HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN THỊ MINH HỒNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÈO VẠC,
TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành:
Mã số:
Người hướng dẫn khoa học:
Quản lý đất đai
60.85.01.03
TS. Nguyễn Duy Bình
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này được
cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc./.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục viết tắt .......................................................................................................... v
Danh mục bảng ............................................................................................................ vi
Trích yếu luận văn .......................................................................................................vii
Thesis abstract .............................................................................................................. ix
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
1.3.
Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.4.
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn........................................ 3
Phần 2. Tổng quan tài liệu .......................................................................................... 4
2.1.
Vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ...................................................................... 4
2.1.1.
2.3.2.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp................................. 14
2.3.3.
Nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ............................................... 15
2.3.4.
Tình hình sử dụng đất nơng nghiệp vùng đồi núi. ........................................... 17
2.3.5.
Tình hình sử dụng đất nơng nghiệp của huyện Mèo Vạc ................................ 20
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................................ 21
3.1.
Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 21
iii
3.2.
Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 21
3.3.
3.4.3.
Phương pháp tổng hợp, xử lý, minh họa kết quả ................................................. 23
3.4.4.
Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất .......................................................... 23
Phần 4. Kết quả và thảo luận .................................................................................... 27
4.1.
Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Mèo Vạc. .................................. 27
4.1.1.
Đặc điểm tự nhiên.......................................................................................... 27
4.1.2.
Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của huyện Mèo Vạc ................................ 33
4.2.
Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Mèo Vạc. ............................................ 48
4.3.
Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Mèo Vạc......................................................................................................... 51
5.2.
Đề nghị .......................................................................................................... 78
Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 79
Phụ lục ...................................................................................................................... 82
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
CPTG
Chi phí trung gian
GTGT
Giá trị gia tăng
GTSX
Giá trị sản xuất
GTNC
LUT
Loại hình sử dụng đất
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất ............................ 24
Bảng 3.2. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả xã hội ................................................ 24
Bảng 3.3. Phân cấp đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả môi trường ................................... 25
Bảng 3.4. Thang điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đất ................................................ 25
Bảng 4.1. Diện tích các loại đất chính của huyện Mèo Vạc........................................ 29
Bảng 4.2. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2011-2015 ............... 33
Bảng 4.3. Biến động diện tích đất nông nghiệp thời kỳ 2005– 2015 .......................... 48
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2015 .......................................... 50
Bảng 4.5. Các loại hình sử dụng đất chính của huyện ................................................ 52
Bảng 4.6. Các loại hình sử dụng đất chia theo tiểu vùng ............................................ 52
Bảng 4.7. Hiệu quả sử dụng đất tính trên 1 ha của một số cây trồng chính
năm 2015 .................................................................................................. 56
Bảng 4.8. Hiệu quả sử dụng đất tính trên 1ha của một số cây trồng chính
năm 2015 .................................................................................................. 56
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất chính của tiểu vùng 1 ........ 57
Bảng 4.10. Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất chính của
tiểu vùng 1 ................................................................................................ 57
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất chính của tiểu vùng 2. ....... 58
Bảng 4.12. Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất chính của
tiểu vùng 2. ............................................................................................... 59
Bảng 4.13. Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất chính. ................................. 61
Bảng 4.14. Đánh giá hiệu quả xã hội các kiểu sử dụng đất chính ................................. 62
Nguồn số liệu được thu thập tại UBND huyện Mèo Vạc, phịng Nơng Nghiệp và
Phát Triển Nơng Thơn huyện Mèo Vạc, phịng văn hóa huyện Mèo Vạc, phịng Tài
ngun và môi trường huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang.
Phương pháp điều tra thu thập dữ liệu sơ cấp
• Phương pháp chọn điểm
Các điểm nghiên cứu điều tra phải đại diện cho các vùng địa hình khác biệt nhau
của huyện. Trên cơ sở bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện Mèo Vạc, để đảm bảo
khách quan đề tài chọn 2 xã có địa hình khác biệt nhau trong huyện làm đại diện điều tra.
• Điều tra nơng hộ
Ở tiểu vùng 1 chọn xã đai diện là xã Niêm Sơn và xã đại diện ở tiểu vùng 2 là
TT Mèo Vạc. Ở mỗi xã đại diện, chúng tôi tiến hành điều tra nông hộ với tổng số hộ
điều tra cả huyện là 80 hộ. Nội dung điều tra nông hộ bao gồm:: diện tích cây trồng,
năng suất cây trồng, loại cây trồng, mức độ thích hợp cây trồng với đất đai và những
ảnh hưởng đến môi trường,...
vii
• Điều tra thực trạng
Tiến hành điều tra và thu thập số liệu, tư liệu, hình ảnh thực tế minh họa cho kết
quả nghiên cứu.
Phương pháp tổng hợp, xử lý, minh họa kết quả
Sau khi có được tài liệu qua quá trình khảo sát thực địa và thu thập từ các nguồn
trên, tiến hành tính tốn thống kê, xử lý, đánh giá để xác định các nội dung của đề tài.
• Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê mơ tả trên cơ sở dùng phần mềm
Excel.
• Minh họa kết quả qua bản đồ, biểu đồ, hình ảnh.
Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất
Kết quả chính và kết luận
Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Mèo Vạc
- Identify the advantages and limitations of these factors in order to increase the
efficiency of use of agricultural land in a sustainable manner consistent with the natural
conditions, soil conditions in the district.
- Orientation of agricultural land use in the future of the district.
Research Methods
- Survey methods to collect secondary data
Investigation, collect documents and data available from the authorities,
professional bodies on natural conditions, economic - social situation of agricultural
land use, land-use forms and the effectiveness of different types of land use in the
district.
Data sources are collected in Meo Vac District People's Committee,
Agriculture and rooms Rural Development Meo Vac district, cultural room Meo Vac
district, Department of Natural Resources and Environmental Meo Vac district, Ha
Giang province.
-
Survey methods to collect primary data
+ Site selection method
The study site investigators to represent the different terrain of the district.
Based on maps of land use of Meo Vac district, to ensure objectivity social topics
terrain select 2 different districts represented in the survey.
+ Farmer survey
In communes selected subregions 1 Listed represented Son commune and
communal representation in the sub-region 2 is TT Meo Vac. In each village
representatives, we conducted a household survey method with systematic sampling of
ix
solutions effective land use.
x
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đối với mỗi quốc gia, đất đai là nguồn tài nguyên vơ cùng q giá và
quan trọng. Ngồi ra đất đai còn là đối tượng lao động, là tư liệu sản xuất,
đặc biệt quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp và đồng thời cũng là môi
trường hoạt động sản xuất ở nông thôn, một bộ phận quan trọng của môi
trường sống. Đất đai có những tính chất đặc trưng khiến nó khơng giống bất
kỳ một tư liệu sản xuất nào khác. Đó là nguồn tài nguyên có giới hạn về diện
tích, số lượng, cố định về vị trí khơng gian, không thể di chuyển theo sự sắp
đặt chủ quan của con người nhưng vô hạn về thời gian sử dụng nếu con
người sử dụng đúng cách. Do sức ép của sự gia tăng dân số và nhu cầu khai
thác đã gây ra một áp lớn đối với việc sử dụng đất và đặc biệt là đất nông
nghiệp đang đứng trước nguy cơ suy giảm về số lượng và chất lượng. Vì
vậy, chiến lược sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả, bền vững là một vấn đề cấp
bách của tất cả các nước trên thế giới cũng như của nước ta hiện nay.
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất
đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và
nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số
nguyên liệu cho công nghiệp... Hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây
dựng nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp, khai thác tiềm năng của
đất để từ đó phát triển các ngành khác. Mục đích của việc sử dụng đất đai là
làm thế nào bắt nguồn tư liệu có hạn này mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả
xã hội và môi trường cao nhất, đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài, đó
chính là việc sử dụng đất theo hướng bền vững. Phát triển nông nghiệp bền
vững được định nghĩa như là việc quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên,
việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nơng nghiệp của huyện Mèo Vạc có ý
nghĩa quan trọng phục vụ cho công tác quy hoạch và chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật ni nhằm tìm ra những hạn chế trong sản xuất nơng nghiệp hiện
nay để có những giải pháp sử dụng đất hợp lý đem lại hiệu quả kinh tế cao,
đồng thời bảo vệ môi trường đất, môi trường sinh thái.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất, tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa
bàn huyện Mèo Vạc – tỉnh Hà Giang”
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên
phương diện kinh tế, xã hội, môi trường.
- Định hướng sử dụng đất nông nghiệp trong tương lai của huyện.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: đất nơng nghiệp, các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp của huyện;
2
- Thời gian nghiên cứu: 10/2015 đến 8/2016;
- Địa điểm nghiên cứu: Huyện Mèo Vạc- Tỉnh Hà Giang.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Lựa chọn được các loại hình sử dụng đất nơng nghiệp có hiệu quả cao
trên địa bàn huyện Mèo Vạc;
- Đề xuất và định hướng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp cho huyện
Mèo Vạc;
- Từ các kết quả nghiên cứu có thể giúp huyện lựa chọn những loại hình
sử dụng đất có hiệu quả cao, góp phần tăng thu nhập cho người dân, xóa đói
giảm nghèo, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của huyện.
giao thơng, thuỷ lợi vá các cơng trình thuỷ lợi khác. Đất đai cung cấpngun liệu
cho ngành cơng nghiệp, xây dựng như gạch ngói, xi, măng, gốm sứ. ..
Thực vậy, trong các điều kiện vật chất cần thiết, đất đai giữ vị trí và ý
nghĩa đặc biệt quan trọng - là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên nhiên của mọi quá
4
trình sản xuất, là nơi tìm được cơng cụ lao động, nguyên liệu lao động và nơi
sinh tồn của xã hội lòai người.Tuy nhiên, vai trò của đất đai đối với từng ngành
rất khác nhau:
- Trong các ngành phi nông nghiệp: Đất đai giữ vai trò thụ động với chức
năng là cơ sở khơng gian và vị trí để hồn thiện quá trình lao động, là kho tàng
dự trữ trong lịng đất (các ngành khai thác khống sản). Q trình sản xuất và sản
phẩm được tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêu của đất, chất
lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất.
- Trong các ngành nông-lâm nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của q
trình sản xuất, là điều kiện vật chất - cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao
động (luôn chịu sự tác động của q trình sản xuất như cày, bừa, xới xáo...) và
cơng cụ hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn ni...). Q trình
sản xuất nơng-lâm nghiệp ln liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu quá trình sinh
học tự nhiên của đất.
- Thực tế cho thấy trong quá trình phát triển xã hội lồi người, sự hình
thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất-văn minh tinh thần, các thành
tựu kỹ thuật vật chất-văn hoá-khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản
là sử dụng đất.
Đất đai có tính cố định vị trí, khơng thể di chuyển được, vì vậy đất đai
giới hạn về quy mô theo không gian và chịu sự chi phối của các yếu tố môi
trường. Mặt khác, đất đai không giống các hàng hóa khác có thể sản sinh qua
quá trình sản xuất mà đất đai là có hạn. Và giá trị của đất đai ở mỗi vùng đất
hưởng mạnh mẽ của đất tại các vùng nên độ phì và độ màu mỡ của đất nơng
nghiệp giữa các vùng cũng khác nhau. Đồng bằng Sông Hồng với Đồng bằng
Sông Cửu Long đất đai ở hai vùng này được bồi tụ phù sa thường xuyên nên rất
màu mỡ, mỗi năm đất phù sa bồi tụ ở Đồng bằng Sông Cửu Long thêm 80m.
Vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ phần lớn là đất bazan.
- Tuy nhiên, Việt Nam là một trong những quốc gia có mức độ phân mảnh
đất đai cao nhất so với khu vực và thế giới. Diện tích đất sản xuất nơng nghiệp
bình qn đầu người trên thế giới là 0,52ha, trong khu vực là 0,36ha thì ở Việt
Nam là 0,25ha. Sau mỗi hai chục năm, tình trạng phân mảnh tăng gấp đơi. Sự
phân mảnh cịn dẫn đến tình trạng lãng phí đất đai được sử dụng làm ranh giới,
bờ bao.Con số này không dưới 4% diện tích canh tác.
- Quỹ đất nơng nghiệp tiếp tục suy giảm do cơng nghiệp hóa và đơ thị hóa.
Theo số liệu của Tổng cục Quản lý đất, Bộ Tài ngun Mơi trường, bình qn
mỗi năm đất nơng nghiệp giảm gần 100 nghìn hécta, đặc biệt năm 2007 giảm 120
nghìn hécta, trong khi mỗi năm số lao động bước ra khỏi ruộng đồng chỉ vào
khoảng 400 ngàn người. Hơn nữa, mức gia tăng dân số ở nông thôn khơng giảm
nhiều như mong đợi, khiến cho bình qn đất canh tác trên đầu người ngày càng
giảm mạnh.
6
Hiện quỹ đất chưa sử dụng có thể tiếp tục khai thác ở nước ta cịn khơng
đáng kể. Trong khi đó biến đổi khí hậu có khả năng làm cho diện tích đất có thể
sử dụng có nguy cơ bị thu hẹp.
- Về vấn đề sản xuất nông nghiệp và an ninh lương thực: theo Ngân hàng
thế giới (WB), tổng sản lượng lương thực sản xuất chỉ có thể đáp ứng nhu cầu cho
khoảng 6 tỷ người trên thế giới nhưng sự phân bổ cũng không đồng đều giữa các
vùng và khu vực. Sau cuộc khủng hoảng lương thực năm 2008, tất cả các quốc gia
trên thế giới càng nhận thức rõ tầm quan trọng sống còn của vấn đề an ninh lương
diện tích đất phải được đưa vào sử dụng hết trong sản xuất và việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi phải phù hợp với đặc điểm từng loại đất nhằm nâng cao năng
suất cây trồng, vật nuôi đồng thời giữ gìn, bảo vệ và nâng cao độ phì của đất.
- Đất nông nghiệp phải được sử dụng để đạt hiệu quả cao. Đó là kết quả
củaviệc sử dụng đất hợp lý đầy đủ, việc xác định hiệu quả sử dụng đất thơng qua
tính tốn hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau: năng suất cây trồng, chi phí đầu tư, hệ
số sử dụng đất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ đất…Muốn nâng cao hiệu quả sử
dụng đất phải thực hiện tốt, đồng bộ các biện pháp kỹ thuật và chính sách kinh
tế- xã hội trên cơ sở đảm bảo về lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu
cho công nghiệp chế biến và nông lâm sản xuất khẩu.
- Đất nông nghiệp cần phải được quản lý và sử dụng một cách bền vững.
Sự bền vững là cả về số lượng và chất lượng có nghĩa là đất đai phải được bảo
tồn không chỉ đáp ứng cho mục đích trước mắt của thế hệ hiện tại mà cịn đáp
ứng cho mục đích ngày càng tăng của thế hệ tương lai. Sự bền vững của đất nông
nghiệp gắn liền với điều kiện sinh thái, mơi trường. Vì vậy cần áp dụng các
phương thức sử dụng đất nông nghiệp trong việc bảo vệ mơi trường đất nhằm
đáp ứng lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài.
2.1.2.2. Sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả.
- Khái niệm hiệu quả đã được sử dụng trong đời sống xã hội. Nói đến hiệu
quả ta sẽ hiểu là kết quả đạt được trong công việc. Hiệu quả là kết quả mong
muốn, cái sinh ra kết quả mà con người muốn hướng tới. Nó có nội dung khác
nhau ở những lĩnh vực khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất,
năng suất.Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong lao động, hiệu
quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản
xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra
trong một đơn vị thời gian. Còn trong xã hội, hiệu quả là tác dụng tích cực đối
với một lĩnh vực xã hội nào đó.
- Theo Trung tâm từ điển ngôn ngữ: Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là
kết quả của cả một hệ thống các biện pháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật,
quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc phục các khó khăn khách quan của
một vài bộ phận hay sự bền vững có điều kiện.
2.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP
2.2.1. Các yếu tố tự nhiên và môi trường
Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố như: đất đai, khí hậu thời tiết,
nước, sinh vật, địa hình, thổ nhưỡng… có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nơng
nghiệp vì đây là cơ sở để sinh vật sinh trưởng, phát triển và tạo sinh khối.Vì vậy,
cần phải đánh giá đúng điều kiện tự nhiên để xác định cây trồng, vật nuôi phù
hợp, định hướng đầu tư thâm canh đúng.
Đặc điểm lý, hóa tính của đất: trong sản xuất nơng lâm nghiệp, hàm lượng
các chất hữu cơ và vô cơ, thành phần cơ giới, kết cấu đất,độ phì… quyết định đến
chất lượng đất và sử dụng đất.
Nguồn nước và chế độ tưới tiêu là yếu tố rất cần thiết, vừa là điều kiện
quan trọng để cây trồng vận chuyển chất dinh dưỡng lại vừa là vật chất giúp cho
sinh vật sinh trưởng và phát triển.
Địa hình, độ dốc và thổ nhưỡng: là yếu tố quyết định lớn đến hiệu quả sản
xuất, độ phì của đất có ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển và năng suất cây
trồng, vật ni.
Vị trí địa lý của từng vùng miền khác nhau sẽ quyết định đến khả năng vầ
hiệu quả sử dụng đất.
Khí hậu thời tiết ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều
11
kiện sinh hoạt của con người. Nhiệt độ bình quân, sự sai khác nhiệt độ ánh sáng,
lượng mưa, số giờ nắng… trực tiếp ảnh hưởng tới sự phân bố, sinh trưởng và
phát triển của cây trồng, vật nuôi. Lượng mưa có ý nghĩa quan trọng trong việc
giữ nhiệt độ, độ ẩm của đất cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước cho quá
trình sinh trưởng của cây trồng và vật nuôi.
động rất lớn đến vấn đề sử dụng đất,phát triển và hình thành những loại hình sử
dụng đất mới.
- Trình độ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng đất
cũng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất nơng nghiệp. Điều đó thể hiện ở
khả năng tiếp thu KHKT, trình độ sản xuất, khả năng về vốn lao động, cơ sở vật
chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh nghiệm truyền thống trong sản xuất và cách
xử lý thông tin để ra quyết định trong sản xuất. Do vậy muốn nâng cao hiệu quả
sử dụng đất thì việc nâng cao trình độ và cập nhật những thông tin khoa học kỹ
thuật là hết sức quan trọng.
Tóm lại, các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội luôn chi phối hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp. Hiện nay, do nhiều những nguyên nhân chủ quan và khách
quan. đất đai đang bị khai thác một cách không hợp lý, vượt mức cho phép làm
cho đất nông nghiệp bị giảm sút về số lượng và suy thoái về chất lượng. Vì vậy,
cần phải dựa vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của từng vùng miền để định
hướng sử dụng đất nông nghiệp nhằm mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội,
hiệu quả môi trường.
2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
2.3.1. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp dựa vào 3 tiêu chuẩn chung
như sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được thị
trường chấp nhận. Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên
mức bình qn vùng có cùng điều kiện đất đai. Năng suất sinh học bao gồm các
sản phẩm chính và phụ (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ quả,.. và tàn dư để lại).
Một hệ thống sử dụng đất bền vững phải có năng suất trên mức bình qn vùng
nếu khơng sẽ khơng cạnh tranh được trong cơ chế thị trường. Về chất lương sản
phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong nước và xuất khẩu tùy
mục tiêu của từng vùng.
Để tính hiệu quả kinh tế sử dụng đất trên một ha của các loại hình sử dụng
đất [LUT], sử dụng hệ thống các chỉ tiêu:
+ Giá trị sản xuất (GTSX) là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất, dịch vụ
được tạo ra trong một thời kỳ nhất định.
GTSX = (Sản lượng sản phẩm) x (giá bán sản phẩm)
+ Chi phí trung gian (CPTG) là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất được sử
dụng trong quá trình sản xuất.
CPTG = CP vật chất (triệu đồng/ha) + CP lao động (triệu đồng/ha)
+ Giá trị gia tăng hay giá trị tăng thêm (GTGT) là hiệu số giữa GTSX và
14