Đánh giá thực trạng quản lý sử dụng quỹ đất công ích trên địa bàn huyện yên dũng tỉnh bắc giang luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp - Pdf 86

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HÀ THỊ THU HƯƠNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ
ĐẤT CƠNG ÍCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN DŨNG,
TỈNH BẮC GIANG

Ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

88 50 103

Người hướng dẫn khoa học:

GVC.TS. Phạm Phương Nam

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực
và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./.
Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Hà Thị Thu Hương

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ....................................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................... viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .............................................................................................. ix
THESIS ABSTRACT ...................................................................................................... xi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
1.1.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ...................................................................... 1

1.2.

MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................. 2

1.3.

PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................................. 2

1.4.


QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI ............... 19

2.2.1.

Quản lý sử dụng đất tại Mỹ .............................................................................. 19

2.2.2.

Quản lý sử dụng đất tại Pháp ............................................................................ 20

2.2.3.

Quản lý sử dụng đất tại Trung Quốc ................................................................ 22

2.2.4.

Kinh nghiệp quản lý sử dụng đất tại các nước nghiên cứu............................... 23

2.3.

QUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT CƠNG ÍCH CỦA VIỆT NAM VÀ
TỈNH BẮC GIANG.......................................................................................... 24

2.3.1.

Quản lý sử dụng quỹ đất cơng ích của Việt Nam ............................................. 24

2.3.2.


3.4.3.

Quản lý sử dụng quỹ đất cơng ích tại huyện n Dũng ............................... 32

3.4.4.

Đánh giá cơng tác quản lý sử dụng quỹ đất cơng ích tại huyện n
Dũng ................................................................................................................. 33

3.4.5.

Giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý sử dụng quỹ đất cơng ích tại
huyện n Dũng.............................................................................................. 33

3.5.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................... 33

3.5.1.

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp............................................................... 33

3.5.2.

Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ................................................................ 33

3.5.3.

Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu ........................................................... 34



4.2.1.

Thực trạng quản lý đất đai tại huyện Yên Dũng............................................... 47

4.2.2.

Hiện trạng sử dụng đất ...................................................................................... 53

4.2.3.

Biến động đất đai giai đoạn 2012 – 2016 ......................................................... 56

4.3.

QUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT CƠNG ÍCH TẠI HUYỆN N
DŨNG, TỈNH BẮC GIANG ............................................................................ 58

4.3.1.

Thực trạng sử dụng quỹ đất cơng ích ............................................................... 58

iv


4.3.2.

Thực trạng quản lý quỹ đất cơng ích ................................................................ 64

4.4.

ích ..................................................................................................................... 77

4.4.7.

Đánh giá chung về quản lý sử dụng quỹ đất cơng ích trên địa bàn huyện
n Dũng .......................................................................................................... 78

4.5.

GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ QUỸ ĐẤT CƠNG
ÍCH TẠI HUYỆN N DŨNG, TỈNH BẮC GIANG .................................... 80

4.5.1.

Giải pháp sử dụng quỹ đất công ích ................................................................. 80

4.5.2.

Lập, cập nhật hồ sơ địa chính về quỹ đất cơng ích ........................................... 81

4.5.3.

Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức làm công tác quản lý quỹ đất
công ích............................................................................................................. 81

4.5.4.

Tăng cường lãnh đạo, quản lý của cấp đối với quỹ đất cơng ích ..................... 82

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 83

CP

Chính phủ

GCN

Giấy chứng nhận

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTX

Hợp tác xã

KT-XH

Kinh tế - xã hội

KN

Khiếu nại



Nghị định

QHSDD


vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1.

Những loại đất chính trên địa bàn huyện Yên Dũng năm 2016 ................. 38

Bảng 4.2.

Giá trị sản xuất ngành nơng nghiệp giai đoạn 2012-2016 ......................... 42

Bảng 4.3.

Tình hình dân số và lao động huyện Yên Dũng năm 2016 ........................ 43

Bảng 4.4.

Diện tích, cơ cấu đất nơng nghiệp năm 2016 huyện Yên Dũng ................ 54

Bảng 4.5.

Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2016 của huyện Yên
Dũng ........................................................................................................... 55

Bảng 4.6.

Hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Dũng năm 2016 .................................. 56

Bảng 4.7.


vii


DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Sơ đồ vị trí địa lý huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang ................................... 36
Hình 4.2. Quỹ đất cơng ích tại xã Tư Mại sau dồn điền đổi thửa ................................ 61
Hình 4.3. Đất cơng ích cho th ni trồng thủy sản tại xã Tân Liễu ......................... 67
Hình 4.4. Trụ sở Đảng ủy – HĐND – UBND xã Cảnh Thụy ...................................... 70

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Học viên: Hà Thị Thu Hương.
Tên đề tài: Đánh giá thực trạng quản lý sử dụng quỹ đất cơng ích trên địa bàn huyện
n Dũng, tỉnh Bắc Giang.
Ngành: Quản lý Đất đai.

Mã số: 88 50 103

Cơ sở đào tạo: Học viện Nơng nghiệp Việt Nam.
Mục đích nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý sử dụng quỹ đất cơng ích nhằm xác định
những mặt tích cực, tiêu cực, hạn chế trong việc thực hiện chính sách pháp luật của Nhà
nước đối với đất cơng ích trên địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất giải pháp, kiến nghị phù hợp nhằm quản lý sử dụng quỹ đất cơng ích tốt
hơn trong thời gian tới trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
Phương pháp nghiên cứu
Nội dung nghiêm cứu: Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện

đan xen với nhiều loại đất khác nhau. Hồ sơ sổ sách thiết lập khơng đúng trình tự, thủ
tục với 5817 thửa chiếm 90,34% với diện tích 358,81 ha chiếm 58,01% tổng diện tích
đất cơng ích. Cơng tác thanh tra, kiểm tra trong giai đoạn có 07 trường hợp vi phạm, tuy
đã có biện pháp xử lý nhưng chưa triệt để. Quỹ đất công ích không được thể hiện đầy đủ
trong hồ sơ địa chính của xã. Hiện trạng việc sử dụng đất cơng ích cho thấy, hầu hết các
ô, thửa đất công ích nằm phân tán, manh mún, nhỏ lẻ, đan xen với nhiều loại đất khác
nhau. Ngồi ra, trình độ, chun mơn của CB, CC làm công tác quản lý đất đai chưa đáp
ứng (chỉ có 30,19% CB, CC có chun mơn về quản lý đất đai.
Để khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên trên hồn thiện cơng tác quản lý sử
dụng đấi đai nói chung quỹ đất cơng ích nói riêng trên địa bàn huyện Yên Dũng cần cần
thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó có các giải pháp đã nêu trong luận văn này
trong như chế độ sử dụng quỹ đất cơng ích, lập cập nhật hồ sơ địa chính về quỹ đất cơng
ích để quản lý chặt chẽ và theo dõi đến từng thửa đất cơng ích. Bên cạnh, nâng cao chất
lượng cán bộ, cơng chức làm cơng tác quản lý quỹ đất cơng ích và tăng cường lãnh đạo,
quản lý của cấp đối với quỹ đất cơng ích.

x


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Ha Thi Thu Huong
Thesis title: Assessment of the current situation of public land fund management
and use in Yen Dung district, Bac Giang province.
Major: Land Management

Code: 88 50 103

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA).
Research Objectives
- To analyze and assess the current state of public land fund management and use

management, including public land fund management. Public land fund contributes to
increasing budget revenue for communes and townss to renovate and build welfare
facilities. In addition to the results, public land funds management and use were still
limited, there were 8/21 communes, towns had the rate of land fund from 5.55% to
12.70% of total land area of agricultural production, land for annual crops, aquaculture
land, which was twice as much as regulations of the law.
The current status of public land use showed that most public land plots were
scattered, fragmented and small, intermingled with different land types. The records
were established improperly and not follow procedures with 5,817 plots, occupied
90.34% with an area of 358.81 ha, accounted for 58.01% of total public land area. The
inspection and examination in the period: 07 cases of violation, although the measures
have been taken but not yet thoroughly. Public land fund was not fully reflected in the
cadastral records of the commune. The status of public land use showed that most
public land plots were scattered, fragmented and small, intermingled with different land
types. In addition, the professional level of staff and officers working in land
management had not met the requirement (only 30.19% of staff and officers had
profession in land management).
To overcome the shortcomings mentioned above, to improve the management
and use of land in general public land fund in particular in Yen Dung district, it
needs to synchronously implement many solutions, including the solutions
mentioned in this thesis as the regime of the public land fund use, establish and the
update of cadastral records on the public land fund for closely managing and
monitoring each public land plot. Beside, to improve the quality of staff and
officiers engaged in public land management and strengthen the leadership and
management of levels for public land fund.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU

chỉ có trên giấy tờ nhưng thực tế đã cho thuê lẫn với quỹ đất giao cho hộ gia

1


đình, cá nhân mà khơng thể hiện được trên bản đồ... Vấn đề đặt ra hiện nay là:
Việc giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý sử dụng quỹ đất này có cơ sở
khoa học khơng? Thực tế quản lý sử dụng như thế nào? Nếu tiếp tục giao cho
Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý sử dụng đất cần có những giải pháp cụ thể gì
để vừa sử dụng có hiệu quả, vừa pháp huy cao nhất hiệu lực quản lý của chính
quyền cơ sở...
Huyện Yên Dũng là một huyện bán sơn địa của tỉnh Bắc Giang. Trong
những năm gần đây, công tác quản lý sử dụng quỹ đất cơng ích đã đạt được
những kết quả nhất định, song vẫn còn một số tồn tại, hạn chế nhất định cần được
nghiên cứu một cách toàn diện làm cơ sơ cho đề xuất giải pháp khắc phục nhằm
tăng cường cơng tác quản lý quỹ đất cơng ích trên địa bàn nghiên cứu, nên thực
hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng quản lý sử dụng quỹ đất công ích trên địa
bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang” là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn.
1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý sử dụng đất đai nói chung và quỹ
đất cơng ích nói riêng nhằm xác định những mặt tích cực, tiêu cực, hạn chế trong
việc thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với quỹ đất cơng ích trên
địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý quỹ đất cơng ích tốt hơn trong thời
gian tới trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi không gian: Các xã, thị trấn đang trực tiếp quản lý sử dụng
đất nơng nghiệp sử dụng vào mục đích cơng ích trên địa bàn huyện Yên
Dũng, tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi thời gian: Công tác quản lý sử dụng quỹ đất công ích trên địa

Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng là một diện
tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh
thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình,
mặt nước (sơng suối hồ, đầm lầy…) (Đồn Cơng Quỳ và cs., 2006). Như vậy, đất
đai là khoảng khơng gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng, gồm khí hậu của
bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích nước, tài
nguyên nước ngầm và khoảng sản trong lòng đất, theo chiều nằm ngang trên mặt
đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật cùng các
thành phần khác, đồng thời giữ vai trị quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với
hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người.
2.1.1.2. Sở hữu về đất đai
Sở hữu đất đai được biểu hiện ở nhiều hình thức khác nhau, nhưng trong
mọi xã hội, mọi hình thái kinh tế - xã hội có nhà nước, sở hữu đất đai cũng chỉ
tồn tại ở hai chế độ sở hữu cơ bản là sở hữu tư và sở hữu cơng. Cũng có thể trong
một chế độ xã hội, một quốc gia chỉ tồn tại một chế độ sở hữu hoặc là chế độ sở
hữu công cộng hoặc là chế độ sở hữu tư nhân về đất đai, cũng có thể là sự đan
xen của cả hai chế độ sở hữu đó, trong đó có những hình thức phổ biến của một
chế độ sở hữu nhất định.
Ở Việt Nam chế độ sở hữu về đất đai cũng được hình thành và phát triển
theo những tiến trình lịch sử nhất định, mang dấu ấn và chịu sự chi phối của
những hình thái kinh tế - xã hội nhất định trong lịch sử. Quá trình hình thành chế
độ và các hình thức sở hữu đất đai ở Việt Nam cho thấy, chế độ sở hữu công về
đất đai được xác lập từ thời phong kiến ở các hình thức và mức độ khác nhau.
Tuy nhiên, quyền sở hữu toàn dân về đất đai chỉ được hình thành theo Hiến pháp
1959 và được khẳng định là duy nhất từ Hiến pháp 1980 và sau đó được tiếp tục
khẳng định và củng cố trong Hiến pháp 1992. Tại Điều 17 Hiến pháp 1992 khẳng
định: “Đất đai, rừng núi, sơng hồ, nguồn nước, tài ngun trong lịng đất, nguồn
lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời mà pháp luật quy định là của Nhà

4

định và phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng,
đồng thời đảm bảo cho người trực tiếp sử dụng đất được hưởng lợi ích từ việc
đầu tư trên đất (Nguyễn Đình Bồng, 2006).
Quyền sử dụng đất đai: Nhà nước khai thác công dụng, hưởng hoa lợi từ tài
sản, tài nguyên đất đai; đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để Nhà nước thực
hiện quyền sở hữu đất đai về mặt kinh tế. Trong nền kinh tế còn nhiều thành

5


phần, Nhà nước khơng thể tự mình trực tiếp sử dụng toàn bộ đất đai mà phải tổ
chức cho toàn xã hội - trong đó có cả tổ chức của Nhà nước - sử dụng đất vào
mọi mục đích. Như vậy, QSDĐ lại được trích ra để giao về cho người sử dụng
(tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) trên những thửa đất cụ thể; QSDĐ đai của Nhà
nước trong trường hợp này được thể hiện trong quy hoạch sử dụng đất, trong việc
hưởng hoa lợi, lợi tức từ đất do đầu tư của Nhà nước mang lại.
Quyền định đoạt đất đai: Quyền định đoạt của Nhà nước là cơ bản và tuyệt
đối, gắn liền với quyền quản lý về đất đai với các quyền năng: giao đất, cho thuê
đất, thu hồi đất, cấp GCNQSDĐ. Việc định đoạt số phận pháp lý của từng thửa
đất cụ thể liên quan đến QSDĐ, thể hiện qua việc chuyển đổi, chuyển nhượng,
cho thuê, thừa kế, thế chấp, góp vốn QSDĐ; những quyền này là hạn chế theo
từng mục đích sử dụng, từng đối tượng sử dụng (Đào Trung Chính, 2007).
2.1.1.3. Quản lý sử dụng đất
a) Khái niệm quản lý sử dụng đất
Quản lý sử dụng đất tập trung vào đất và cách đất được sử dụng cho mục
đích sản xuất, bảo tồn và thẩm mỹ. Quản lý sử dụng đất yêu cầu ra quyết định và
được xác định bởi mục đích sử dụng nó ví dụ cho sản xuất lương thực, nhà ở,
giải trí, khai khống… và được xác định bởi bản chất và giá trị của đất. Trước
đây quản lý sử dụng đất tập trung chủ yếu vào đất nông nghiệp. Ngày nay, quản
lý đất đai còn phải đối mặt với các vấn đề cơng nghiệp hóa, đơ thị hóa, bảo tồn,

c) Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền để thực hiện bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước về đất đai, cũng
như bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất thơng qua 15 nội
dung quản lý quy định tại Điều 22 Luật Đất đai 2013 bao gồm: Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó;
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản
đồ hành chính; Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng
đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra
xây dựng giá đất; Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Quản lý việc giao
đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; Quản lý việc bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất; Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ
địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất.
Ngoài các nội dung trên, Luật Đất đai năm 2013 còn quy định các nội dụng
sau: Thống kê, kiểm kê đất đai; Xây dựng hệ thống thông tin đất đai; Quản lý tài
chính về đất đai và giá đất; Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất; Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành
quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; Phổ biến,
giáo dục pháp luật về đất đai; Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu
nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai; Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.

7


Luật Đất đai năm 2013 đã bổ sung những nội dung cơ bản trong việc điều tra,
đánh giá về tài nguyên đất đai, nhằm khắc phục bất cập hiện nay mà Luật Đất đai
năm 2003 chưa có quy định cụ thể; bổ sung những quy định quan trọng trong
nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhằm khắc phục khó khăn khi lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; bổ sung và quy định rõ quyền và nghĩa vụ sử



bản như: Nhà nước quản lý đất đai xuất phát từ chức năng của một tổ chức quyền
lực và quan hệ đất đai tồn tại như là một lĩnh vực quan hệ xã hội đòi hỏi Nhà
nước phải điều tiết; Nhà nước với cương vị là đại diện cho toàn dân sẽ quản lý
đất đai với tư cách là người đại diện chủ sở hữu. Dù dưới bất cứ hình thức nào,
nội dung nào, thì trật tự quản lý nhà nước về đất đai nói chung và đất cơng ích
nói riêng, cũng đi theo con đường luật định nghĩa là sẽ chịu sự chi phối của Nhà
nước từ cấp trên nhất, đến cấp địa phương. Trước hết, là quyền quản lý đối với
đất của Quốc hội, với chức năng là cơ quan lập pháp, Quốc hội quản lý bằng việc
ban hành pháp luật về đất đai, quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cả
nước, thực hiện quyền giám sát tối cao đối với việc quản lý và sử dụng đất đai
trong phạm vi cả nước.
- Thẩm quyền quản lý của cơ quan nhà nước cấp địa phương: Khác với cấp
Trung ương, các cơ quan có quyền quản lý đất cơng ích ở các đơn vị cấp dưới, sẽ
được xác định và nhận thấy dễ dàng hơn về chức năng và vai trị quản lý vì là có
sự gần gũi, và trực tiếp hơn trong quản lý và sử dụng đối với từng loại đất. Dựa
vào đặc điểm và nhu cầu của từng vùng, từng địa phương, mà Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh quyết định việc thành lập, hay khơng thành lập quỹ đất cơng ích cho cấp
xã. Tuy không thể hiện quyền hạn cụ thể bằng một quy định riêng về cơ chế quản
lý, nhưng có thể nói cấp tỉnh là cấp chính quyền địa phương có thẩm quyền quản
lý cao nhất đối với đất cơng ích, vì là trên cơ sở các quy định của cấp trên thông
qua luật, Hội đồng nhân dân tỉnh đã thực hiện quyền quản lý của mình, bằng một
quyết định thành lập nên quỹ đất riêng cho cấp xã của tỉnh mình.
Bên cạnh đó, chính quyền cấp huyện đóng vai trị như một cơ quan trung
gian, quyết định xét duyệt quy hoạch, kế hoạch của cấp xã trình trên, và chuyên
cho cấp trên quyết định, cấp huyện quản lý theo dõi thông qua sổ sách, quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đối với diện tích đất cơng ích của xã trong phạm vi địa bàn
của huyện. Cấp xã, là cấp chính quyền địa phương đóng vai trị quản lý trực tiếp
nhất đối với đất đai, mà đặc biệt là quỹ đất công ích được hình thành trong xã

quyền hạn trong công tác quản lý điều tiết sự vận hành của đất được, thể hiện
một thể chế chính trị vững vàng của quốc gia. Một cấp chính quyền, sẽ có một
phương thức thể hiện quyền hạn khác nhau và bằng các biện pháp, chính sách
riêng, quản lý địa phương mình, nhưng đương nhiên là vẫn nằm trong khuôn khổ
pháp luật, không trái với đạo đức xã hội là nguyên tắc hàng đầu.
Đối với đất đai, là lĩnh vực cần nhiều sự quan tâm, quản lý chặt chẽ của
toàn Đảng, toàn dân. Ở từng nơi, chính sách về đất đai là khác nhau, có thể xem
đây là lĩnh vực đại diện cho đặc điểm chung, về sự khác nhau trong công tác
quản lý, cũng như thể hiện quyền hành của các đơn vị nhà nước. Thực vậy,
khơng nói chi xa, chỉ xét về giá đất, thì cũng đủ nhìn ra vấn đề khi mà ở các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương khác nhay, có quyền ban hành quyết định về giá
đất khác nhay, theo quy định khung giá chung của Chính phủ. Song không chỉ
riêng giá đất, các vấn đề khác gắn liền với việc quản lý sử dụng đất đai, cũng có

10


nhiều điểm khác nhau, tùy từng quy định của khu vực tọa lạc khác nhau của đất.
Đất cơng ích, vì được tồn tại theo nhu cầu ở từng nơi nên có thể xem là loại đất
thể hiện nhiều nhất đường lối quản lý khác nhau ở cấp xã.
Dù chỉ là đơn vị hành chính cấp thấp nhất, nhưng cấp xã cũng có chính sách
pháp luật riêng, độc lập được thừa nhận và không tách rời so với cơ chế chung
của cả nước. Ở mỗi xã, đất cơng ích hiện diện ở mức khác nhau, vì tùy theo từng
điều kiện của từng nơi là nhu cầu sử dụng khác nhay, mà được giữ lại diện tích
đất khác nhau, thậm chí có xã khơng có đất cơng ích 5%. Có thể coi chủ trương
khơng để lại đó, như là một cách thể hiện chính sách riêng quản lý của cấp xã,
khi nhu cầu sử dụng đất ở địa phương đó khơng nhiều, không cần thiết phải đưa
vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để lập quỹ đất cơng ích. Có xã xin được để
lại nhưng với diện tích nhỏ hơn, và trong khi có th hay sử dụng trực tiếp thì
mỗi xã, phường, thị trấn có những tiêu chuẩn khác nhau về diện tích được thuê

phịng, an ninh, giao thơng, thủy lợi, thể thao, y tế, văn hóa, đất làm nghĩa
trang, nghĩa địa phục vụ lợi ích cơng cộng và các cơng trình cơng cộng khác
khơng nhằm mục đích kinh doanh.
Tổng hợp lại các đặc tính của tổ chức sử dụng đất, dưới hình thức được
giao khơng thu tiền sử dụng đất, có thể thấy rằng Ủy ban nhân dân cấp xã giống
như một tổ chức sử dụng đất công ích do Nhà nước giao thuộc vào các mục đích
công cộng tại xã, phường, thị trấn và không phải trả tiền sử dụng đất. Tuy nhiên,
khi sử dụng đất mà Nhà nước giao khơng thu tiền sử dụng đất, thì các tổ chức
không được công nhận các quyền chuyển dịch đất như chuyển nhượng, chuyển
đổi, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất,… Trong khi Ủy ban nhân dân cấp xã
ngồi cái quyền được khai thác cơng dụng của đất cơng ích cịn có thể đem diện
tích đất cơng ích chưa sử dụng hết cho hộ gia đình, cá nhân trong địa bàn thuê.
Như vậy, mặc dù có nhiều điểm tương đồng với tổ chức sử dụng đất nhưng cái
ngoại lệ trên về quyền của chủ thể sử dụng đã khơng đồng hóa chính quyền cấp
xã vào nhóm các tổ chức sử dụng đất do Nhà nước giao không thu tiền sử dụng.
Ủy bân nhân dân cấp xã là một đối tượng đặc biệt, trong quan hệ pháp luật về đất
đai, thay mặt Nhà nước trong cả quản lý, sử dụng đất cơng ích.
- Đối tượng sử dụng đất cơng ích là hộ gia đình, cá nhân: Xét về mục đích,
cũng như tên gọi của loại đất này có thể nhận thấy, sở dĩ nó được lập thành một
quỹ đất riêng, phân biệt với tổng diện tích đất nơng nghiệp là vì nó chỉ chủ yếu
dùng vào mục đích cơng ích của xã, phường, thị trấn, nên chỉ có Ủy ban nhân
dân cấp xã, nơi có đất cơng ích được quyền sử dụng. Nhưng thực tế, để tránh
việc quỹ đất này đã được xây dựng nên mà không sử dụng, nói đúng hơn là chưa
có nhu cầu xây dựng các cơng trình cơng ích nói chung và trong tình trạng bỏ
hoang, trong khi các chủ thể khác cần đất để sử dụng mà khơng có. Để giải quyết
tình trạng trên, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được quyền cho hộ gia
đình, cá nhân th có thời hạn diện tích đất cơng ích chưa sử dụng đó.
Nói như vậy khơng có nghĩa là bất kỳ hộ gia đình, cá nhân nào cũng đều
được thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích cơng ích để sử dụng, mà các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status