HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT
CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT
KHÔNG THU TIỀN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN PHONG - TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
60 85 01 03
Người hướng dẫn khoa học:
TS.Nguyễn Đình Bồng
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các
thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2017
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục .......................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ............................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu .............................................................................................................. 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2
1.3.
Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.4.
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn ........................................ 3
Đối tượng sử dụng đất ....................................................................................... 6
2.1.5
Tổ chức sử dụng đất ........................................................................................... 7
2.2.
Quản lý sử dụng đất các tổ chức ở một số nước trên thế giới ........................... 9
2.2.1.
Quản lý sử dụng đất các tổ chức ở Mỹ .............................................................. 9
2.2.2.
Quản lý sử dụng đất các tổ chức ở Thụy Điển................................................. 11
2.2.3.
Quản lý sử dụng đất các tổ chức ở Úc ............................................................. 12
2.2.4.
Quản lý sử dụng đất các tổ chức ở Trung Quốc .............................................. 14
2.2.5.
Quản lý sử dụng đất các tổ chức ở Hàn Quốc ................................................. 16
3.3.
Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 30
3.4.
Nội dung nghiên cứu ....................................................................................... 30
3.4.1
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh..... 30
3.4.2
Tình hình quản lý sử dụng đất của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh ........... 30
3.4.3
Đánh giá thực trạng quản lý sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước
giao đất không thu tiền tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh ......................... 31
3.4.4
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất
của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền tại huyện Yên
Phong, tỉnh Bắc Ninh ...................................................................................... 31
3.5.
4.2.
Thực trạng quản lý, sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên Phong ..................... 39
4.2.1.
Tình hình quản lý đất giai đoạn 2011-2015 .................................................... 39
4.2.2.
Hiện trạng sử dụng đất của huyện Yên Phong năm 2015 ................................ 44
4.2.3.
Đánh giá chung công tác quản lý Nhà nước về đất đai.................................... 45
iv
4.3.
Thực trạng quản lý sử dụng đất của các tổ chức được giao không thu tiền
sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên Phong ..................................................... 46
4.3.1.
Thực trạng sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không
thu tiền trên địa bàn huyện Yên Phong ............................................................ 46
Từ viết tắt
Nghĩa tiếng việt
BĐS
Bất động sản
CCN
Cụm cơng nghiệp
CHXHCN
Cộng hịa xã hội chủ nghĩa
CNH và HĐH
Cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HTX
Hợp tác xã
KCN
Bảng 4.3.
Tình hình biến động dân số huyện Yên Phong giai đoạn 2011-2015 ...... 38
Bảng 4.4.
Hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Phong năm 2015 ................................ 44
Bảng 4.5.
Thực trạng sử dụng đất của các tổ chức được giao đất trên địa bàn
huyện Yên Phong ...................................................................................... 47
Bảng 4.6.
Mục đích sử dụng đất giao của các tổ chức ............................................... 48
Bảng 4.7.
Phân loại các tổ chức theo đơn vị hành chính cấp xã ................................ 48
Bảng 4.8.
Phân loại các tổ chức theo đơn hành chính xã, thị trấn ............................. 49
Bảng 4.9.
Tổng hợp tổng số thửa đất các tổ chức sử dụng trên địa bàn huyện
Yên Phong ................................................................................................. 51
Mã số: 60 85 01 03
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam ( VNUA)
Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức được Nhà
nước giao đất không thu tiền trên địa bàn huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý sử dụng đất của các
tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền trên địa bàn huyện Yên Phong - tỉnh
Bắc Ninh.
Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nội dung nghiên cứu, đề tài sử dụng 4 phương pháp nghiên cứu
sau: Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp; phương pháp điều tra, thu thập số
liệu sơ cấp; phương pháp thống kê, tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu; phương pháp so
sánh, đối chiếu
Kết quả chính và kết luận
- Trên địa bàn huyện có 93 tổ chức được giao đất không thu tiền sử dụng đất, diện
tích đất sử dụng là 749,70 ha chiếm 7,73% tổng diện tích đất tự nhiên tồn huyện trong
đó: Diện tích đất được nhà nước cơng nhận quyền sử dụng đất như giao không thu tiền
là 29,04 ha chiếm 3,91% tổng diện tích đất tổ chức đang sử dụng. Trong số 93 tổ chức
thì có 70 tổ chức đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với tổng số giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất là 99 GCN, tổng diện tích đất được cấp giấy chứng nhận
32,83 ha. Tỷ lệ các tổ chức được cấp giấy chứng nhận còn chưa cao hiện đang chiếm
65,1% tổng số tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.
- Kết quả đánh giá tình hình cơng tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức cho
thấy, với số tổ chức tiến hành điều tra có 70/93 tổ chức được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất với diện tích 32,83ha. Việc quản lý sử dụng đất của các tổ chức đang
dần đi vào nề nếp nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất được giao. Tuy nhiên, vẫn cịn tồn
tại tình trạng để đất bị lấn, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, sử dụng đất khơng đúng
mục đích và cho mượn đất, cho th đất.
Materials and Methods
- To carry out research contents, the research uses the following 4 research
methods: Investigative method, secondary data collection; Investigative method,
primary data collection; Statistical methods, synthesis, processing and analysis of the
figures; compare and contrast method.
Main findings and conclusions
- In the district with 93 organizations were allocated land without collection of
land use fees, which are investigated land area used is 749.70 hectares, accounting for
7.73% of the total natural land area of the district in which:the area of land that was
recognized their land use rights as the area allocated without collection of land use fees
is 29.04 hectares, accounting for 3.91% of the total area of currently used land.In all of
93 organizations, there are 70 organizations that have been granted land use certificates
with a total land use right certificate of 99 GCN, total land area of 32.83 ha.The
percentage of organizations that have been granted certificates is not high, accounting
for 65.1% of the total number of organizations assigned land by the State without
collection of land use fees.
-The results of assessing the status of land use management by organizations
show that in the number of investigated organizations, there are 70/93 have been
xi
granted land use right certificates with the area of 32.83 ha.The management of land
use by organizations has gone into the right order to exploit the effectiveness of the
allocated land fund.However, there is still a situation that people encroach the land ,
spontaneously intentionally converted land use purpose, land use improperly and lent or
leased land.
- In order to strengthen land using management work of organizations in Yen
Phong district, the local government should deploy the following measures:Solutions on
legal policies, solutions on finance, solutions on science and technology and solutions to
cấp bách trong quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trong nước được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất, Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày “14/12/2007” về kiểm
kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20/01/2010về việc tăng cường kiểm tra,
xử lý vi phạm pháp Luật Đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất.
Huyện Yên Phong là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của tỉnh Bắc
Ninh, là địa bàn “đất chật người đông” thuộc vùng Đồng bằng Sông Hồng , trong
1
vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ cách Hà Nội 30 km và là nơi quá trình phát triển
kinh tế đang diễn ra năng động theo hướng cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa. Đây
cũng là địa bàn hội tụ nhiều vấn đề cần được nghiên cứu trong quá trình sử dụng
đất của các tổ chức được Nhà nước giao. Huyện n Phong có mạng lưới giao
thơng rất thuận lợi: Quốc lộ 18 đi qua huyện, còn được gọi là cao tốc Bắc Ninh Nội Bàigiao với Quốc lộ 1 ở Võ Cường của thành phố Bắc Ninh ngay gần huyện
Yên Phong là tuyến đường huyết mạch và quan trọng tạo điều kiện để giao lưu
hợp tác với các tỉnh, huyện và các trung tâm kinh tế lớn: Hà Nội, Lạng Sơn.
Trong tương lai khơng xa, n Phong sẽ góp một phần quan trọng để tỉnh Bắc
Ninh trở thành thành Phố vệ tinh của Hà Nội.
Trong những năm gần đây, nhu cầu về đất đai gia tăng, gây sức ép lớn đến
quỹ đất, UBND huyện Yên Phong chỉ đạo đã tăng cường công tác quản lý sử
dụng đất của các tổ chức đặc biệt các tổ chức được Nhà nước giao đất khơng thu
tiền để có những biện pháp quản lý, sử dụng đất đai phù hợp nhằm khai thác hiệu
quả quỹ đất, đồng thời sử dụng tiết kiệm và hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quả
quản lý sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao, cho thuê đất nói chung
và các tổ chức được giao đất khơng thu tiền nói riêng.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực
trạng quản lý sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu
các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền trên địa bàn huyện Yên
Phong, tỉnh Bắc Ninh.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo cho các sinh viên, học
viên tại các trường cao đẳng, đại học đào tạo chuyên ngành quản lý đất đai.
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC
2.1.1. Đất đai
Đất là tài nguyên thiên nhiên, ban tặng cho lồi người, đất đai xuất hiện, tồn
tại ngồi ý chí và nhận thức của con người, là sản phẩm của tự nhiên, có trước
lao động, là điều kiện tự nhiên của lao động; đất đai là lãnh thổ quốc gia; đất đai
là tài sản quý hiếm, có giới hạn và không thể tái tạo; đất đai là tư liệu sản xuất
không thể thay thế trong sản xuất nông lâm, ngư nghiệp; đất đai là di sản của các
thế hệ loài người (Nguyễn Đình Bồng, 2011).
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư,
xây dựng cơ sở kinh tế, văn hố, an ninh và quốc phịng (Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam năm 1993).
Đất đai là thành quả lao động của nhiều thế hệ, là di sản của nhân loại. Đất
đai là nhân tố ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống xã hội, kinh tế, văn hóa và chính
trị của con người (Nguyễn Văn Sửu, 2010).
Đất như là không gian: theo khái niệm này, đất cố định về mặt định lượng
theo bề mặt của trái đất và khoảng khơng bên trên, có vị trí cố định, diện tích
hiện hữu, chất lượng biến đổi theo thời gian. Đất được coi như một khu vực hay
một nhất thể không gian từ một thửa đất đến một đất nước cho đến cả hành tinh.
Đất là sự gắn kết về tinh thần: đất được coi là vị thần linh, nơi con người
gắn số phận của mình vào đó hơn là làm chủ sở hữu nó.
đảm bảo theo luật pháp cho việc sử dụng, phát triển quỹ đất, khai thác lợi nhuận
thu được từ đất (thông qua thuế, cho thuê, bán) và giải quyết các tranh chấp liên
quan đến đất đai (United National -UN, 1996).
Quản lý đất đai,còn được định nghĩa là quá trình phát triển và thực hiện các
chính sách đất đai đối với các loại hình sử dụng đất và quản lý các tổ chức quản
lý đất đai.
Quản lý hành chính về đất đai liên quan đến việc xây dựng cơ chế quản
lý quyền đối với đất đai và sử dụng đất, quá trình sử dụng đất và giá trị
của đất đai thuộc thẩm quyền của Chính phủ để thúc đẩy quản lý đất đai hiệu
quả, bền vững và bảo đảm quyền về tài sản.
Quản lý nhà nước về đất đai là một thuật ngữ được sử dụng chủ yếu là ở
các nước nơi đất đai thuộc sở hữu của Nhà nước để mô tả cách Nhà nước quản lý
đất đai và kiểm soát việc sử dụng đất. Tại các quốc gia có sở hữu chủ yếu tư nhân
về đất đai, sự kiểm sốt của Chính phủ trong việc sử dụng đất được thực hiện chủ
yếu thông qua hệ thống quy hoạch sử dụng đất và hệ thống địa chính (Nguyễn
Đình Bồng và cs., 2014).
5
2.1.3. Quản lý sử dụng đất đai
Quản lý sử dụng đất đai: bao gồm các quy trình để sử dụng tài nguyên
đất có hiệu quả. Đây chủ yếu là trách nhiệm của chủ sở hữu đất. Chính phủ cũng
có mục tiêu tăng cường quản lý đất đai hiệu quả như là một phần của mục tiêu
thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội bền vững (Tommy Österberg, 2011).
Quản lý sử dụng đất là sự kết hợp của tất cả các cơng cụ và kỹ thuật được
sử dụng bởi chính quyền để quản lý cách mà đất được sử dụng và phát triển.
Quản lý sử dụng đất tập trung vào đất và cách đất được sử dụng cho mục đích
sản xuất, bảo tồn và thẩm mỹ. Quản lý sử dụng đất yêu cầu ra quyết định và
được xác định bởi mục đích sử dụng nó ví dụ cho sản xuất lương thực, nhà ở,
đầu tư được Nhà nước cho thuê đất.
Tổ chức ngoại giao (TNG): gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh
sự, cơ quan đại diện khác của nước ngồi có chức năng ngoại giao được Chính
phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ
quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ
được Nhà nước cho thuê đất.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài (CNN): gồm người Việt Nam định
cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; doanh
nghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp liên doanh
giữa người Việt Nam định cư ở nước ngoài với tổ chức kinh tế, cá nhân trong
nước hoặc doanh nghiệp người Việt Nam định cư ở nước ngồi nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân trong nước sử dụng đất để thực hiện
dự án đầu tư tại Việt Nam.
Cộng đồng dân cư và Cơ sở tôn giáo (CDS):
- Cộng đồng dân cư :gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng
địa bàn thôn, làng, ấp, bản, bn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự
có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dịng họ được Nhà nước giao đất
hoặc cơng nhận quyền sử dụng đất, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng
đất để sử dụng nhằm bảo tồn bản sắc dân tộc, như đất làm đình, đền, miếu, am, từ
đường, nhà thờ họ;
- Cơ sở tôn giáo: gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường,
niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức
tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo.
2.1.5 Tổ chức sử dụng đất
a. Khái niệm
Theo định nghĩa của Từ Điển Tiếng Việt:Tổ chúc. Dt : 1.Tập hợp người
được tổ chức lại, hoạt động vì những quyền lợi chung, nhằm một mục đích chung
. Tổ chức cơng đồn...2. Tổ chúc chính trị xã hội có kỷ luật chặt chẽ, trong quan
hệ với các thành viên của nó (Viện Ngơn ngữ, 2002).
4 Điều 55 của Luật này;
3. Tổ chức sự nghiệp cơng lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng
cơng trình sự nghiệp;
4. Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án
của Nhà nước;
8
5. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất
phi nông nghiệp quy định tại Điều 159 của Luật này.
2.2. QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT CÁC TỔ CHỨC Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN
THẾ GIỚI
2.2.1. Quản lý sử dụng đất các tổ chức ở Mỹ
Pháp luật Hợp chủng quốc Hoa kỳ theo hệ thống Luật chung (Common
Law). Pháp luật đất đai của Liên bang chủ yếu là điều chỉnh trên các đất của Liên
bang quản lý theo quy định (tuy rộng nhưng giá trị thấp, thường là vùng mỏ,
rừng, bãi chăn thả), còn đất tư nhân thì do pháp luật của các bang điều chỉnh.
2.2.1.1 Các quyền về đất đai/ động sản
a) Quyền sở hữu:Quyền lợi về chiếm hữu đất đai:Luật pháp về quyền lợi
đất đai ở Mỹ có rất nhiều và đều bắt nguồn từ luật pháp đất đai của Anh ( Những
phán quyết về xử lý tranh chấp đất đai trong cuộc sống xã hội đời thường là
những căn cứ quan trọng để chế định pháp luật, pháp luật bổ sung vào các phán
quyết rườm rà và không rõ ràng để trở thành pháp luật có tính tập qn).
- Quyền chiếm hữu đối kháng (Adverse Possession): quy định rằng trên một
thửa đất hoang, người sở hữu chưa đến khai thác, người khác có thể đến chiếm
lĩnh nhưng khơng có quyền lợi và được đảm bảo, trong thời gian này nếu không bị
người sở hữu đuổi đi hoặc không khởi tố theo quy định của pháp luật (thường là
khoảng 10 - 15 năm) thì người chiếm hữu có quyền sở hữu đối với thửa đất đó. Do
chiếm hữu đối kháng cần một quá trình lâu dài, nên cần có 3 điều kiện: phải hiện
pháp chi trả để xác định, nếu một bên không thông báo việc kết thúc trước theo
thời gian quy định, thì việc thuê mướn đương nhiên vẫn tiếp tục.
- Ngồi ra cịn có các hình thức thuê "tuỳ ý", thuê đất "không chiếm hữu",
thuê đất "có chiếm hữu", thuê đất "thả nổi"... phân biệt bằng tiền thuê và nghĩa
vụ của các bên (chủ đất, người thuê) khi có sự sai khác về chiếm hữu và sử dụng
(Tơn Gia Hun và Nguyễn Đình Bồng, 2007).
2.2.1.2. Nghĩa vụ của chủ sở hữu đất đai
Thuế đất/bất động sản: Bang Texas: Hằng năm, các chủ đất (bao gồm tổ
chức, cá nhân) phải đóng thuế đất với mức khá cao đối với cả đất nông nghiệp và
đất phi nông nghiệp (khoảng 2,5% giá trị). Bang Califocnia : thuế về đất đai bao
gồm 2 loại (thuế thổ trạch và thuế thu nhập từ chuyển nhượng đất), song mức
thuế thổ trạch thu hàng năm do Bang này quy định có mức thấp hơn nhiều so với
Bang Texas (bằng 1,1% giá trị Bất động sản) (Tổng cục quản lý Đất đai, 2011).
2.2.1.3. Trưng mua đất
Tại Bang Texas: Khi Nhà nước lấy đất để sử dụng cho các mục đích cơng
cộng phải thỏa thuận với các chủ đất để mua lại đất, giá đất trả cho chủ đất do tổ
10
chức định giá tư nhân định giá, ngoài ra chủ đất còn được bồi thường thiệt hại về
tài sản, chi phí di chuyển và các chi phí khác liên quan. Trường hợp có tranh cãi
khơng thống nhất về giá đất thì đại diện của Chính phủ phải thuyết phục chủ đất về
lợi ích của việc lấy đất xây dựng cơng trình cơng cộng, nếu khơng thương thảo
được thì có thể kiện ra Tịa án (thường do cơ quan Chính phủ khởi kiện), khí đó
chủ đất có thể th Văn phịng luật sư đại diện bảo về quyền lợi cho mình. Nếu
chủ đất vẫn khơng đồng ý bán thì pháp luật của Hoa Kỳ cho phép Chính quyền
cưỡng chế chủ đất rời khỏi thửa đất của mình (Nguyễn Đình Bồng và cs., 2014).
2.2.2. Quản lý sử dụng đất các tổ chức ở Thụy Điển
Quản lý đất đai tại Thụy Điển bắt nguồn từ quá trình bảo vệ quyền sử dụng
được phê duyệt. Một chủ sở hữu đất (tổ chức, cá nhân) khơng có quyền lập một
kế hoạch như vậy mà khơng có sự đồng ý của chính quyền huyện. Nếu chủ đất
muốn phát triển mảnh đất của mình nhưng từ chối lập kế hoạch phát triển theo
chính quyền huyện quy định thì chủ đất khơng có quyền được bồi thường cho các
giá trị phát triển có thể mất do từ chối lập kế hoạch.
Một chủ đất (tổ chức, cá nhân) có quyền phát triển tài sản của mình như đầu
tư vào cải tạo miễn là tiếp tục sử dụng đất hiện có. Nếu một số quy định trong
quy hoạch hoặc quy định về sử dụng đất khác buộc các chủ đất dừng các hoạt
động đang diễn ra của họ hoặc phải trả lại đất thì chủ đất có quyền được bồi
thường cho những thiệt hại liên quan đến việc sử dụng đất đang diễn ra. Giá trị
liên quan đến việc thay đổi mục đích sử dụng đất sẽ khơng được bồi thường.
Thay đổi mục đích sử dụng đất sẽ phải xin phép, thường ở dạng một quyết định
quy hoạch hoặc giấy phép xây dựng. Nếu không được cho phép, các chủ sở hữu
đất khơng có quyền được bồi thường cho bất kỳ tổn thất về giá nào do từ chối
thay đổi mục đích sử dụng (Nguyễn Đình Bồng và cs., 2014).
2.2.3. Quản lý sử dụng đất các tổ chức ở Úc
2.2.3.1. Pháp luật đất đai
Pháp luật đất đai Ôxtrâylia chịu ảnh hưởng sâu sắc của hệ thống pháp luật
Anh quốc, theo Luật Chung (Common Law). Luật Anh quốc không công nhận
quan điểm về sở hữu tuyệt đối đối với đất đai. Luật này đặt trọng tâm vào quyền
chiếm hữu (possession) chứ không phải là quyền sở hữu tuyệt đối. Quan niệm về
tính tương đối của Chứng nhận quyền (title) khác với sở hữu tuyệt đối được xác
định ngay từ thời gian đầu và được coi như một trong những hòn đá tảng của
Luật BĐS Anh - Ôxtrâylia. Khác với Luật Lục địa (Continaltal Law), sở hữu
được hiểu theo nghĩa tuyệt đối, theo luật Anh - Ơxtrâylia, Nhà Vua có tồn quyền
về đất đai nên đất đai gọi là đất Vương quyền (Crown land).
a) Sở hữu Nhà nước:Tiếp cận theo những học thuyết về chiếm hữu (tenure)
và học thuyết về tài sản (estate), thì Vương quyền đối với đất đai (Crown Land)
được hiểu là quyền tối cao của Nữ hoàng đối với toàn bộ đất đai (lãnh thổ). Đất
đai được phân bố để sử dụng thông qua hai phương thức chiếm hữu là cấp đất