BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
-------------------------
VŨ THANH TÂM
QUẢN LÝ THU TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP CÓ THU TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
-------------------------
VŨ THANH TÂM
QUẢN LÝ THU TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP CÓ THU TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH
: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt bài luận văn này, ngồi sự cố gắng của bản thân, tơi cịn
nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ cơng nhân viên trong Trường Đại
Thương Mại và Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Bắc Giang, các thầy cô giáo trong
khoa và nhà trường cùng tồn thể các bạn.
Lời đầu tiên, tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô giáo –
PGS.TS. Phạm Thị Thu Thủy. Cô đã khơng quản ngại vất vả, tận tình chỉ bảo, giúp
đỡ và hướng dẫn cho tôi kể từ khi tôi nhận được đề tài cho đến khi hoàn thành bài
luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành của mình tới các cán bộ cơng nhân
viên trong Trường Đại Học Thương Mại và Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Bắc
Giang đã tạo điều kiện cho tôi được học hỏi và tìm hiểu để tơi có thể hồn thành tốt
bài luận văn của mình.
Tơi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các đồng chí lãnh đạo
UBND huyện Lục Nam, Phịng Tài chính và kế hoạch huyện Lục Nam đã tạo điều
kiện thuận lợi nhất để tôi hồn thành luận văn của mình. Cảm ơn các bạn học viên
lớp Cao học - Quản lý Kinh tế 24B4, các anh chị, các bạn đồng nghiệp đã chia sẻ
kiến thức, kinh nghiệm cho tơi để tơi có thể hồn thành luận văn của mình.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của bản thân, tuy nhiên luận văn khơng tránh khỏi những thiếu sót, tác
giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cơ và bạn đọc
để tác giả có thể hồn thiện tốt luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Vũ Thanh Tâm
iii
MỤC LỤC
iv
1.3.3. Quyết toán .......................................................................................................... 22
1.3.4. Thanh tra, kiểm tra, đánh giá .......................................................................... 22
1.3.5. Công tác kế hoạch ................................................................................ 23
1.4. Kinh nghiệm quản lý thu tại các đơn vị sự nghiệp cơng lập có thu tại
một số địa phƣơng trong nƣớc và bài học kinh nghiệm cho huyện Lục
Nam ................................................................................................................. 23
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý thu tại các đơn vị sự nghiệp cơng lập có thu tại
tỉnh Bắc Ninh ................................................................................................. 23
1.4.2. Kinh nghiệm quản lý thu tại các đơn vị sự nghiệp cơng lập có thu tại
huyện Việt n ............................................................................................................. 25
1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang........................ 27
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CƠNG LẬP CĨ THU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NAM....... 29
2.1. Tổng quan về các ĐVSNCL có thu trên địa bàn huyện Lục Nam ............. 29
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của các đơn vị sự nghiệp cơng lập
có thu .............................................................................................................. 29
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của các đơn vị sự nghiệp cơng lập
có thu trên địa bàn huyện Lục Nam .............................................................. 32
2.2. Thực trạng quản lý thu tại đơn vị sự nghiệp cơng lập có thu trên địa
bàn huyện Lục Nam ...................................................................................... 34
2.2.1. Cơ chế quản lý thu đơn vị sự nghiệp cơng lập có thu trên địa bàn huyện
Lục Nam ....................................................................................................................... 34
2.2.2. Thực trạng các nguồn thu của ĐVSNCL có thu trên địa bàn huyện
Lục Nam ......................................................................................................... 39
2.2.3. Chu trình quản lý thu đơn vị sự nghiệp cơng lập có thu trên địa bàn huyện
Lục Nam ....................................................................................................................... 45
2.2.4. Tổ chức bộ máy quản lý tài chính ....................................................... 59
3.3.4. Nâng cao chất lượng nhân lực quản lý thu ........................................ 79
3.3.5. Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện quản lý thu ở các đơn
vị sự nghiệp cơng lập có thu .......................................................................... 81
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 2.1. Bảng phân loại số lượng đơn vị sự nghiệp công lập huyện Lục Nam theo
lĩnh vực tính đến 31.12.2019.....................................................................................32
Bảng 2.2. Bảng thống kê số lượng đơn vị sự nghiệp công lập theo mức độ tự chủ tài
chính tính đến 31.12.2019 .........................................................................................33
Bảng 2.3: Dự toán kế hoạch thu của Đài Truyền thanh – truyền hình huyện Lục
Nam (2016 – 2019) ...................................................................................................40
Bảng 2.4. Tổng hợp các nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp giáo dục từ 2016-2019 ..41
Bảng 2.5. Thực trạng huy động nguồn thu tại BVĐK huyện Lục Nam giai đoạn
2017-2019..................................................................................................................44
Bảng 2.6. Thu - chi thực tế Đài TT-TH huyện Lục Nam 2016 – 2019 ...................48
Bảng 2.7. Tỷ lệ hoàn thành dự toán thu sự nghiệp tại Đài TT-TH huyện ................49
Bảng 2.8 : Quyết tốn thu trường THCS TT Đồi Ngơ năm 2017-2019 ...................50
Bảng 2.9 : Đánh giá thực hiện dự tốn thu ngân sách năm 2018-2019 trường THCS
TT Đồi Ngơ ...............................................................................................................52
Bảng 2.10. Dự toán thu quản lý dự án của BQL đầu tư và xây dựng huyện Lục Nam
năm 2017-2019..........................................................................................................53
Bảng 2.11. Cơ cấu nguồn thu của BVĐK Lục Nam giai đoạn 2017-2019 ...............54
Biểu đồ 2.1: Đánh giá tính hợp lý của các văn bản pháp quy liên quan đến cơ chế
quản lý thu đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn huyện Lục Nam .......................37
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn thu của Bệnh viện Đa khoa huyện Lục Nam giai đoạn
2017 – 2019 ...............................................................................................................55
CBCNVC
Cán bộ, công nhân viên chức
4.
CBVC
Cán bộ viên chức
5.
CCVC
Công nhân viên chức
6.
CCTC
Cơ chế tự chủ
7.
CQHC
Cơ quan hành chính
8.
KBNN
Kho bạc nhà nước
14.
NSNN
Ngân sách Nhà nước
15.
SN
Sự nghiệp
16.
SNCL
Sự nghiệp công lập
17.
TCTC
Tự chủ tài chính
18.
lại) đạt trên 70 nghìn tỷ đồng. Nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp cùng với nguồn
kinh phí tiết kiệm 10% chi hoạt động thường xuyên ngân sách nhà nước giao đã góp
phần bảo đảm bù đắp một phần nhu cầu tiền lương tăng thêm theo quy định của
Chính phủ. Nhờ tăng cường khai thác nguồn thu, tiết kiệm chi và thực hiện chế độ
tự chủ, thu nhập và đời sống của người lao động trong các đơn vị sự nghiệp công
lập đã từng bước được nâng lên, trong đó thu nhập tăng thêm của cán bộ, viên chức
bình quân khoảng từ 0,5 đến 1,5 lần tiền lương cấp bậc của đơn vị.
Bên cạnh những kết quả đạt được, việc tổ chức và hoạt động của các đơn vị sự
nghiệp công lập hiện nay vẫn còn nhiều tồn tại, yếu kém và còn khơng ít những khó
khăn, thách thức phải vượt qua. Trong đó quản lý thu trong các đơn vị sự nghiệp
của Việt Nam chưa có các quy định mang tính khn mẫu và chưa phù hợp với
2
thông lệ quốc tế. Hơn nữa hệ thống các văn bản pháp quy về tài chính, kế tốn đối
với các đơn vị sự nghiệp có thu cũng chưa đầy đủ, tồn diện, cịn bộc lộ nhiều hạn
chế, do vậy ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các đơn vị nói chung và đến
việc thực hiện các hoạt động quản lý thu nói riêng.
Mặc dù nhà nước đã giao quyền tự chủ cho các đơn vị trong hoạt động tài
chính và tự chịu trách nhiệm đối với các hoạt động của đơn vị mình vẫn khơng đáp
ứng được u cầu đáp ứng thơng tin. Q trình triển khai thực hiện, áp dụng vào
thực tế hoạt động của các đơn vị hành chính vẫn gặp nhiều khó khăn cần được
hướng dẫn.
Trong điều kiện cụ thể ở các đơn vị sự nghiệp của Việt Nam hiện nay, phương
pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ vẫn là phương pháp được sử dụng rộng rãi. Đối
với các đơn vị được sử dụng nhiều nguồn thu chưa có biện pháp quản lý thống nhất
nhằm sử dụng các nguồn thu đúng mục đích trên cơ sở hiệu quả và tiết kiệm…
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý thu trong các đơn vị hành
chính sự nghiệp đặc biệt là trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng cơng
tốn để nghiên cứu vấn đề TCC ông cho rằng, môt trong những điểm quan trọng
đối với việc quản lý TCC chính là quản lý thu và chi NS chính phủ.
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, nghiên cứu về việc: “Đổi mới cơ chế quản
lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu” (Trần Thu Hà – 2015)
Đề tài này là một cơng trình khoa học nghiên cứu tương đối tổng quát về cơ
chế quản lý tài chính đối với các đơn vị SN, đã giải quyết được các vấn đề như:
- Làm rõ được vai trị, vị trí của các đơn vị SN đối với sự phát triển của kinh tế
- xã hội (KT-XH), sự tồn tại khách quan của các hoạt động SN.
- Tổng kết, đánh giá tương đối toàn diện về thực trạng hoạt động SN và tình
hình quản lý tài chính đối với các đơn vị SN trong thời kỳ chuyển đổi sang cơ chế
kinh tế thị trường (giai đoạn 2001-2015). Đã đánh giá được những vướng mắc, hạn
chế trong chính sách như: về quản lý phí, lệ phí, cơ chế quản lý tài chính đối với các
đơn vị SN chưa thống nhất, chưa phù hợp với các loại hình hoạt động SN...
- Đã đưa ra được một số quan điểm, định hướng và kiến nghị chín giải pháp
nhằm góp phần hồn thiện cơ chế quản lý tài chính các đơn vị SN có thu cho giai
đoạn 2015-2020.
Tuy vậy đề tài này cịn có những hạn chế như:
- Chỉ mới tập trung đánh giá về cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị SN
có thu, nặng về tổng kết thực tiễn. Chưa phân tích làm rõ những khác biệt về bản
chất của cơ chế quản lý tài chính các đơn vị SN thời kỳ này so với thời kỳ bao cấp,
chưa khái quát được lý luận chung về chính sách tài chính đối với khu vực SN cơng
nói chung.
- Chưa luận giải rõ được sự tác động của các quy luật kinh tế thị trường đối
với khu vực SN công.
- Các đề xuất chủ yếu mới giải quyết được vấn đề cơ chế quản lý; chính sách
quản lý chi NSNN vẫn cịn mang nặng tư duy bao cấp, chưa làm rõ được chính sách
4
Tuy nhiên nội dung chủ yếu của luận văn chưa nghiên cứu vấn đề quản lý tài
chính của các đơn vị sự nghiệp cơng lập mà chỉ nhấn mạnh về cơ chế quản lý tài
chính các đơn vị hành chính nhà nước.
5
Mặc dù các đề tài đều đã đề cập được những nội dung cơ bản liên quan đến
quản lý thu tại đơn vị sự nghiệp có thu, nhưng các cơng trình nghiên cứu vẫn cịn
bộc lộ nhiều điểm yếu, thiếu tính khách quan trong việc đề xuất các giải pháp. Mặt
khác, do đặc điểm của từng ĐVSNCL có sự khác nhau cũng như cơ chế, chính sách
đối với hoạt động quản lý tài chính trong các ĐVSNCL cũng có sự thay đổi trong
bối cảnh thực hiện hiện chủ trương tự chủ tài chính, tinh giản biên chế, sắp xếp lại
bộ máy. Do vậy giá trị thực tiễn của các công trình nghiên cứu cịn thấp.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Quản lý thu tại các đơn vị sự nghiệp có thu có rất nhiều vấn đề cần nghiên
cứu. Tuy nhiên, nghiên cứu của tôi tập trung chủ yếu vào ba mục tiêu:
Thứ nhất là hệ thống hóa làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quản lý hoạt
động thu tại các đơn vị sự nghiệp cơng lập có thu.
Thứ hai là phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu tại các đơn vị sự nghiệp
cơng lập có thu trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Thứ ba là đưa ra các giải pháp nhằm hồn thiện hơn nữa cơng tác quản lý thu
tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc
Giang.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Quản lý thu theo các quy định hiện hành có đáp ứng được yêu cầu quản lý tại
các đơn vị sự nghiệp có thu cơng lập?
Quản lý thu tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu trên địa bàn huyện Lục
Nam có đáp ứng được yêu cầu quản lý của công tác quản lý tài chính và cung cấp
thơng tin hữu hiệu cho người quản lý hay khơng ?
hỏi: Tác giả tổ chức điều tra thực tế “Về thực trạng quản lý thu tại các đơn vị sự
nghiệp cơng lập có thu trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang” tại 4 lĩnh vực
sự nghiệp: Đài TT-TH huyện Lục Nam, Bệnh viện đa khoa huyện Lục Nam, Ban
Quản lý dự án huyện Lục Nam, 2 trường Tiểu học và 2 trường THCS trên địa bàn
thị trấn Đồi Ngô, xã Lục Sơn thông qua bảng hỏi.
Đề tài phát ra 110 phiếu khảo sát, thu về 101 phiếu (Khơng có phiếu khơng
hợp lệ) với đối tượng khảo sát là cán bộ, công nhân viên tại các đơn vị được khảo
sát.
Đồng thời hệ thống, thống kê để xử lý và phân tích số liệu nhằm thấy được
nguyên nhân để đưa ra các giải pháp khắc phục hạn chế và hướng hoàn thiện mà đề
tài đề ra.
(2) Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Phương pháp này chủ yếu được tổng hợp và sử dụng có chọn lọc các kết quả
nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài, thu thập từ các nguồn có sẵn như báo
cáo của UBND huyện Lục Nam, báo cáo của Phòng Tài – kế hoạch huyện Lục
Nam, báo cáo của các đơn vị sự nghiệp cơng lập có thu qua các phương pháp như:
sao chụp tài liệu, tra cứu trên mạng Internet, đọc và ghi chép thơng tin...
Từ đó, tổng hợp, thống kê, so sánh, phân tích để làm cơ sở cho việc đánh giá
7
thực trạng, chỉ ra những vấn đề tồn tại và nguyên nhân làm căn cứ đề xuất các giải
pháp hoàn thiện mục tiêu của đề tài.
b) Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
* Phương pháp xử lý thông tin:
+ Hệ thống lý thuyết quản lý thu tại các đơn vị sự nghiệp cơng lập có thu;
+ Đối với các thông tin định lượng: sử dụng phương pháp thống kê, phân tích,
trình bày dưới dạng đồ thị, bảng số liệu để đưa ra nhận xét, đánh giá;
* Phương pháp lôgic và lịch sử:
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CƠNG LẬP CĨ THU
1.1. Đơn vị sự nghiệp có thu - những vấn đề chung
1.1.1. Khái niệm và cách phân loại đơn vị sự nghiệp có thu
Khái niệm đơn vị sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu được sử dụng thống nhất
tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP.
- Là các đơn vị công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, hoạt
động trong các lĩnh vực sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo và dạy nghề; sự nghiệp Y tế,
Đảm bảo xã hội; sự nghiệp văn hố - thơng tin (bao gồm cả đơn vị phát thanh
truyền hình ở địa phương), sự nghiệp Thể dục - Thể thao, sự nghiệp kinh tế và sự
nghiệp khác.
- ĐVSN được Nhà nước cho phép thu một số loại phí, lệ phí, được tiến hành
hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ để bù đắp chi phí hoạt động, tăng thu nhập cho
cán bộ, viên chức.
- Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán
theo quy định của Luật kế tốn.
Tuy nhiên khơng phải tất cả các ĐVSN đều có khả năng thu và có nguồn thu.
Nguồn thu của các đơn vị rất khác nhau ở từng lĩnh vực, từng ngành, từng địa
phương. Vì vậy, một cơ chế tài chính chung cho tất cả các loại hình ĐVSN sẽ là
không hiệu quả.
Căn cứ vào khả năng đảm bảo chi phí hoạt động thường xun, hay nói cách
khác là căn cứ vào nguồn thu từ hoạt động cung ứng “dịch vụ cơng” của đơn vị có
thể phân loại ĐVSN cơng lập thành 03 loại, cụ thể:
+ ĐVSN có thu đảm bảo tồn bộ chi phí hoạt động: là đơn vị có nguồn thu sự
nghiệp tự đảm bảo tồn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là
ĐVSN tự bảo đảm chi phí hoạt động)
+ ĐVSN có thu đảm bảo một phần chi phí hoạt động: là đơn vị có nguồn thu
sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được
ngân sách (NS) nhà nước cấp (gọi tắt là ĐVSN tự bảo đảm một phần chi phí hoạt
=
x
100%
Tổng chi hoạt động thường xuyên
Trong đó:
Tổng số nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xun tính theo
dự tốn thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định.
Căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, ĐVSN được
phân loại như sau:
- ĐVSN tự bảo đảm chi phí hoạt động, gồm:
+ ĐVSN có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo
công thức trên bằng hoặc lớn hơn 100%;
+ ĐVSN đã tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp, từ
nguồn NSNN do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước đặt hàng.
- ĐVSN tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Là ĐVSN có mức tự bảo
đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ trên 10% đến
dưới 100%.
10
- ĐVSN do NSNN bảo đảm tồn bộ chi phí hoạt động, gồm:
+ ĐVSN có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xun xác định theo
cơng thức trên, từ 10% trở xuống;
+ ĐVSN khơng có nguồn thu (Bộ Tài chính, 2006) [7].
1.1.2. Đặc điểm hoạt động của các ĐVSN có thu
11
Nguồn thu của các ĐVSN thuộc các bộ, cơ quan Trung ương quản lý cùng
với nguồn kinh phí tiết kiệm 10% chi hoạt động thường xuyên NSNN giao, đã góp
phần bảo đảm bù đắp một phần nhu cầu tiền lương tăng thêm theo quy định của
Chính phủ; trong đó các đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động tự bảo đảm tồn bộ
tiền lương, NSNN khơng phải bổ sung kinh phí do thay đổi chế độ tiền lương; đối
với các đơn vị tự bảo đảm một phần kinh phí một phần thu sự nghiệp được huy
động để bù đắp một phần nguồn tiền lương tăng thêm theo quy định giảm chi từ
nguồn NSNN (Bộ Tài chính, 2012) [6].
Hoạt động của các ĐVSN là một bộ phận của nền kinh tế và có vị trí quan
trọng đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân. Trong thời gian qua đã có nhiều đóng góp
cho sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội của đất nước thể hiện:
- Cung cấp các dịch vụ cơng có chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng của nhân dân, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho
nhân nhân.
- Thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như: đào tạo và cung cấp nguồn
nhân lực có chất lượng và trình độ; khám chữa bệnh, nghiên cứu và ứng dụng các
kết quả khoa học, công nghệ; cung cấp các sản phẩm văn hoá, nghệ thuật....phục vụ
sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước.
- Đối với từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, các ĐVSN cơng đều có vai trị
chủ đạo trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các đề án chương trình lớn phục
vụ phát triển kinh xã hội của đất nước.
- Thơng qua hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của nhà nước đã góp phần
tăng cường nguồn lực cùng với NSNN đẩy mạnh đa dạng hoá và XHH nguồn lực
thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Thực hiện chủ trương XHH hoạt động sự nghiệp
của nhà nước, trong thời gian qua các ĐVSN ở tất cả các lĩnh vực đã tích cực mở
rộng các loại hình, phương thức hoạt động, một mặt đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của nhân dân. Đồng thời qua đó cũng thu hút sự đóng góp của nhân dân cho sự phát
cấp trên để phê duyệt và quyết định phương thức giao kế hoạch cho đơn vị thực
hiện.
Tự chủ về tổ chức thực hiện nhiệm vụ
- Quyết định các biện pháp thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch của đơn vị, kế
hoạch của cơ quan quản lý cấp trên giao, đảm bảo chất lượng, tiến độ;
- Tham gia đấu thầu cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công phù hợp với lĩnh
vực chuyên môn của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;
- Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân để hoạt động dịch vụ đáp ứng
nhu cầu của xã hội theo quy định của pháp luật.
Tự chủ về tổ chức bộ máy
Đơn vị sự nghiệp công được quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn
vị không thuộc cơ cấu tổ chức -các đơn vị cấu thành theo quyết định của cơ quan có
thẩm quyền, khi đáp ứng các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp
luật; xây dựng phương án sắp xếp lại các đơn vị cấu thành trình cơ quan có thẩm
quyền quyết định.
13
Riêng đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị
sự nghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Xây dựng
phương án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức của đơn vị trình cơ quan có thẩm
quyền quyết định.
Tự chủ về nhân sự
Đơn vị sự nghiệp công xây dựng vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tuyển dụng, sử dụng, bổ
nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và quản lý viên chức, người lao động theo
quy định của pháp luật; thuê hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ.
Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị
sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định số lượng người làm việc;
lương tăng thêm từ nguồn thu của đơn vị; NSNN không cấp bổ sung; đối với đơn vị
chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và đơn vị được Nhà nước bảo đảm chi thường
xuyên, chi tiền lương tăng thêm từ các nguồn theo quy định, bao gồm cả nguồn
NSNN cấp bổ sung (nếu thiếu).
Trích lập các quỹ
Hàng năm, sau khi hạch tốn đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản
nộp NSNN khác theo quy định; phần chênh lệch thu lớn hơn chi, đơn vị được sử
dụng để trích lập các quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; quỹ bổ sung thu nhập; quỹ
khen thưởng và quỹ phúc lợi. Ngồi ra, Chính phủ cho phép các đơn vị được trích
lập các quỹ khác theo quy định của pháp luật sao cho phù hợp với tình hình thực tế.
Về mức trích, căn cứ vào mức độ tự chủ tài chính như sau:
- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và
chi đầu tư: Trích tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn hơn chi; đơn vị chưa tự bảo đảm
một phần chi thường xuyên trích tối thiểu 15%; đơn vị được Nhà nước bảo đảm chi
thường xun, nếu có kinh phí tiết kiệm chi và số tiết kiệm chi lớn hơn một lần quỹ
tiền lương thực hiện thì trích tối thiểu 5%.
- Quỹ bổ sung thu nhập: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
được quyết định mức trích Quỹ bổ sung thu nhập (khơng khống chế mức trích); đơn
vị tự bảo đảm chi thường xun trích tối đa khơng quá 3 lần quỹ tiền lương; đơn vị
tự bảo đảm một phần chi thường xun trích tối đa khơng q 2 lần quỹ tiền lương;
đơn vị được Nhà nước bảo đảm chi thường xun trích tối đa khơng q 01 lần quỹ
tiền lương.
- Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và
chi đầu tư; đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên trích tối đa không quá 3 tháng tiền
lương, tiền công trong năm của đơn vị; đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường
xun trích tối đa khơng q 2 tháng tiền lương, tiền công; đơn vị được Nhà nước
bảo đảm chi thường xun trích tối đa khơng q 01 tháng tiền lương, tiền cơng.
Tự chủ trong giao dịch tài chính
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sự nghiệp trong giao dịch với bên
ngoài, đặc biệt là trong các hoạt động liên doanh, liên kết, đồng thời tạo thêm nguồn
sản phục vụ công tác thu phí);
- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
- Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ khơng thường xun (nếu
có), gồm: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị
không phải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí các chương trình mục tiêu
quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo
quyết định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang
thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao;
16
- Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.
Các đơn sự nghiệp có thu được tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm trong việc
xác định nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện, được quyền tự chủ đối
với các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, được liên doanh, liên
kết với các đối tác để hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật.
1.2.2. Cơ chế quản lý thu tại đơn vị sự nghiệp có thu
Cơ chế quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu là tổng thể các
phương pháp, các hình thức và công cụ được vận dụng trong suốt quá trình hoạt
động tài chính của đơn vị nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Nó là nhân tố
có ảnh hưởng quan trọng tới cơng tác tổ chức kế tốn, được thể hiện thơng qua các
hình thức văn bản, chế độ chi tiêu và quy chế tài chính trong các đơn vị sự nghiệp
có thu.
Trong thời gian qua, những quy định của pháp luật về cơ chế tài chính đối với
các đơn vị sự nghiệp công từng bước được đổi mới theo hướng tăng cường giao
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho các đơn vị theo đó q trình đổi
mới về cơ chế tài chính có thể phân làm 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Trước năm 2002, thực hiện theo cơ chế quản lí tài chính chung