diện tích tự
nhiên là 449.964 km², là nước lớn thứ ba trong Liên minh châu Âu, với dân số
9
khoảng 9,4 triệu người. Thuỵ Điển có mật độ dân số thấp với 21 người/km²
nhưng lại tập trung cao ở nửa phía Nam của đất nước, trong đó có khoảng 85%
dân số sống ở thành thị. Pháp luật của Thụy Điển theo hệ thống Dân luật.
Việc quản lý đất đai tại Thụy Điển bắt nguồn từ quá trình bảo vệ quyền sử
dụng đất và từ việc cai quản đất đai. Việc bảo vệ quyền sử dụng đất và thực hiện
10
rừng, hiệu quả đất…
2.2.2. Quản lý sử dụng đất tại Úc
Liên bang Úc (Commonwealth of Australia) là một quốc gia nằm ở Nam
bán cầu với diện tích tự nhiên là 7.692.024 km2 (đứng thứ sáu trên thế giới).
Ôxtrâylia là nước duy nhất chiếm toàn bộ một lục địa và cũng là nước lớn nhất
trong khu vực châu Úc - châu Á - châu Đại Dương. Úc có sáu tiểu bang và hai
vùng lãnh thổ chính nằm trên đại lục. Ngồi ra, cịn có một vài lãnh thổ phụ khác
nằm dưới sự quản lý của chính phủ liên bang. Các tiểu bang của Ôxtrâylia bao
gồm New South Wales (NSW), Queensland, Nam Ôxtrâylia, Tasmania, Victoria
và Tây Ôxtrâylia. Pháp luật đất đai của Úc chịu ảnh hưởng sâu sắc của hệ thống
pháp luật Anh (theo Luật Chung). Luật Anh quốc không công nhận quan điểm về
sở hữu tuyệt đối đối với đất đai. Luật này đặt trọng tâm vào quyền chiếm hữu
(possession) chứ không phải là quyền sở hữu tuyệt đối. Quan niệm về tính tương
đối của Chứng nhận quyền (title) khác với sở hữu tuyệt đối được xác định ngay
từ thời gian đầu và được coi như một trong những hòn đá tảng của Luật Bất động
sản Anh - Úc.
Liên bang Úc thực hiện việc quản lý sử dụng và phát triển đất đai trên cơ
sở quy hoạch. Quy hoạch thể hiện như là sự hướng dẫn việc thực thi quyết định
cho thuê đất thông qua cơ quan quản lý đất đai của Chính phủ từng Bang. Đối
với những khu vực có nhu cầu phát triển cao, Chính phủ Bang thành lập Công ty
đất đai, đây là công ty thuộc sở hữu nhà nước có chức năng kinh doanh đất đai
qua các phương thức: phát triển đất (cải tạo, san lấp, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ
thuật) rồi bán cho người có nhu cầu; giao cho các cơng ty phát triển đất (Land
Developer) để họ phát triển rồi bán; hợp tác với các công ty phát triển xây dựng
nhà rồi bán. Để đảm bảo an toàn, thuận lợi cho các giao dịch về đất đai, Liên
bang Úc có một hệ thống thiết chế hỗ trợ gồm hệ thống đăng ký cung cấp đầy đủ
các thơng tin chính thống về đất đai, thị trường đất đai minh bạch và hệ thống các
nướcvà đất trước đây thuộc sở hữu tập thể của nông dân bị Nhà nước trưng dụng.
Phần lớn các đơn vị sử dụng đất thuộc sở hữu nhà nước thực hiện phương thức
xuất nhượng đất có trả tiền; chỉ thực hiện phương thức cấp đất (không thu tiền sử
dụng đất) đối với một số loại đất.
- Đẩy mạnh việc mời thầu, đấu giá quyền sử dụng đất: Ngoài yêu cầu bảo
mật và liên quan đến an ninh quốc gia, việc sử dụng đất được dựa trên nguyên tắc
kinh tế thị trường, bảo đảm việc giao dịch công khai, công bằng; thực hiện cơ chế
mời thầu, đấu giá quyền sử dụng đất và không được thực hiện các giao dịch đất
đai “ngầm”. Người thụ nhượng và bên thuê đất chưa trả hết toàn bộ tiền xuất
nhượng, tiền th đất thì khơng được nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Đề cao trách nhiệm và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất: Khi tổ
chức kinh tế muốn được thụ nhượng đất thì phải ký hợp đồng, trong đó có thời
hạn phải xây dựng, nếu vi phạm thì bị thu hồi khơng đền bù. Khi hết thời hạn thì
người sử dụng đất được xin sử dụng tiếp và được chính quyền tiếp tục phê chuẩn.
Chủ sử dụng đất có nghĩa vụ sử dụng hợp lý đất đai, sử dụng theo đúng quy
12